MPE có nhiều dòng công tắc – ổ cắm cho nhà ở, từ hệ hạt/module rời + mặt rời đến thiết bị bán theo bộ hoàn chỉnh. Với nhà phố, các dòng đáng quan tâm gồm A20 Plus, A60, A70 Plus, A80/A90 và S70.
Điểm cần lưu ý là A60, A70 Plus, A80 và A90 không phải các bậc giá tăng dần. Theo catalogue MPE tháng 4/2026, nhiều cấu hình cơ bản của các dòng này có mức giá tương đương; khác biệt chủ yếu nằm ở kiểu mặt, thiết kế hoàn thiện và cách phối thiết bị.
Lưu ý: Các mức Cơ bản, Trung cấp, Cao cấp trong bài là cách phân nhóm tham khảo để chủ nhà dễ lựa chọn, không phải phân hạng chính thức của MPE.
Tổng hợp các dòng công tắc ổ cắm MPE
| Dòng | Định vị tham khảo | Phù hợp loại nhà / không gian | Ngân sách tương đối | Điểm đáng chú ý |
|---|---|---|---|---|
| A20 Plus | Cơ bản – phổ thông | Nhà cho thuê, nhà phố cơ bản, cải tạo | Thấp | Mặt 120 × 72 mm; nhiều ổ cắm đế liền; thiết bị rời sử dụng hệ A30 |
| A60 | Phổ thông – trung cấp | Nhà phố ở lâu dài, cần nhiều chức năng | Trung bình | Hệ module rộng; nhiều lựa chọn mặt, có cả viền màu |
| A70 Plus | Phổ thông – trung cấp | Nhà phố mới, nội thất hiện đại | Trung bình | Hệ module A7 khá đầy đủ, kiểu mặt khác A60 |
| A80 / A90 | Thiên về thiết kế | Nhà phố muốn thay đổi phong cách mặt công tắc | Trung bình | Dùng chung thiết bị rời A7 với A70 Plus; khác biệt chính nằm ở mặt hoàn thiện |
| S70 | Dạng bộ / thiết kế | Nhà phố hiện đại, căn hộ, townhouse | Cao | Mặt vuông 86 × 89 mm; nhiều thiết bị dạng bộ; có 3 lựa chọn màu |
Bảng trên không phải bảng xếp hạng chất lượng. Đặc biệt, A60, A70 Plus, A80 và A90 có chi phí cơ bản gần như ngang nhau, nên không nên hiểu A80/A90 là phiên bản đắt hơn A60 chỉ vì kiểu dáng khác.
Hai kiểu cấu tạo chính
Các dòng MPE trong bài có thể chia thành hai nhóm chính: hạt/module rời + mặt rời và thiết bị/bộ hoàn chỉnh.
| Cấu tạo | Dòng | Cách mua | Ưu điểm | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|---|---|
| Hạt/module rời + mặt rời | A20 Plus, A60, A70 Plus, A80, A90 | Chọn thiết bị/hạt và mặt tương ứng để ghép theo nhu cầu | Linh hoạt khi bố trí công tắc, ổ cắm, LAN, TV, USB…; dễ thay từng thiết bị | Phải chọn đúng hệ mặt, số lượng hạt và thiết bị tương thích |
| Thiết bị/bộ hoàn chỉnh | S70 | Chọn bộ chức năng hoàn chỉnh hoặc tổ hợp có sẵn | Đặt hàng đơn giản hơn, mặt vuông đồng bộ | Ít linh hoạt hơn hệ module; phải chọn đúng tổ hợp MPE có sẵn |
A20 Plus có cấu trúc đặc biệt: mặt mang mã A20 như A201N, A202N, A203N nhưng nhiều thiết bị rời lại mang mã A30, chẳng hạn A30/1, A30M, A30MD20, A30RJ88, A30TV75 và A30USB. Đây là cấu hình đúng của hệ, không phải ghép nhầm hai series.
Ngoài hạt + mặt, A20 Plus còn có nhiều ổ cắm đế liền như A20US2N, A20US3N, A20UES2N và A20UESM2N. Các sản phẩm này không cần cộng thêm mặt rời như một điểm module thông thường.
A80/A90 sử dụng chung thiết bị rời A7 của A70 Plus; khác biệt chủ yếu nằm ở mặt hoàn thiện.
S70 thiên về các bộ hoàn chỉnh như S701, S701M, S702, S703, S704, S7UES2, S7LAN, S7TV và các tổ hợp chức năng có sẵn.
