Hệ thống điện âm được thi công từ phần thô, gồm dây điện, cáp nguồn, dây PE, tiếp địa, ống luồn, đế âm, hộp nối, tủ điện, MCB/RCBO/RCCB, cùng hạ tầng chờ cho mạng, TV và camera.

Do phần lớn vật tư nằm âm tường, âm sàn hoặc trên trần, cần chốt rõ thương hiệu, loại dây, tiết diện, mã thiết bị, cấp chịu nén của ống và vị trí sử dụng trước khi thi công.

Các cấu hình dưới đây mang tính tham khảo cho nhà phố. Thông số cuối cùng phải căn cứ dòng tải, chiều dài tuyến, phương pháp lắp đặt và thiết kế điện thực tế.

STT Sản phẩm Thương hiệu Quy cách / Model tham khảo Ứng dụng
1 Dây chiếu sáng CADIVI CV/LF 1.5 mm² Chiếu sáng
2 Dây ổ cắm CADIVI CV/LF 2.5 mm² Ổ cắm, tải nhỏ
3 Dây tải lớn CADIVI CV/LF 4 mm² Máy lạnh, bình nước nóng theo tải
4 Dây cấp tải lớn hơn CADIVI CV/LF 6 mm² Bếp từ, nhánh cấp tầng theo tải
5 Cáp nguồn tổng CADIVI CVV/CXV; tham khảo 2×6 hoặc 2×10 mm² Đồng hồ → tủ tổng
6 Dây bảo vệ PE CADIVI CV/LF vàng-xanh; tiết diện theo TCVN 7447-5-54 Bảo vệ thiết bị
7 Cọc tiếp địa, kẹp cọc OEM Thép phủ đồng D16 × 2,4 m; lớp phủ ≥250 µm; kẹp phù hợp; yêu cầu CO/CQ Hệ tiếp địa
8 Ống luồn PVC cứng MPE A9016L/A9020L/A9025L Âm tường, âm sàn
9 Ống luồn đàn hồi MPE Dòng CT/CC Ø16–Ø32 Đoạn cong, nối thiết bị
10 Đế âm MPE A157N hoặc tương đương Công tắc, ổ cắm
11 Hộp nối điện MPE A332 hoặc tương đương Nối, chia dây
12 Ống chờ điện nhẹ MPE Ø20–Ø25 Mạng, TV, camera
13 Cáp mạng LAN MPE CAT5E-4P/CAT6E-4P Internet, camera IP
14 Cáp TV đồng trục MPE RG6-112, 75 Ω Truyền hình
15 Vật tư đấu nối OEM Cos pin, cos SC, domino/cút nối nhanh, băng keo điện Đấu nối
16 Tủ điện âm tường MPE Seri TS 12/18/24 module trở lên Tủ tổng, tủ tầng
17 MCB chiếu sáng MPE MP6-C110 – 1P 10A 6kA Mạch đèn
18 MCB ổ cắm/máy lạnh MPE MP6-C116/C120 – 1P 16/20A 6kA Mạch riêng
19 MCB tổng MPE MP6-C240 – 2P 40A 6kA Nguồn tổng
20 RCBO MPE RCBO-30/216, /220, /232 – 30mA Bảo vệ quá dòng + dòng rò
21 RCCB Sino Vanlock 2P, IΔn 30mA; kết hợp MCB Bảo vệ dòng rò
22 SPD Panasonic BBDT2321BV – IEC 61643-11, Type 2 Hạn chế quá áp lan truyền – tùy chọn

OEM: vật tư phổ thông không chỉ định hãng nhưng vẫn phải đáp ứng đúng quy cách và tiêu chí kỹ thuật đã chốt.

Phương án thay thế tương đương: dây điện có thể dùng Daphaco CV 1.5/2.5/4/6 mm². Sino Vanlock có thể dùng cho ống luồn SP9016/SP9020/SP9025, ruột gà SP9016CM/SP9020CM, đế âm S18, tủ điện E4FC/E4M và MCB SC68N. Khi thay phải giữ đúng hoặc đáp ứng tốt hơn thông số kỹ thuật của cấu hình đã chọn.

Cấu hình CADIVI CV/LF thường gặp:

  • 1.5 mm²: chiếu sáng.

  • 2.5 mm²: ổ cắm và tải nhỏ.

  • 4 mm²: tải công suất lớn hơn.

  • 6 mm²: bếp từ, tuyến cấp tầng theo thiết kế.

