Mái và sân thượng là những khu vực trực tiếp chịu tác động của nắng nóng, mưa lớn, gió và sự thay đổi nhiệt độ. Lựa chọn đúng vật tư ngay từ đầu giúp ngôi nhà hạn chế thấm dột, giảm hấp thụ nhiệt và thuận tiện bảo trì trong quá trình sử dụng.
Đối với nhà phố TP.HCM, các phương án thường gặp gồm sàn mái bê tông cốt thép, mái tôn, mái ngói, mái lấy sáng giếng trời và mái che sân thượng. Mỗi phương án có yêu cầu riêng về kết cấu, độ dốc, thoát nước, cách nhiệt và vật liệu hoàn thiện.
Những vật tư chính gồm tôn lợp, ngói, xà gồ, thanh mè, tấm lấy sáng polycarbonate, kính an toàn, vật liệu cách nhiệt, máng xối, ống thoát nước mưa, phụ kiện liên kết và vật tư tạo dốc sân thượng.
Nếu GĐ02 – Khung kết cấu hình thành phần chịu lực của mái, thì GĐ04 – Mái & sân thượng tập trung vào hệ lợp, lấy sáng, thoát nước, cách nhiệt và chuẩn bị các chi tiết kỹ thuật trước khi thi công chống thấm tại GĐ08.
Chủ nhà có thể lựa chọn thương hiệu tôn, ngói, tấm lấy sáng và phương án hoàn thiện theo ngân sách. Tuy nhiên, tải trọng mái, độ dốc, hệ khung, liên kết chống gió, khả năng thoát nước và các yêu cầu an toàn phải đáp ứng thiết kế.
Trọng tâm GĐ04 là chọn đúng phương án mái, đúng vật tư, đúng quy cách và xử lý tốt những vị trí dễ dột trước khi chúng bị che khuất.
Tổng quan thương hiệu và phân khúc vật tư GĐ04
Vật tư mái và sân thượng được chia thành ba nhóm:
- Vật tư kỹ thuật dùng chung: Chọn theo kết cấu, kiểu mái, yêu cầu thoát nước và điều kiện sử dụng.
- Vật tư có thể phân khúc ngân sách: Tôn, ngói và vật liệu lấy sáng có nhiều lựa chọn về thương hiệu, dòng sản phẩm và mức đầu tư.
- Phương án cung ứng và thi công: Chọn cách đặt hàng, gia công, vận chuyển và lắp đặt theo quy mô công trình.
Không phải nhà phố nào cũng cần mua toàn bộ vật tư trong danh sách. Nhà có sân thượng bê tông không nhất thiết phải mua tôn hoặc ngói; nhà sử dụng mái tôn không mặc định cần vật tư cán tạo dốc cho toàn bộ diện tích mái.
A. Bảng vật tư dùng chung – Thương hiệu và quy cách tham khảo
Để chủ nhà dễ lập danh sách mua hàng, bảng được chia theo phương án mái áp dụng.
| Nhóm vật tư | Model / Series / Quy cách tham khảo cho nhà phố TP.HCM | Thương hiệu / Nguồn cung | Áp dụng cho |
|---|---|---|---|
| Thép xà gồ mái | Thép hộp 40 × 80, 50 × 100 mm hoặc tiết diện khác theo thiết kế; chiều dày theo tính toán | Hòa Phát, Hoa Sen hoặc nhà cung cấp thép kết cấu | Tôn / Ngói / Giếng trời |
| Xà gồ C, Z | C100, C150, Z150 là các quy cách danh nghĩa tham khảo; chiều dày và khoảng cách theo thiết kế | Nhà cung cấp thép cán nguội | Tôn / Ngói |
| Thanh mè, li tô | Thép mạ hoặc thanh mè theo hệ ngói; khoảng cách theo kích thước viên | Nhà cung cấp hệ mái ngói | Ngói |
| Bản mã liên kết | Kích thước, chiều dày, số lượng lỗ và cấu tạo liên kết theo bản vẽ | Đơn vị gia công cơ khí | Chung |
| Bulông neo kết cấu mái | Đường kính, chiều dài, cấp bền và cấu tạo neo theo thiết kế | Nhà cung cấp bulông kết cấu | Chung |
| Vít bắn tôn | Vít tự khoan theo hệ mái, có vòng đệm kín nước EPDM hoặc loại nhà sản xuất chỉ định | Nhà cung cấp phụ kiện mái | Tôn |
| Vít, kẹp liên kết ngói | Loại, số lượng và vị trí theo hệ ngói | Nhà sản xuất ngói và phụ kiện | Ngói |
| Úp nóc mái tôn | Tôn cùng hệ mái; góc gấp, chiều dài và phần chồng mí theo thiết kế | Nhà cung cấp tôn | Tôn |