So sánh chi phí một điểm công tắc 1 chiều
Một điểm công tắc 1 chiều hoàn thiện cho thấy khá rõ sự khác biệt về mức đầu tư:
| Dòng | Cấu hình tham khảo | |
|---|---|---|
| A20 Plus | A30/1 + A201N | |
| A60 | A6M/1 + A601 | |
| A70 Plus | A7M/1 + A701N | |
| A80 | A7M/1 + A801 | |
| A90 | A7M/1 + A901 | |
| A60 viền vàng / bạc | A6M/1 + mặt viền tương ứng | |
| S70 | S701 – bộ hoàn thiện |
Ghi chú về giá: Đây là giá bán lẻ niêm yết trong catalogue MPE tháng 4/2026. Giá thực tế có thể khác tùy chính sách và mức chiết khấu của đại lý. Phần công tắc – ổ cắm trong catalogue đang đối chiếu không thể hiện rõ giá trên đã bao gồm VAT hay chưa, vì vậy không nên tự ghi là “giá đã VAT”.
Có thể thấy A20 Plus có lợi thế về chi phí. A60, A70 Plus, A80 và A90 gần như cùng mặt bằng ở cấu hình cơ bản, nên việc lựa chọn giữa các dòng này chủ yếu dựa vào kiểu dáng mặt và cấu hình mong muốn.
Bảng thiết bị điện hoàn thiện chính MPE
| Thiết bị | A20 Plus | A60 | A70 Plus | A80 / A90 | S70 |
|---|---|---|---|---|---|
| Công tắc 1 chiều | A30/1 – 10A | A6M/1 – 16A | A7M/1 | Dùng thiết bị A7 | S701 – bộ 1 công tắc 16A |
| Công tắc 2 chiều | A30M – 10A | A6M/2 – 16A | A7M/2 | Dùng thiết bị A7 | S701M – bộ 1 công tắc 2 chiều 16A |
| Công tắc D 2 cực 20A | A30MD20 | A6MD20 | A7MD20 | Dùng A7MD20 | S7MD20 |
| Mặt 1 thiết bị | A201N | A601 | A701N | A801 / A901 | Đã tích hợp theo bộ |
| Mặt 2 thiết bị | A202N | A602 | A702N | A802 / A902 | S702 – bộ 2 công tắc |
| Mặt 3 thiết bị | A203N | A603 | A703N | A803 / A903 | S703 – bộ 3 công tắc |
| Mặt / bộ 4–6 thiết bị | A204N / A205N / A206N | A60456 | A70456N | A80456 / A90456 | S704 – bộ 4 công tắc |
| Mặt kín / nút che | A201VXN | A6P | A7P | A7P | Không thấy trong catalogue đối chiếu |
| Ổ 2 chấu | A20US2N / A20US3N – đế liền | A6US | A7US | Dùng thiết bị A7 | Theo các bộ có sẵn |
| Ổ đôi 3 chấu | A20UES2N – đế liền | A6UES2 | A7UES2 | Dùng thiết bị A7 | S7UES2 |
| Ổ đa năng | A20UESM2N / A20USMN… | A6UESM / A6UESM-2 | A7UESM | Dùng thiết bị A7 | Không có ổ đa năng đơn lẻ* |
| USB | A30USB | A6USB | A7USB | Dùng thiết bị A7 | Có cấu hình S7MS/USB |
| USB-A + USB-C | – | A6USB-A/C | A7USB-A/C | Dùng thiết bị A7 | Có cấu hình S7MS/USB |
| LAN – 8 dây | A30RJ88 | A6RJ88 | A7RJ88 | Dùng thiết bị A7 | S7LAN |
| Điện thoại | A30RJ64 | A6RJ64 | A7RJ64 | Dùng thiết bị A7 | S7TEL |
| TV 75Ω | A30TV75 | A6TV75 | A7TV75 | Dùng thiết bị A7 | S7TV |
| HDMI | – | A6HDMI | A7HDMI | Dùng thiết bị A7 | – |
| Nút nhấn chuông | A30MBP – 3A | A6MBP – 3A | A7MBP | Dùng thiết bị A7 | S7DBP – cần xác nhận định mức** |
| Dimmer LED 200W | AV200-LED | A6V200-LED | – | – | – |
| Điều tốc quạt | AV600 | A6V800F | A800F | Dùng thiết bị A7 | S7DIM/F – 250W |
| Dimmer đèn | AV800 / AV1200 | A6V800L / A6V1200L | A800L / A1200L | Dùng thiết bị A7 | S7DIM/L – 400W |
| Thiết bị dùng chìa khóa / thẻ | A20KTN*** | –**** | A70KT | – | – |
* Catalogue đang đối chiếu không thể hiện ổ đa năng S70 dạng đơn lẻ. S7MS là cấu hình ổ đa năng kết hợp công tắc, không nên hiểu là một ổ đa năng độc lập.
