Chọn tủ điện âm tường Resi9 nghe đơn giản, nhưng sai số module là lỗi rất hay gặp: tủ quá nhỏ thì không đủ chỗ cho CB phát sinh, tủ quá lớn thì hốc tường to, tốn chỗ và chi phí. Vì tủ âm được chôn vào tường từ giai đoạn đi điện, chọn sai rất khó sửa. Bài viết này hướng dẫn cách đếm module, gợi ý cấu hình cho nhà phố 1–4 tầng và liệt kê mã, kích thước, giá tủ Resi9 MP tại Nhavui.
Tủ Resi9 MP là gì?
Resi9 MP là dòng vỏ tủ điện nhựa của Schneider Electric, dùng để gắn MCB, RCCB, RCBO và SPD dạng gắn thanh DIN. Theo bảng giá Schneider, tủ có cấp bảo vệ IP40, cửa màu trắng; bảng giá hãng có phiên bản cửa khói (hậu tố T) cùng mức giá, cần ghi rõ khi đặt. Tại Nhavui, Resi9 thuộc phân khúc cao cấp.
| Mã | Kiểu lắp | Số module | Kích thước R x C x S (mm) | Giá Nhavui |
|---|---|---|---|---|
| MIP22104 | Âm tường | 4 | 150 x 252 x 98 | 367.500đ |
| MIP22106 | Âm tường | 6 | 186 x 252 x 98 | 405.400đ |
| MIP22108 | Âm tường | 8 | 222 x 252 x 98 | 474.000đ |
| MIP22112 | Âm tường | 12 | 294 x 252 x 98 | 678.500đ |
| MIP12104 | Lắp nổi | 4 | 124 x 198 x 95 | 360.400đ |
Xem sản phẩm: tủ điện âm tường Resi9 MP 4–12 module và tủ lắp nổi Resi9 MP MIP12104. Kích thước và mã theo Bảng giá Schneider Electric T7/2026; giá Nhavui giảm 35% so với giá niêm yết, có thể thay đổi theo bảng giá hãng.
Nhận xét nhanh từ bảng: các tủ âm tường cùng chiều cao 252 mm và sâu 98 mm, chỉ chiều rộng tăng theo số module. Vì vậy khi tính hốc tường, biến số chính là chiều rộng, còn chiều sâu 98 mm là điều kiện bắt buộc tường phải đáp ứng.
Module là gì và đếm thế nào?
"Module" là đơn vị chiều rộng của thiết bị gắn thanh DIN. 1 module rộng 18 mm (bằng 2 bước 9 mm theo cách ghi trong datasheet Schneider). Mỗi cực MCB Easy9 chiếm 1 module; RCCB 2P, RCBO 1P+N và SPD 1P+N Easy9 đều rộng 36 mm, tức 2 module.
| Thiết bị | Số module (1 module = 18 mm) | Ghi chú |
|---|---|---|
| MCB Easy9 1P | 1 | Rộng 18 mm (ví dụ EZ9F34110) |
| MCB Easy9 2P | 2 | Rộng 36 mm (ví dụ EZ9F34232) |
| RCCB Easy9 2P | 2 | Rộng 36 mm (EZ9R36240, EZ9R36263) |
| RCBO Easy9 1P+N | 2 | Rộng 36 mm (EZ9D34616, EZ9D34620) |
| SPD Easy9 1P+N | 2 | Rộng 36 mm (EZ9L33620) |
Bề rộng trong bảng theo datasheet Schneider Electric của từng mã Easy9 nêu trên. Nếu dùng mã khác dòng, hãy xem mục "9 mm pitches" trong datasheet: 2 bước = 1 module, 4 bước = 2 module.
Công thức chọn tủ
Số module tủ ≥ tổng module thiết bị + module dự phòng.
Phần dự phòng giúp bạn thêm mạch về sau (lắp thêm máy lạnh, bếp từ, máy nước nóng) mà không phải thay tủ. Trang tủ Resi9 trên Nhavui cũng khuyên nên chừa module dự phòng cho mạch phát sinh, và không nên "nâng phân khúc" chỉ bằng cách tăng số module.
Gợi ý cấu hình tủ cho nhà phố 1–4 tầng
Các ví dụ dưới đây dùng thiết bị Easy9 tại Nhavui. Số mạch, dòng định mức là minh họa; cấu hình thật do người thiết kế điện chốt theo công suất và bản vẽ.
Nhà 1 tầng (nhà cấp 4, nhà trệt)
| Thiết bị | Số lượng | Module |
|---|---|---|
| MCB 2P tổng | 1 | 2 |
| RCBO 1P+N (bình nóng lạnh) | 1 | 2 |
| MCB 1P (chiếu sáng, ổ cắm, máy lạnh) | 4 | 4 |
| Tổng | 8 |
Gợi ý: tủ 12 module MIP22112 để còn dự phòng. Nếu bỏ RCBO và giảm số mạch, tủ 8 module có thể vừa nhưng sẽ hết chỗ dự phòng.
Nhà 2 tầng
Mô hình phổ biến: tủ tổng tầng trệt + tủ tầng 2.
| Tủ | Thiết bị | Module | Tủ gợi ý |
|---|---|---|---|
| Tủ tổng tầng trệt | MCB 2P tổng (2) + MCB 2P cấp lên tầng 2 (2) + RCBO nhà tắm (2) + 3 MCB 1P (3) | 9 | 12 module |
| Tủ tầng 2 | MCB 2P tầng (2) + RCBO nhà tắm (2) + 3 MCB 1P (3) | 7 | 8 module |
Nhà 3 tầng
| Tủ | Thiết bị | Module | Tủ gợi ý |
|---|---|---|---|
| Tủ tổng tầng trệt | MCB 2P tổng (2) + SPD (2) + 2 MCB 2P cấp tầng 2, 3 (4) + RCBO (2) + 2 MCB 1P (2) | 12 | 12 module, hoặc tách thành tủ tổng + tủ tầng trệt |
| Tủ tầng 2 | MCB 2P (2) + RCBO (2) + 3 MCB 1P (3) | 7 | 8 module |
| Tủ tầng 3 | MCB 2P (2) + RCBO (2) + 3 MCB 1P (3) | 7 | 8 module |
Với tủ tổng đã kín 12 module, nên tách riêng tủ tổng và tủ mạch tầng trệt để còn chỗ dự phòng, thay vì dồn hết vào một tủ.