| Diềm mái, diềm hông | Tôn gấp theo hình dạng mép mái | Nhà cung cấp tôn và phụ kiện | Tôn |
| Tôn úp tường | Gia công theo chiều dài, chiều cao và cấu tạo tiếp giáp tường | Nhà cung cấp tôn | Tôn |
| Tôn cách nhiệt PU | Tôn lợp kết hợp lớp PU; chọn chiều dày tôn nền, lớp PU và lớp hoàn thiện theo hệ sản phẩm | Hoa Sen, Đông Á hoặc nhà cung cấp hệ tôn PU | Tôn |
| Tấm cách nhiệt PE-OPP | Cuộn cách nhiệt phản xạ; chiều dày và cấu tạo lắp theo hệ mái | Nhà cung cấp PE-OPP | Tôn |
| Bông khoáng ROCKWOOL Cool 'n' Comfort | Dạng cuộn hoặc tấm, lắp dưới mái tôn theo hệ; chiều dày theo yêu cầu nhiệt và âm học | ROCKWOOL | Tôn |
| Bông khoáng ROCKWOOL Thermalrock B | Dạng cuộn, vật liệu cách nhiệt đa dụng cho mái dốc, gác mái và trần; sử dụng theo cấu tạo được hướng dẫn | ROCKWOOL | Tôn / Trần dưới mái |
| Tấm cách nhiệt XPS | Tấm XPS, chiều dày 25 hoặc 50 mm là ví dụ tham khảo; cường độ chịu nén theo thiết kế | Nhà cung cấp XPS có hồ sơ kỹ thuật | Sân thượng BTCT |
| Tấm cách nhiệt PIR/PUR | Tấm hoặc panel cách nhiệt; chọn chiều dày, cấu tạo và đặc tính cháy theo công bố | Nhà cung cấp hệ cách nhiệt | Tôn / Sân thượng BTCT |
| Máng xối mái | Tôn mạ, inox hoặc nhôm; tiết diện theo lưu lượng thoát mưa | Đơn vị gia công máng xối | Tôn / Ngói / Giếng trời |
| Phễu thu nước mái | Phễu thu có lưới chắn rác; kích thước tương thích với đường ống | Nhà cung cấp thiết bị thu nước | Chung |
| Ống thoát nước mưa nhánh | Bình Minh PVC-U Ø60 × 1,8 mm – PN6 tham khảo | Nhựa Bình Minh | Chung |
| Ống thoát nước mưa | Bình Minh PVC-U Ø90 × 2,6 mm – PN6 tham khảo | Nhựa Bình Minh | Chung |
| Ống thoát nước mưa chính | Bình Minh PVC-U Ø114 × 3,1 mm – PN6 tham khảo | Nhựa Bình Minh | Chung |
| Ống thu gom nước mưa lớn | Bình Minh PVC-U Ø168 × 4,5 mm – PN6 khi thiết kế yêu cầu | Nhựa Bình Minh | Chung |
| Phụ kiện ống thoát mưa | Co, tê, nối trơn, nối giảm, phụ kiện thông tắc Ø60/90/114/168 theo tuyến | Nhựa Bình Minh | Chung |
| Keo dán PVC-U | Keo dán ống theo hệ Bình Minh, quy cách đóng gói theo số lượng mối nối | Nhựa Bình Minh | Chung |
| Kẹp cố định ống thoát | Đường kính và khoảng cách đai kẹp theo hệ ống | Nhà cung cấp phụ kiện ống | Chung |
| Xi măng tạo dốc sân thượng | PCB40, bao 50 kg tham khảo; cấp phối theo thiết kế | VICEM Hà Tiên, FiCO, INSEE | Sân thượng BTCT |
| Cát tạo dốc | Thành phần hạt, độ sạch và độ ẩm đáp ứng cấp phối | Nhà cung cấp cát xây dựng TP.HCM | Sân thượng BTCT |
| Vữa tạo dốc | Mác vữa, chiều dày và độ dốc theo bản vẽ | Vật tư trộn tại chỗ hoặc vữa đóng bao đúng công năng | Sân thượng BTCT |
| Lớp phân cách, bảo vệ | Vật liệu và cấu tạo tương thích với hệ chống thấm và hoàn thiện | Theo thiết kế mái | Sân thượng BTCT |
| Tấm polycarbonate đặc | Dòng lấy sáng đặc; chiều dày 3, 5 hoặc 6 mm là các ví dụ tham khảo, chọn theo nhịp đỡ | LEXAN hoặc nhà cung cấp polycarbonate có thông số | Giếng trời |
| Tấm polycarbonate rỗng ruột | Tấm nhiều lớp, chiều dày 6, 8 hoặc 10 mm tham khảo; chọn theo hệ tấm | Polygal, LEXAN hoặc sản phẩm tương đương | Giếng trời |
| Kính lấy sáng an toàn | Kính dán an toàn hoặc hệ kính an toàn theo thiết kế; cấu tạo, chiều dày theo tính toán | Nhà cung cấp kính xây dựng | Giếng trời |
| Khung giếng trời | Khung thép, nhôm hoặc hệ kết cấu được thiết kế; tiết diện và liên kết theo bản vẽ | Đơn vị gia công hệ giếng trời | Giếng trời |
