1. Sàn vệ sinh và sân thượng thấm theo hai kiểu khác nhau
Thấm dột là lỗi khó sửa nhất trong nhà ở, vì muốn xử lý triệt để thường phải đục bỏ gạch và lớp cán nền.
Sàn vệ sinh chịu nước liên tục nhưng không chịu nắng. Nước đọng ở góc tường, cổ ống xuyên sàn và phễu thu rồi thấm xuống trần dưới. Lớp chống thấm ở đây luôn nằm dưới lớp cán nền và gạch, nên cần bám dính tốt với bê tông và với vữa dán gạch phía trên.
Sân thượng thì ngược lại: chịu nắng gắt, mưa lớn, nhiệt độ thay đổi mạnh giữa ngày và đêm. Sàn bê tông co giãn liên tục nên dễ nứt chân chim. Vật liệu cho sân thượng cần đàn hồi, che được vết nứt nhỏ, và nếu để lộ ra ngoài thì phải chịu được tia UV.
Vì vậy, cần chọn theo vị trí, có lớp phủ bảo vệ hay không và điều kiện bề mặt lúc thi công.
2. Bốn nhóm vật liệu chống thấm phổ biến cho nhà ở
Gốc xi măng polyme 2 thành phần
Gồm phần lỏng (polyme) và phần bột (xi măng, cát mịn, phụ gia), trộn với nhau theo tỷ lệ của hãng rồi quét hoặc lăn lên bề mặt. Ưu điểm là bám tốt trên bê tông ẩm, dán gạch trực tiếp lên trên được. Ví dụ SikaTop-109 Seal VN trộn A:B = 1:2 theo khối lượng, khả năng phủ vết nứt từ 0.75 mm. SikaTop-107 Seal VN trộn A:B = 1:4, dùng tốt cho phòng tắm, bể nước và tầng hầm. Xem thêm nhóm vữa chống thấm.
Gốc polyurethane (PU) và PU lai
Là màng lỏng một thành phần, khô thành lớp liền mạch, không mối nối, rất đàn hồi. Sikalastic-633 R VN có khả năng phủ vết nứt lên đến 3 mm, cường độ kéo từ 3.0 MPa, hợp với sân thượng, ban công và những chỗ nhiều chi tiết như ống thoát sàn. Dòng PU lai như Sikalastic-590 (PU-Acrylic gốc nước) hay Sikalastic-110 (PU lai bitum) cho thêm lựa chọn tùy vị trí có lộ thiên hay không.
Màng bitum
Dạng cuộn, dán lên bề mặt tạo một lớp màng dày, đồng đều. SikaBit W-15 dày 1.5 mm, độ giãn dài khoảng 200%, thi công ướt trên lớp vữa. Màng bitum phù hợp với sàn mái, sân thượng có lớp cán bảo vệ, móng và tầng hầm.
Gốc polyme một thành phần dạng lỏng
Mở thùng là dùng, quét bằng chổi hoặc ru lô, tiện cho sửa chữa. Ví dụ KOVA CT-11A Plus Sàn tổng hợp từ Acrylonitrile và Alkylsiloxan, dùng cho sàn toilet, sàn bếp, sân thượng, ban công; còn KOVA CT-11A PU Sàn Mái dùng cho sàn mái với hệ 1 lớp lót và 2–3 lớp chống thấm.
| Tiêu chí | Gốc xi măng 2 thành phần | PU / PU lai | Màng bitum | Polyme 1 thành phần |
|---|---|---|---|---|
| Dạng | Bột + lỏng, trộn tại chỗ | Lỏng, quét hoặc lăn | Cuộn | Lỏng, dùng ngay |
| Độ đàn hồi | Trung bình | Cao | Cao | Trung bình đến cao |
| Bám trên nền ẩm | Tốt | Cần nền khô | Cần nền đủ phẳng | Tốt trên nền sạch |
| Dán gạch trực tiếp lên trên | Được | Thường cần lớp vữa bảo vệ | Cần lớp vữa bảo vệ | Theo hướng dẫn từng mã |
| Vị trí hợp nhất | Sàn vệ sinh, bể nước, ban công | Sân thượng, ban công, chi tiết phức tạp | Sàn mái có lớp cán, móng, tầng hầm | Sàn vệ sinh, sân thượng nhỏ, sửa chữa |
3. Chọn vật liệu chống thấm cho sàn vệ sinh
Với sàn vệ sinh, ưu tiên vật liệu gốc xi măng polyme 2 thành phần. Lý do là lớp chống thấm nằm dưới gạch, cần bám chắc với cả nền bê tông lẫn lớp vữa phía trên, kể cả khi nền chưa khô hẳn.