Đây là cấu hình tham khảo, không phải quy tắc chọn dây theo tên thiết bị. Khi chốt dây và thiết bị bảo vệ cần đảm bảo:

Ib ≤ In ≤ Iz

Trong đó Ib là dòng tải thiết kế, In là dòng định mức của thiết bị bảo vệ và Iz là khả năng mang tải của dây trong điều kiện lắp đặt thực tế.

Với cáp nguồn tổng có thể tham khảo:

Cáp nguồn MCB tổng
2×6 mm² 2P 32A
2×10 mm² 2P 40A

Cấu hình cuối cùng cần kiểm tra theo công suất đăng ký, dòng tải, chiều dài tuyến, sụt áp và phương pháp lắp đặt.

Dây PE sử dụng màu vàng-xanh. Khi lựa chọn theo Bảng 54.2 của TCVN 7447-5-54:2015 và PE cùng vật liệu với dây pha:

Tiết diện dây pha S Tiết diện PE
S ≤ 16 mm² S
16 < S ≤ 35 mm² 16 mm²
S > 35 mm² S/2

Nếu PE không tạo thành một phần của cáp hoặc không nằm trong vỏ bọc chung với dây pha, cần lưu ý tiết diện tối thiểu 2,5 mm² Cu khi có bảo vệ cơ học và 4 mm² Cu khi không có bảo vệ cơ học.

Hệ tiếp địa có thể tham khảo cọc thép phủ đồng D16 × 2,4 m, lớp phủ ≥250 µm, kèm kẹp đồng hoặc hợp kim đồng phù hợp. Khi đặt hàng nên ghi rõ vật liệu – đường kính – chiều dài – lớp phủ – CO/CQ – loại kẹp.

Số lượng cọc phải căn cứ thiết kế và kết quả đo điện trở nối đất thực tế, không mặc định một cọc là đủ.

Ống PVC cứng MPE A9016L/A9020L/A9025L dùng cho tuyến âm tường, âm sàn. Ngoài đường kính cần chọn đúng cấp chịu nén theo vị trí thi công.

Ống đàn hồi gồm:

Dòng CT Dòng CC Cỡ
A9016CT A9016CC Ø16
A9020CT A9020CC Ø20
A9025CT A9025CC Ø25
A9032CT A9032CC Ø32

Dòng CT dùng cho các đoạn âm tường thông thường; khu vực yêu cầu chống cháy lan như trên trần hoặc hộp kỹ thuật sử dụng dòng CC theo thiết kế.

Không nên dùng ruột gà thay toàn bộ ống cứng trên tuyến dài hoặc nhồi quá nhiều dây trong cùng một ống.

Đế âm A157N hoặc tương đương chọn theo loại công tắc, ổ cắm. Hộp nối A332 hoặc tương đương dùng để nối và chia dây.

Mối nối phải đặt tại hộp nối, hộp thiết bị hoặc vị trí có thể tiếp cận để kiểm tra và bảo trì. Không thực hiện mối nối kín bên trong ống luồn.

Cos pin rỗng bấm vào đầu dây ruột bện trước khi bắt vào MCB, RCBO hoặc cầu đấu dạng kẹp. Cos SC đồng mạ thiếc dùng cho dây/cáp tiết diện lớn tại đầu nối phù hợp.

Cos phải đúng tiết diện dây, kích thước đầu nối và được bấm bằng dụng cụ chuyên dụng.

Trong hộp nối có thể sử dụng domino hoặc cút nối nhanh như WAGO 221 đúng loại dây, tiết diện và thông số làm việc.

Băng keo điện PVC dùng để cách điện bổ sung, bảo vệ hoặc đánh dấu; không dùng băng keo thay cho đầu nối điện đúng kỹ thuật.

Hạ tầng điện nhẹ nên được chuẩn bị ngay từ phần thô bằng ống chờ Ø20–Ø25 tới modem/router, TV, camera và điểm Wi-Fi. Nên bố trí tuyến riêng với dây điện động lực.

Model MPE Quy cách
CAT5E-4P FTP 4 đôi, giáp bạc chống nhiễu, 305 m/cuộn
CAT6E-4P FTP 4 đôi, giáp bạc, lõi nhựa chống nhiễu chéo, 305 m/cuộn
RG6-112 75 Ω, lưới chống nhiễu 112 sợi, 305 m/cuộn

Nếu yêu cầu cáp mạng ruột đồng nguyên chất, không dùng CCA, cần xác nhận vật liệu ruột dẫn với nhà cung cấp trước khi đặt hàng.

Tủ điện MPE seri TS chọn theo số mạch thực tế và nên chừa module dự phòng.

Cấu hình tham khảo:

  • MP6-C110 – 1P 10A: chiếu sáng.