| Nẹp giữ tấm lấy sáng | Nẹp nhôm/thép cùng gioăng tương thích, theo hệ polycarbonate hoặc kính | Nhà cung cấp hệ lấy sáng | Giếng trời |
| Gioăng và vật liệu trám khe | EPDM hoặc vật liệu trám khe được nhà sản xuất tấm/kính cho phép | Nhà cung cấp phụ kiện lấy sáng | Giếng trời |
| Băng bịt đầu tấm rỗng ruột | Băng kín đầu trên, băng thoát hơi hoặc phụ kiện đầu tấm theo hướng dẫn hệ polycarbonate | Nhà cung cấp hệ tấm | Giếng trời |
| Khe và cửa thông gió giếng trời | Cấu tạo cố định, lam gió hoặc cửa mở theo thiết kế; có chi tiết chống mưa tạt | Đơn vị thi công giếng trời | Giếng trời |
| Chi tiết chờ thiết bị mái | Chân đế, bản mã, ống chờ, bệ thiết bị theo bản vẽ; dàn nóng mua tại GĐ15, bồn nước và máy nước nóng năng lượng mặt trời mua tại GĐ16 | Đơn vị gia công và thi công | Chung |
| Chi tiết chờ lan can sân thượng, ban công | Bản mã, thép neo theo bản vẽ; lan can, tay vịn mua và lắp tại GĐ12 – Cầu thang & lan can | Gia công theo chi tiết thiết kế | Sân thượng BTCT |
| Đầu chờ điện, nước trên mái | Ống luồn, hộp chờ cho đèn mái, ổ cắm sân thượng, vòi nước, bơm; vị trí theo GĐ05 | Theo hệ GĐ05 | Chung |
| Vật liệu xử lý khe mái | Keo hoặc giải pháp trám khe tương thích với tôn, kính, polycarbonate và điều kiện ngoài trời | Sika hoặc vật liệu được hệ mái chấp thuận | Tôn / Ngói / Giếng trời |
Cách sử dụng bảng: Chủ nhà chỉ cần lựa chọn những dòng có nhãn tương ứng với phương án mái của mình và các dòng ghi “Chung”. Những hàng không thuộc phương án mái đã chọn không cần đưa vào danh sách đặt mua.
Xà gồ và khung mái: Các tiết diện C100, C150, Z150 hoặc thép hộp 40 × 80, 50 × 100 mm là ví dụ nhận diện vật tư, không phải chỉ định dùng cho mọi mái.
Ống Bình Minh: Các đường kính Ø60, Ø90, Ø114, Ø168 mm được tham khảo từ hệ PVC-U miền Nam. Phải chọn theo diện tích thu nước, lưu lượng tính toán, điều kiện chôn hoặc treo và khả năng thoát nước.
ROCKWOOL: Cool 'n' Comfort có dòng dạng cuộn và dạng tấm, được hãng giới thiệu cho mái tôn đơn lớp. Thermalrock B là dòng dạng cuộn, ứng dụng đa mục đích cho mái dốc, gác mái và trần; không được mặc định Thermalrock B chỉ dành cho tường.
Giếng trời: Polycarbonate đặc, rỗng ruột và kính lấy sáng là các hệ khác nhau. Không chỉ thay tấm mà giữ nguyên khung, nẹp hoặc gioăng nếu chưa xác nhận tương thích.
Chống thấm: Những vật liệu chống thấm diện rộng cho sân thượng được chốt hệ từ GĐ04, nhưng mua và thi công chính tại GĐ08 để tránh thống kê và nhận hàng trùng lặp.
B. Bảng phân khúc giá tôn và ngói mái
Bảng áp dụng cho những công trình có thiết kế sử dụng mái tôn hoặc mái ngói.
| Nhóm vật tư | Tiết kiệm | Phổ thông | Trung cấp | Cao cấp |
|---|---|---|---|---|
| Tôn lợp mái | Nam Kim / Đông Á – tôn mạ thông dụng | Hoa Sen – tôn lạnh màu | BlueScope Zacs – chọn dòng tương ứng | BlueScope COLORBOND |
| Ngói lợp mái | Ngói đất nung thông dụng | Đồng Tâm / Viglacera | SCG / Nakamura | Ngói bitum / ngói đá |
| Tấm lấy sáng giếng trời | Polycarbonate rỗng ruột thông dụng | Polycarbonate rỗng ruột Polygal / LEXAN | Polycarbonate đặc LEXAN | Hệ kính dán an toàn lấy sáng theo thiết kế |
Tôn BlueScope COLORBOND là dòng thương hiệu có thông tin sản phẩm chính thức tại Việt Nam, được sử dụng cho mái và vách. Tuy nhiên, khi mua tại TP.HCM vẫn phải xác nhận mã hàng, kiểu cán sóng, chiều dày, màu sắc, đơn vị cung cấp và báo giá.