- Sàn có nguy cơ nứt (nhà cải tạo, sàn mới đổ): chọn loại đàn hồi cao như SikaTop-109 Seal VN để che được vết nứt nhỏ.
- Sàn ổn định: SikaTop-107 Seal VN với định mức khoảng 1.5–2.0 kg/m²/lớp cho phòng tắm, ban công.
- Sửa chữa nhanh, diện tích nhỏ: KOVA CT-11A Plus Sàn quét 3 lớp cho sàn chịu nước thường xuyên.
Dù chọn loại nào, luôn quét lên chân tường tối thiểu 20–30 cm, riêng vách tắm đứng nên quét cao hơn. Các vị trí cổ ống, phễu thu và góc tường cần gia cố thêm bằng lưới hoặc băng chuyên dụng trước khi quét lớp chính.
4. Chọn vật liệu chống thấm cho sân thượng
Sân thượng chia làm hai trường hợp:
Sân thượng có lát gạch hoặc cán vữa bảo vệ
Lớp chống thấm không chịu nắng trực tiếp, nên ưu tiên độ đàn hồi và độ dày. Có thể dùng màng bitum SikaBit W-15, hoặc màng lỏng Sikalastic-110 với tổng định mức khoảng 1.5 kg/m² (1 lớp lót pha nước 1:1 khoảng 0.2 kg/m² và 2 lớp phủ khoảng 0.65 kg/m²/lớp). Sikalastic-110 cần chờ khô 48–72 giờ ở 25 °C trước khi cán lớp bảo vệ, nếu ngâm nước thử thì chờ 5–7 ngày.
Sân thượng để lộ thiên, không lát gạch
Lúc này lớp chống thấm phải chịu UV và nhiệt trực tiếp. Sikalastic-590 là lựa chọn đáng cân nhắc: gốc PU-Acrylic, đã thử lão hóa 1.000 giờ UVA không nứt, không phồng rộp; bản màu trắng còn phản xạ ánh nắng giúp mái mát hơn. Lưu ý khi thi công, nhiệt độ bề mặt cần từ 15 °C đến 35 °C và độ ẩm bề mặt dưới 6%.
Với sân thượng có nhiều ống, chân lan can, bồn hoa, nên dùng màng PU như Sikalastic-633 R VN kết hợp lớp lót Sikalastic Primer VN (định mức lót 0.2–0.3 kg/m²) để màng ôm kín từng chi tiết.
Toàn bộ vật tư chống thấm được Nhavui nhóm ở giai đoạn GĐ08 – Chống thấm, anh chị có thể xem theo từng hạng mục.
5. Bảng thông số một số vật liệu chống thấm trên Nhavui
| Sản phẩm | Nhóm | Thông số chính | Vị trí phù hợp |
|---|---|---|---|
| SikaTop-107 Seal VN | Xi măng polyme 2 thành phần | A:B = 1:4; ~1.5–2.0 kg/m²/lớp; tối thiểu 2 lớp | Sàn vệ sinh, bể nước, tầng hầm |
| SikaTop-109 Seal VN | Xi măng polyme đàn hồi 2 thành phần | A:B = 1:2; 1 kg/m²/lớp; phủ nứt ≥ 0.75 mm | Sàn và tường phòng tắm, ban công, sân thượng |
| KOVA CT-11A Plus Sàn | Polyme dạng lỏng | 200–250 µm/lớp; 1.4–1.8 m²/kg/3 lớp | Sàn toilet, sàn bếp, sân thượng |
| KOVA CT-11A PU Sàn Mái | Chống thấm gốc nước | 1.2–1.4 kg/m²/2–3 lớp; 1 lớp lót | Sàn mái, sân thượng |
| Sikalastic-633 R VN | PU 1 thành phần | Phủ nứt đến 3 mm; kéo ≥ 3.0 MPa | Sân thượng, ban công, chi tiết phức tạp |
| Sikalastic-590 | PU-Acrylic gốc nước | Kéo ~1.7 N/mm²; thử UV 1.000 giờ đạt | Mái, sân thượng lộ thiên |
| Sikalastic-110 | PU lai bitum | Tổng ~1.5 kg/m²; chờ 48–72 giờ | Dưới lớp cán, gạch; móng |
| SikaBit W-15 | Màng bitum cải tiến | Dày 1.5 mm; giãn dài 200% | Sàn mái có lớp cán, móng, tầng hầm |
Anh chị có thể xem đầy đủ các dòng của Sika và KOVA, hoặc lọc theo nhóm chống thấm sàn.