** Catalogue thể hiện định mức S7DBP không thống nhất giữa các phiên bản/trang: có nơi ghi 6A, có nơi ghi 16A. Vì vậy không nên tự chốt định mức; cần xác nhận theo đúng model/màu hàng thực tế khi đặt.
*** A20KTN là công tắc 2 cực 20A dùng chìa khóa, không phải công tắc thẻ khách sạn.
**** BKT có kích thước 86 × 86 mm, thuộc dạng thiết bị mặt vuông. Không nên đưa trực tiếp vào hệ mặt A60 120 × 70 mm; cần kiểm tra cấu hình lắp phù hợp nếu sử dụng.
LAN: catalogue MPE đang đối chiếu mô tả A30RJ88, A6RJ88, A7RJ88 và các sản phẩm tương ứng theo dạng ổ mạng 8 dây, nhưng không xác nhận rõ CAT5E hay CAT6. Vì vậy không nên tự ghi cấp CAT cho các model này nếu chưa có tài liệu kỹ thuật bổ sung.
Dimmer LED: ASV200-LED là dimmer LED mặt vuông nguyên bộ, không phải module của A20 Plus hoặc A60. A20 sử dụng AV200-LED, còn A60 sử dụng A6V200-LED.
Lưu ý khi chọn
A20 Plus: phù hợp khi ưu tiên chi phí. Cần nhớ mặt A20 Plus sử dụng nhiều thiết bị rời mã A30 và có nhiều ổ cắm đế liền; phải kiểm tra cấu tạo trước khi cộng thêm mặt.
A60: hệ module rộng, có công tắc, ổ cắm, LAN, TV, USB-A+C, HDMI, dimmer và nhiều chức năng khác. Ngoài mặt tiêu chuẩn còn có lựa chọn viền vàng/bạc.
A70 Plus: sử dụng hệ module A7 khá đầy đủ. Nếu thích kiểu mặt khác, có thể chuyển sang A80/A90 trong khi vẫn sử dụng chung nhiều thiết bị rời A7.
A80/A90: không phải phiên bản “cao hơn” A70 Plus về ngân sách. Điểm khác biệt đáng chú ý nằm ở thiết kế mặt, với các mã A801/A901, A802/A902, A803/A903 và A80456/A90456.
S70: là hướng khác rõ hơn với mặt vuông và nhiều sản phẩm dạng bộ. Catalogue có ba phiên bản màu: mã không hậu tố – màu vàng theo hình catalogue; -W – trắng; -GY – xám. Các phiên bản màu tương ứng được niêm yết cùng mức giá.
S70 cũng có hai giới hạn cần tính trước khi lập BOM: không thấy mặt kín/nút che riêng trong catalogue đang đối chiếu và không có ổ đa năng đơn lẻ. Vì vậy cần kiểm tra các tổ hợp có sẵn có đáp ứng đủ nhu cầu từng phòng hay không.
Máy nước nóng và tải lớn: các công tắc 2 cực 20A như A30MD20, A6MD20, A7MD20 và S7MD20 thực hiện chức năng đóng/cắt tải theo thông số thiết bị, không thay thế CB hoặc thiết bị bảo vệ chống rò. Mạch máy nước nóng và các tải công suất lớn cần lựa chọn dây dẫn, CB và bảo vệ chống rò phù hợp với thiết kế điện.
Chọn nhanh MPE cho nhà phố
Nhà cho thuê, cải tạo hoặc ưu tiên chi phí: A20 Plus.
Nhà phố phổ thông, muốn hệ module rộng và dễ lập BOM: A60.
Nhà phố hiện đại, thích thiết kế A70 Plus: A70 Plus.
Muốn thay đổi kiểu mặt nhưng vẫn sử dụng hệ thiết bị A7: A80 hoặc A90.
Muốn mặt vuông dạng bộ, có lựa chọn vàng – trắng – xám: S70.
Nếu xét cấu hình công tắc cơ bản, A60, A70 Plus, A80 và A90 gần như cùng mặt bằng chi phí, vì vậy nên chọn giữa các dòng này chủ yếu theo kiểu dáng mặt và cấu hình chức năng cần sử dụng. A20 Plus phù hợp hơn khi cần tối ưu chi phí; S70 phù hợp khi muốn chuyển sang thiết kế mặt vuông dạng bộ và chấp nhận mức đầu tư cao hơn.