BlueScope Zacs có nhiều dòng sản phẩm khác nhau như Zacs Bền Màu, Zacs Titan, Zacs+ INOK và Zacs+ Hoa Cương. Bảng dùng tên nhóm Zacs ở Trung cấp; không mặc định mọi phiên bản Zacs đều có cùng giá.
Ngói SCG và Nakamura là những lựa chọn tham khảo ở Trung cấp. Ngói bitum và ngói đá tại Cao cấp là các phương án vật liệu khác cấu tạo, không phải bản nâng cấp trực tiếp của ngói đất nung hoặc ngói bê tông.
Giếng trời: Bốn cột là định hướng ngân sách và giải pháp lấy sáng. Polycarbonate rỗng, polycarbonate đặc và kính dán an toàn không hoàn toàn tương đương về tải trọng, truyền sáng, nhiệt, âm học và phương pháp lắp đặt. Chỉ so giá sau khi xác định cấu tạo đáp ứng thiết kế.
Nguyên tắc phân khúc: Không gán một mức giá cố định cho cả thương hiệu. Cần so sánh theo dòng/model thực tế, chiều dày, lớp phủ, cấu tạo và giá bán tại thời điểm mua.
C. Bảng lựa chọn phương án cung ứng và thi công
Bảng này thể hiện mức độ dịch vụ, không phải cấp chất lượng vật liệu.
| Nhóm lựa chọn | Tự tổ chức | Cơ bản | Có dịch vụ | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Cung ứng tôn mái | Chủ nhà tự chọn, đặt tôn | Đại lý giao theo kích thước | Cán và giao tôn theo chiều dài | Cung ứng tôn, phụ kiện, lắp đặt theo thiết kế |
| Cung ứng ngói mái | Chủ nhà đặt ngói, phụ kiện | Đại lý giao theo đợt | Nhà cung cấp bóc tách số viên, phụ kiện | Cung ứng toàn hệ ngói và thi công |
| Gia công khung mái | Mua thép và tổ chức gia công | Gia công tại công trình | Gia công tại xưởng theo bản vẽ | Cung ứng, gia công, lắp đặt toàn hệ |
| Hệ giếng trời | Chủ nhà mua tấm, khung và phụ kiện | Gia công và lắp đặt theo thiết kế | Cung ứng hệ khung, tấm lấy sáng và phụ kiện | Cung ứng, lắp đặt, xử lý kín nước và nghiệm thu |
| Hệ thoát nước mái | Chủ nhà mua ống, phụ kiện | Lắp theo bản vẽ | Gia công máng xối và lắp tuyến ống | Cung ứng, lắp đặt toàn hệ thoát nước mưa |
Đối với nhà phố trong hẻm TP.HCM, cần tính đến chiều dài tôn, kích thước kính và khả năng nâng vật tư lên mái. Một tấm vật liệu quá lớn có thể khó vận chuyển dù giảm được số lượng mối nối.
Phương án Trọn gói không đồng nghĩa được phép bỏ qua bản vẽ, yêu cầu kỹ thuật hoặc kiểm tra nghiệm thu.
Những công việc chính trong GĐ04
Tùy phương án mái, công việc có thể bao gồm:
- Kiểm tra bản vẽ mái, kết cấu và các khu vực đã hoàn thành GĐ02.
- Xác định loại mái bê tông, mái tôn, mái ngói hoặc hệ kết hợp.
- Xác định vị trí giếng trời, kích thước lỗ lấy sáng và phương án thông gió.
- Xác định độ dốc, cao độ và hướng thoát nước.
- Kiểm tra tường chắn mái, mép mái và vị trí giáp công trình bên cạnh.
- Chốt vị trí bồn nước, dàn nóng và thiết bị trên mái.
- Lắp đặt hệ khung, xà gồ, thanh mè khi có mái lợp.
- Lợp tôn hoặc ngói, lắp úp nóc, diềm và phụ kiện.
- Lắp hệ khung và tấm lấy sáng giếng trời.
- Thi công các chi tiết chống mưa tạt, xử lý mép tấm và khe thông gió.
- Lắp máng xối, phễu thu và đường thoát nước mưa.
- Lắp vật liệu cách nhiệt theo thiết kế.
- Chuẩn bị bề mặt, các lớp tạo dốc và chi tiết chờ sân thượng.
- Kiểm tra vị trí cổ ống, khe tiếp giáp, chân đế và cửa ra sân thượng.
- Nghiệm thu những hạng mục trước khi che khuất.
- Bàn giao khu vực đủ điều kiện cho GĐ08 – Chống thấm và GĐ09 – Cán nền & ốp lát.
Không phải tất cả các công việc trên đều thực hiện ở cùng một nhà phố. Danh sách cần lọc theo phương án thiết kế thực tế.