6. Tính định mức và số lớp
Diện tích cần quét gồm sàn và phần chân tường, nhân với định mức mỗi lớp và số lớp, cộng thêm hao hụt.
Ví dụ một phòng vệ sinh sàn 4 m², quét chân tường cao 30 cm theo chu vi 8 m, tổng diện tích khoảng 6.4 m². Dùng SikaTop-109 Seal VN 2 lớp, mỗi lớp 1 kg/m², cần khoảng 12.8 kg, tức một bộ 15 kg là đủ cho phòng này.
- Luôn thi công tối thiểu 2 lớp, lớp sau quét vuông góc với lớp trước để che kín lỗ kim.
- Chờ đủ thời gian giữa các lớp, ví dụ SikaTop-109 Seal VN cần khoảng 4–8 giờ ở 20 °C.
- Vị trí áp lực nước lớn như bể nước nên thêm lớp thứ 3.
7. Lỗi thường gặp khi chống thấm
- Không vệ sinh bề mặt, còn bụi, dầu, vữa bong, lớp chống thấm không bám.
- Bỏ qua cổ ống xuyên sàn và góc tường, nơi thấm nhiều nhất.
- Dùng vật liệu không chịu UV cho sân thượng lộ thiên.
- Lát gạch ngay mà không ngâm nước thử, đến khi thấm phải đục lại toàn bộ.
8. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Sàn vệ sinh nên dùng chống thấm gốc xi măng hay PU?
Phần lớn sàn vệ sinh nên dùng gốc xi măng polyme 2 thành phần vì bám tốt trên nền ẩm và dán gạch trực tiếp được. PU phù hợp hơn khi sàn dễ nứt hoặc nhiều chi tiết, nhưng cần nền khô.
Chống thấm sân thượng có cần lát gạch lên trên không?
Nếu dùng vật liệu không chịu UV hoặc màng bitum thì cần cán vữa hoặc lát gạch bảo vệ. Nếu để lộ thiên, hãy chọn dòng chịu UV như Sikalastic-590.
Quét chống thấm bao nhiêu lớp là đủ?
Tối thiểu 2 lớp cho hầu hết vật liệu. Vị trí chịu áp lực nước lớn như bể nước, sàn ngâm nước thường xuyên nên thi công 3 lớp.
Ngâm nước thử chống thấm trong bao lâu?
Thường ngâm 24–48 giờ sau khi lớp chống thấm khô đủ, rồi kiểm tra trần phía dưới. Với Sikalastic-110, chờ 5–7 ngày rồi mới ngâm thử.
Có thể quét chống thấm lên gạch cũ không?
Hầu hết vật liệu cần bám trên nền bê tông hoặc vữa xi măng. Với nhà cải tạo, nên đục bỏ gạch cũ, xử lý nền rồi mới thi công để lớp chống thấm bám chắc.
Đặt mua vật liệu chống thấm tại Nhavui.com
Khi đã xác định vị trí, diện tích và loại vật liệu, anh chị chọn sản phẩm chống thấm phù hợp ngay trên Nhavui.com và đặt hàng trực tuyến. Nếu cần báo giá cho cả công trình, hãy gửi yêu cầu báo giá online kèm diện tích sàn vệ sinh, sân thượng và danh sách vật tư, Nhavui sẽ phản hồi qua kênh trực tuyến.