  • MP6-C116/C120 – 1P 16/20A: ổ cắm hoặc mạch riêng theo tải.

  • MP6-C240 – 2P 40A: MCB tổng.

  • RCBO-30/216: 2P 16A, 30mA.

  • RCBO-30/220: 2P 20A, 30mA.

  • RCBO-30/232: 2P 32A, 30mA.

MCB bảo vệ quá tải và ngắn mạch. RCBO kết hợp bảo vệ quá tải, ngắn mạch và dòng rò.

RCCB chỉ bảo vệ dòng rò, không bảo vệ quá tải và ngắn mạch, nên phải phối hợp với MCB hoặc thiết bị bảo vệ quá dòng phù hợp.

Có thể dùng RCCB theo nhóm kết hợp MCB từng mạch hoặc RCBO riêng cho các mạch cần bảo vệ. Không nên lắp chồng RCCB/RCBO tùy tiện.

Một số tải nên có mạch riêng:

  • Máy lạnh: MCB riêng theo dòng tải.

  • Bình nước nóng: RCBO phù hợp công suất.

  • Bếp từ: có thể tham khảo RCBO 32A; dây chọn theo công suất thực tế.

  • Máy bơm: mạch riêng và bảo vệ dòng rò phù hợp.

Không chọn tiết diện dây hoặc CB chỉ dựa vào tên thiết bị; phải kiểm tra công suất và dòng tải thực tế.

SPD là hạng mục tùy chọn giúp hạn chế quá áp lan truyền, đáng cân nhắc với nhà có nhiều thiết bị điện tử, camera, thiết bị mạng hoặc máy lạnh inverter.

Panasonic BBDT2321BV là SPD Type 2 theo IEC 61643-11 với các thông số chính:

  • Uc: 320V.

  • In: 20kA.

  • Imax: 40kA.

  • Up: ≤1,5kV.

  • Số cực: 2.

SPD cần phối hợp với hệ PE, hệ thống nối đất và thiết bị bảo vệ dự phòng theo thiết kế. Dây kết nối nên ngắn và đi thẳng.

Nếu công trình có hệ thống chống sét trực tiếp, cấu hình SPD cần được xác định theo thiết kế chống sét tổng thể.

Trước khi tô trát, cán nền hoặc đóng trần cần:

  • Kiểm tra tuyến ống, đế âm, hộp nối và ống chờ.

  • Kiểm tra thông mạch và đo điện trở cách điện.

  • Đo điện trở nối đất.

  • Kiểm tra và dán nhãn các mạch.

  • Chụp ảnh vị trí toàn bộ tuyến ống âm trước khi che kín.

Ảnh hiện trạng giúp hạn chế khoan trúng dây và thuận tiện khi sửa chữa sau này.

Nhóm Thông tin cần chốt
Dây điện Hãng – loại – tiết diện – màu – mã SKU – số lượng
Cáp nguồn Loại – số lõi – tiết diện – chiều dài
Dây PE Loại – tiết diện – màu vàng-xanh
Tiếp địa D16 × 2,4 m – lớp phủ – CO/CQ – kẹp – số lượng
Ống luồn Hãng – mã – Ø – cấp chịu nén
Đế/hộp nối Mã – kích thước – số lượng
Cáp LAN/TV Model – vật liệu ruột dẫn – số cuộn
Tủ điện Seri – số module – âm/nổi
MCB/RCBO/RCCB Mã – số cực – dòng định mức – dòng cắt/IΔn
SPD Mã – Type – Uc – In/Imax – Up
Thương hiệu Sản phẩm chính
CADIVI Dây CV/LF, cáp CVV/CXV, dây PE
MPE Ống luồn, đế âm, hộp nối, tủ điện, MCB, RCBO, cáp LAN, cáp TV
Panasonic SPD BBDT2321BV
Sino Vanlock RCCB; phương án thay thế ống luồn, đế âm, tủ điện, MCB
Daphaco Phương án thay thế dây điện
OEM Cọc tiếp địa, kẹp cọc, vật tư đấu nối

Với hệ điện âm, không nên ghi chung chung “dây CADIVI”, “ống MPE” hay “aptomat MPE”. Hồ sơ vật tư nên chốt rõ thương hiệu – model – tiết diện – thông số kỹ thuật – vị trí sử dụng – số lượng.

Quan trọng nhất là chọn dây và thiết bị bảo vệ theo tải thực tế, thi công đúng hệ PE – tiếp địa và kiểm tra, đo, nghiệm thu trước khi che kín. Đây là bước giúp hạn chế sự cố và tránh phải đục sửa sau khi công trình hoàn thiện.