Chốt sản phẩm – Đặt mua – Thi công
| Bước | Nội dung cần thực hiện |
|---|---|
| Chốt phương án mái | Xác định mái bê tông, tôn, ngói, giếng trời hoặc hệ kết hợp |
| Chốt vật tư | Chọn hệ lợp, khung, cách nhiệt, lấy sáng, phụ kiện và thoát nước |
| Chốt chi tiết chờ | Vị trí bồn nước, thiết bị năng lượng mặt trời, dàn nóng, lỗ kỹ thuật |
| Lập khối lượng | Tính diện tích mái, chiều dài tôn, số viên ngói, khung, giếng trời, máng xối và ống |
| Đặt mua | Xác nhận thương hiệu, dòng sản phẩm, quy cách, màu sắc, phụ kiện và lịch giao |
| Giao vật tư | Theo tiến độ và điều kiện tập kết, vận chuyển lên mái |
| Thi công | Lắp hệ khung, vật liệu lợp, lấy sáng, cách nhiệt và thoát nước |
| Nghiệm thu | Kiểm tra liên kết, độ kín nước, thoát nước và an toàn |
| Chuyển giai đoạn | Bàn giao các hạng mục đủ điều kiện thi công GĐ08 và GĐ09 |
Chốt sớm không có nghĩa phải nhận vật tư ngay. Tôn, kính, polycarbonate và vật liệu cách nhiệt cần được giao gần thời điểm thi công, tránh trầy xước, cong vênh hoặc hư hỏng khi lưu kho.
A. Chọn phương án mái cho nhà phố TP.HCM
Mái bê tông cốt thép
Mái bê tông cốt thép thường được sử dụng ở nhà phố có sân thượng, sân phơi hoặc không gian đặt thiết bị kỹ thuật.
Cần kiểm tra tải trọng thiết kế, độ dốc, thoát nước, hệ chống thấm và phương án cách nhiệt.
Không tự bổ sung bồn nước lớn, bồn cây nặng hoặc xây phòng trên sân thượng nếu chưa được kiểm tra khả năng chịu lực.
Mái tôn
Mái tôn được sử dụng cho mái dốc, mái che sân thượng, sân sau hoặc khu vực phụ trợ.
Khi lựa chọn cần xem chiều dày thép nền, lớp mạ, hệ sơn, kiểu sóng, màu sắc và phụ kiện liên kết.
Với mái tôn có lớp PU hoặc cách nhiệt tích hợp, phải kiểm tra toàn bộ cấu tạo lớp lợp và các yêu cầu về cháy, nhiệt, độ bền, không chỉ độ dày của lớp PU.
Mái ngói
Mái ngói cần hệ khung, thanh mè, độ dốc và bộ phụ kiện đồng bộ.
Phải tính đủ ngói chính, ngói nóc, ngói rìa, phụ kiện chống dột và vật tư liên kết theo hệ.
Không tự đổi mái tôn thành mái ngói sau khi kết cấu đã hoàn thành mà chưa kiểm tra tải trọng và cấu tạo.
Mái lấy sáng giếng trời
Giếng trời thường được bố trí giữa hoặc cuối nhà phố để bổ sung ánh sáng và có thể hỗ trợ thông gió.
Các phương án vật liệu thường gặp gồm tấm polycarbonate rỗng ruột, polycarbonate đặc hoặc hệ kính an toàn.
Đây là một hạng mục cần được chốt cùng cấu tạo khung, thoát nước và thông gió ngay tại GĐ04, không nên chờ đến giai đoạn lắp cửa kính mới giải quyết.
Mái kết hợp
Một số công trình sử dụng sàn bê tông bên dưới, mái tôn hoặc ngói phía trên và giếng trời lấy sáng riêng.
Cần phối hợp hệ thoát nước, không gian thông gió, vị trí bảo trì và khả năng tiếp cận toàn bộ mái.
B. Chọn tôn, ngói và hệ khung đúng kỹ thuật
Chọn tôn theo cùng quy cách
Khi so sánh Nam Kim, Đông Á, Hoa Sen, BlueScope Zacs và COLORBOND, cần yêu cầu báo giá trên cùng mục đích sử dụng và cấu hình tương đương.
Những thông số cần kiểm tra là chiều dày thép nền, lớp mạ, hệ sơn, kiểu sóng, chiều rộng hữu dụng, chiều dài tấm và đơn vị tính.
Không so một tấm tôn dày hơn với một tấm mỏng hơn rồi kết luận thương hiệu nào rẻ hơn.
Tôn cách nhiệt PU
Tôn cách nhiệt PU cần được phân biệt với tôn lạnh thông thường.
Ngoài lớp tôn bề mặt, phải kiểm tra loại vật liệu lõi, chiều dày, mặt dưới, phương pháp ghép và hướng dẫn liên kết.
Không mặc định mọi tôn PU có khả năng chống cháy hoặc cách âm tương đương nhau.