Nhà 4 tầng
| Tủ | Thiết bị | Module | Tủ gợi ý |
|---|---|---|---|
| Tủ tổng tầng trệt | MCB 2P tổng (2) + SPD (2) + 4 MCB 2P cấp từng tầng (8) | 12 | 12 module |
| Tủ tầng trệt | RCBO (2) + 4 MCB 1P (4) | 6 | 8 module |
| Tủ mỗi tầng 2, 3, 4 | MCB 2P (2) + RCBO (2) + 3–4 MCB 1P | 7–8 | 8 hoặc 12 module |
Tầng có bếp, nhiều máy lạnh hoặc phòng cho thuê nên chọn 12 module.
Danh sách thiết bị và cách chọn dòng định mức cho từng mạch có trong bài Aptomat Schneider Easy9 và Resi9 – Chọn MCB, RCBO, chống giật cho từng tầng. Có nên lắp SPD trong tủ tổng hay không, xem Chống sét lan truyền (SPD) Easy9 – Nhà phố có cần lắp không?.
Âm tường hay lắp nổi?
| Tiêu chí | Âm tường (MIP221xx) | Lắp nổi (MIP12104) |
|---|---|---|
| Thời điểm lắp | Chôn hốc từ giai đoạn đi điện âm | Lắp được sau khi hoàn thiện |
| Thẩm mỹ | Phẳng mặt tường | Lồi khỏi tường |
| Số module tại Nhavui | 4 / 6 / 8 / 12 | 4 |
| Phù hợp | Nhà xây mới, cải tạo có đục tường | Nhà đã hoàn thiện, không muốn đục, bổ sung mạch |
Xem thêm các lựa chọn tại danh mục tủ điện âm tường và tủ điện lắp nổi.
Kiểm tra hốc tường trước khi đặt
- Chiều sâu: tủ âm sâu 98 mm. Tường gạch mỏng (tường 100) cần kiểm tra kỹ vì có thể không đủ sâu sau khi trừ lớp trát; hỏi thợ trước khi chốt vị trí.
- Chiều rộng: từ 150 mm (4 module) đến 294 mm (12 module); tránh đặt sát cột, khung cửa.
- Vị trí: tủ tổng thường đặt gần lối vào hoặc khu cầu thang, nơi khô ráo, dễ thao tác; tránh khu vực ẩm như nhà tắm.
- Ống luồn dây: chừa đủ ống từ tủ đi các mạch, kể cả ống dự phòng.
Lắp đặt theo giai đoạn
Vỏ tủ âm được định vị và chôn ở GĐ05 – Điện, nước & mạng âm: đặt hộp vào hốc đúng cao độ, cân bằng, cố định trước khi trát, che chắn để vữa không lọt vào trong. Thiết bị bảo vệ được gắn ở GĐ13 – Thiết bị điện: gài lên thanh DIN, đấu trung tính và tiếp địa vào thanh riêng, dán nhãn từng mạch. Việc đấu nối nên do thợ điện có chuyên môn thực hiện.
Để bó gọn dây trong tủ, có thể dùng dây rút nhựa cỡ nhỏ; bảng kích thước có trong bài Dây rút nhựa Vina Plastics – Bảng kích thước và cách chọn. Đọc thêm tổng quan vật tư phần thô ở bài điện âm và vật tư kỹ thuật phần thô.
Câu hỏi thường gặp
Tủ Resi9 MP có những loại nào tại Nhavui?
Tủ âm tường 4, 6, 8, 12 module (MIP22104, MIP22106, MIP22108, MIP22112) và tủ lắp nổi 4 module (MIP12104), cửa trắng, IP40.
Nhà phố 3 tầng nên dùng tủ bao nhiêu module?
Thường tủ tổng 12 module và tủ mỗi tầng 8 module; tầng có nhiều mạch nên dùng 12 module. Con số cuối cùng phụ thuộc số mạch trong bản vẽ điện.
Tủ âm tường Resi9 sâu bao nhiêu?
Theo bảng giá Schneider, các tủ âm tường Resi9 MP đều sâu 98 mm, cao 252 mm; chiều rộng từ 150 đến 294 mm tùy số module.
Có thể dùng tủ Resi9 cho thiết bị Easy9 không?
Tủ Resi9 MP là vỏ chứa thiết bị gắn thanh DIN như MCB, RCCB, RCBO, SPD. Hãy kiểm tra tương thích theo catalogue hãng với đúng mã thiết bị, vì theo trang GĐ13 của Nhavui, Resi9 và Acti9 có cấu hình phụ kiện khác nhau.
Cửa tủ có màu nào khác màu trắng không?
Mã tại Nhavui là cửa trắng. Bảng giá hãng có phiên bản cửa khói (hậu tố T) cùng giá; cần ghi rõ khi đặt hàng.
Tủ đã đầy module thì làm sao?
Có thể bổ sung một tủ nhỏ cạnh tủ cũ, ví dụ tủ lắp nổi MIP12104 4 module, hoặc thay tủ lớn hơn khi cải tạo. Tốt nhất là chừa dự phòng ngay từ đầu.