Chọn ngói theo hệ mái
Ngói đất nung, ngói bê tông, ngói bitum và ngói đá có cấu tạo khác nhau.
Khi đặt mua, phải tính số viên/m² theo diện tích mái nghiêng, ngói phụ kiện, thanh mè, liên kết và hao hụt.
Không lấy diện tích chiếu bằng của sàn để tính trực tiếp số lượng ngói cho mái dốc.
Liên kết chống hút gió
Các vị trí mép mái, góc mái và mái che nhô ra cần đặc biệt lưu ý tải trọng gió và liên kết.
Không tự tăng khoảng cách xà gồ, giảm số lượng vít hoặc thay đổi bản mã để tiết kiệm vật tư.
Xử lý úp nóc và mép mái
Các vị trí úp nóc, diềm mái, tôn úp tường và giao với công trình bên cạnh phải được thi công đúng chiều chồng mí và hướng thoát nước.
Keo trám khe không được dùng để thay thế toàn bộ hệ nẹp, phụ kiện và liên kết cơ khí khi cấu tạo đã yêu cầu những chi tiết đó.
C. Mái lấy sáng giếng trời – Chọn tấm, khung và xử lý chống dột
Giếng trời là một trong những vị trí cần kiểm soát kỹ về thoát nước và độ kín vì nước mưa có thể xâm nhập qua mép tấm, vít, nẹp, góc giao với tường hoặc các khe thông gió.
Chọn polycarbonate hay kính?
Polycarbonate rỗng ruột: Trọng lượng tương đối nhẹ và có cấu tạo nhiều lớp. Cần chọn đúng chiều dày, hướng ô rỗng, nhịp đỡ và phụ kiện bịt đầu.
Polycarbonate đặc: Bề mặt liền khối, cần chọn chiều dày theo kích thước tấm, tải trọng và khoảng cách đỡ. Không mặc định có thể thay tấm rỗng bằng tấm đặc mà giữ nguyên hệ khung.
Kính lấy sáng an toàn: Cần sử dụng hệ kính có cấu tạo an toàn phù hợp với vị trí trên cao, tải trọng và yêu cầu thiết kế. Không chỉ ghi “kính cường lực” mà bỏ qua cấu tạo kính, khả năng giữ mảnh khi vỡ và phương án liên kết.
Các thương hiệu như Polygal và LEXAN có thể được xem xét cho hệ polycarbonate; với kính, cần chốt hệ kính và đơn vị gia công nhôm kính (có thể là cùng đơn vị làm cửa tại GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa), nhưng kích thước, kết cấu chờ và giải pháp thoát nước phải được xác định từ GĐ04, không gộp vào đơn hàng cửa.
Chống dột mép tấm và nẹp liên kết
Những điểm cần kiểm tra gồm nẹp giữ tấm, gioăng, khe giãn nở nhiệt, vị trí vít và cách thoát nước tại mép giếng trời.
Polycarbonate có thay đổi kích thước khi nhiệt độ biến động, nên việc khoan lỗ, chừa khe và cố định phải tuân thủ hướng dẫn của hệ sản phẩm.
Không dùng keo trám khe bất kỳ nếu chưa kiểm tra tương thích với polycarbonate hoặc kính.
Với tấm rỗng ruột, phải xử lý đầu tấm theo cấu tạo được hãng hướng dẫn để hạn chế nước và bụi xâm nhập.
Khe thông gió và chống mưa tạt
Nếu giếng trời có khe thông gió, phải xác định rõ khe cố định hay cửa mở, vị trí thoát gió và cấu tạo chống mưa tạt.
Không đặt khe thông gió ở vị trí khiến nước mưa chảy trực tiếp vào nhà khi có gió lớn.
Với cửa giếng trời có bộ phận đóng mở, cần bố trí khả năng tiếp cận để vệ sinh, sửa chữa hoặc thay thế phụ kiện.
Giảm nắng gắt dưới giếng trời
TP.HCM có cường độ nắng cao vào nhiều thời điểm trong năm. Tấm lấy sáng có độ truyền sáng lớn chưa chắc tạo ra không gian dễ chịu.
Chủ nhà nên xem xét hệ số truyền sáng, mức truyền nhiệt, khả năng chống tia UV và giải pháp che nắng theo công năng phòng bên dưới.
Có thể sử dụng tấm màu, lớp kiểm soát nhiệt, lam che hoặc cấu tạo giếng trời phù hợp thay vì chỉ tăng chiều dày tấm.
D. Hệ thoát nước mái và sân thượng
Thoát nước mái phải được xác định theo diện tích thu nước, cường độ mưa thiết kế, số lượng phễu và tuyến ống thực tế.
Chọn đường kính ống Bình Minh
Các cỡ Ø60, Ø90, Ø114 và Ø168 mm trong bảng A là quy cách tham khảo, không phải bốn mức phân khúc.
Cần xác định số lượng ống đứng, kích thước đoạn gom ngang, độ dốc và vị trí xả để chọn đường kính.
Không mặc định mái nhà phố phải dùng Ø114 mm hoặc bổ sung Ø168 mm.
Máng xối và phễu thu
Máng xối phải có tiết diện và độ dốc theo thiết kế.
Phễu thu cần đặt tại vị trí thấp và có giải pháp hạn chế rác làm nghẹt.
Những vị trí khó vệ sinh cần được xem xét lại ngay từ bản vẽ.
Lối thoát tràn
Đối với sân thượng có tường chắn bao quanh, cần kiểm tra phương án thoát tràn khi phễu chính bị nghẹt.
Cao độ và vị trí thoát tràn phải được thiết kế để hạn chế nước dâng cao, gây tải trọng ngoài dự kiến hoặc tràn vào nhà.
Kiểm tra trước khi che kín
Trước khi đóng trần hoặc che những tuyến ống, cần kiểm tra vị trí, mối nối, độ dốc và khả năng thoát nước.
Nên lưu hình ảnh hoàn công tuyến ống để thuận tiện bảo trì về sau.
E. Tạo dốc sân thượng và chuẩn bị chống thấm
Chốt cao độ và hướng thoát nước
Cần phối hợp cao độ cửa ra sân thượng, cao độ phễu thu, chiều dày các lớp hoàn thiện và độ dốc thiết kế.
Không tự áp dụng một độ dốc cố định cho mọi sân thượng.
Phân biệt tạo dốc với chống thấm
Vữa tạo dốc giúp dẫn nước về phễu thu nhưng không tự thay thế lớp chống thấm.
Hệ chống thấm phải được lựa chọn riêng theo cấu tạo, điều kiện sử dụng và các lớp hoàn thiện phía trên.
Phối hợp với các giai đoạn sau
| Hạng mục | Cần chốt tại GĐ04 | Giai đoạn thi công chính |
|---|---|---|
| Độ dốc mái | Cao độ, hướng nước, vị trí phễu | Theo biện pháp thi công |
| Hệ chống thấm | Loại hệ, lớp lót, chi tiết cổ ống | GĐ08 |
| Lớp bảo vệ chống thấm | Vật liệu, cấu tạo, chiều dày | Theo GĐ08–GĐ09 |
| Gạch lát sân thượng | Kích thước, độ chống trượt, keo dán | GĐ09 |
| Phễu thu hoàn thiện | Cao độ và chi tiết liên kết chống thấm | Phối hợp GĐ08–GĐ09 |
| Chân tường, khe tiếp giáp | Cấu tạo xử lý nước | Phối hợp các giai đoạn |
| Lan can, tay vịn sân thượng, ban công | Bản mã, thép neo, chiều cao mép | GĐ12 – Cầu thang & lan can |
| Cửa ra sân thượng | Kích thước ô chờ, cao độ ngưỡng, hướng mở | GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa |
| Đèn mái, đèn sân thượng, đèn giếng trời | Vị trí, đầu chờ điện, cấp bảo vệ IP | GĐ14 – Đèn chiếu sáng (đầu chờ GĐ05) |
| Dàn nóng máy lạnh trên mái | Vị trí, giá đỡ, tải trọng, lối bảo trì | GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió |
| Bồn nước, máy nước nóng năng lượng mặt trời, bơm | Vị trí, chân đế, tải trọng khi đầy, đường ống | GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước |
| Mái che kết cấu cố định | Khung, lợp, thoát nước, pháp lý | GĐ04 (phối hợp GĐ02) |
| Dù che rời, bàn ghế, chậu cây sân thượng | Tải trọng, neo, chống gió | GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân |
Không thống kê trùng vật liệu chống thấm tại cả GĐ04 và GĐ08. Tương tự, GĐ04 chỉ chuẩn bị chân đế, bản mã và đầu chờ; lan can (GĐ12), đèn (GĐ14), dàn nóng (GĐ15), bồn nước và năng lượng mặt trời (GĐ16), nội thất ngoài trời (GĐ20) được mua tại giai đoạn tương ứng.
F. Cách nhiệt và giảm nóng cho mái
Đối với nhà phố TP.HCM, hệ cách nhiệt mái có thể góp phần hạn chế nhiệt truyền từ mái vào không gian phía dưới.
Tuy nhiên, hiệu quả phụ thuộc toàn bộ cấu tạo mái, không chỉ phụ thuộc một lớp vật liệu.
PE-OPP
Lớp phản xạ nhiệt phải được lắp đúng cấu tạo, bao gồm khoảng không khí nếu hệ vật liệu yêu cầu.
Không chỉ nhìn bề mặt bạc của vật liệu để kết luận khả năng cách nhiệt.
XPS
XPS là vật liệu cách nhiệt dạng tấm, cần kiểm tra cường độ chịu nén, điều kiện tiếp xúc nước và sự tương thích với hệ sàn mái.
Đối với mái có lớp bảo vệ hoặc lớp lát, phải xác định trình tự các lớp theo thiết kế.
ROCKWOOL Cool 'n' Comfort và Thermalrock
Cool 'n' Comfort là dòng bông khoáng dạng cuộn và tấm được ROCKWOOL giới thiệu cho giải pháp mái tôn, đặc biệt mái kim loại đơn lớp.
Thermalrock B là dòng bông khoáng dạng cuộn, có ứng dụng đa mục đích cho mái dốc, gác mái và trần. Nếu cần vật liệu dạng tấm, ROCKWOOL còn có những dòng khác như Thermalrock S.
Khi đặt mua phải xác nhận rõ dạng cuộn hay dạng tấm, chiều dày, khối lượng thể tích và yêu cầu thi công.
PIR/PUR
PIR/PUR là nhóm vật liệu cách nhiệt có nhiều cấu tạo khác nhau.
Phải kiểm tra đặc tính cháy, giới hạn nhiệt độ, độ bền, yêu cầu liên kết và lớp bảo vệ.
Không tự thay bông khoáng bằng tấm xốp hoặc ngược lại nếu chưa kiểm tra yêu cầu thiết kế và an toàn cháy.
G. Chọn vật tư theo từng khu vực mái
| Khu vực | Vật tư cần ưu tiên | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Sân thượng sử dụng được | Vật tư tạo dốc, thoát nước, lớp bảo vệ | Tải trọng, thoát nước, chống thấm |
| Mái tôn tầng trên cùng | Tôn, khung, vít, úp nóc, cách nhiệt | Chống gió, chống dột, giảm nóng |
| Mái che sân sau | Khung, tôn, máng xối | Liên kết và hướng xả |
| Mái ngói | Ngói, thanh mè, phụ kiện ngói | Độ dốc và cấu tạo hệ |
| Giếng trời | Polycarbonate hoặc kính, nẹp, gioăng | Kín nước, giãn nở nhiệt, thông gió |
| Khu vực đặt bồn nước | Bệ, chi tiết neo, đường ống (bồn mua tại GĐ16) | Tải trọng và bảo trì |
| Khu vực máy nước nóng năng lượng mặt trời | Giá đỡ, bản mã, đường cấp thoát (thiết bị mua tại GĐ16) | Tải trọng, vị trí và neo giữ |
| Khu vực dàn nóng máy lạnh | Giá đỡ, chân kê, đường ống (máy mua tại GĐ15) | Thông gió, chống rung, bảo trì |
| Mép sân thượng, ban công | Bản mã chờ lan can (lan can lắp tại GĐ12) | Chiều cao mép, vị trí neo |
| Khu vực đặt cây, bàn ghế ngoài trời | Vùng sàn chịu tải, thoát nước (vật dụng mua tại GĐ20) | Tải trọng, chống thấm, gió |
| Chân tường chắn mái | Chi tiết giao tường–sàn | Khả năng chống thấm |
| Cửa ra sân thượng | Cao độ ngưỡng, cấu tạo thoát nước | Hạn chế nước tràn vào nhà |
Những thiết bị đặt trên mái
Cần chốt sớm vị trí bồn nước, máy nước nóng năng lượng mặt trời và dàn nóng máy lạnh.
GĐ04 chỉ chuẩn bị bệ, chân đế, bản mã và tuyến ống chờ. Dàn nóng được chọn model từ GĐ06 và mua tại GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió; bồn nước, bơm và hệ năng lượng mặt trời mua tại GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước.
Không tự bổ sung tải trọng lớn lên sân thượng khi chưa kiểm tra thiết kế.
Mái che sân thượng
Với mái che bổ sung, cần kiểm tra quy định xây dựng và tình trạng pháp lý của công trình.
Không mặc định mọi loại mái che đều được phép thi công chỉ vì công trình lân cận đã thực hiện.
Mái che có kết cấu cố định thuộc GĐ04 và phải phối hợp GĐ02 về tải trọng. Dù che rời, mái che tháo lắp, bàn ghế và chậu cây sân thượng thuộc GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân.
H. Khoán nhân công và khoán gọn mái & sân thượng
| Nội dung | Khoán nhân công | Khoán gọn |
|---|---|---|
| Tôn hoặc ngói | Chủ nhà chọn và mua | Nhà thầu cung cấp theo hợp đồng |
| Khung mái, xà gồ | Chủ nhà mua theo bản vẽ | Nhà thầu cung cấp đúng thiết kế |
| Vít, úp nóc, diềm mái | Chủ nhà mua theo bảng kê | Nhà thầu cung cấp đúng hệ |
| Tấm polycarbonate hoặc kính | Chủ nhà chọn hệ và đặt mua | Nhà thầu cung cấp theo cấu hình đã duyệt |
| Nẹp, gioăng, phụ kiện giếng trời | Chủ nhà mua theo hệ | Nhà thầu cung cấp đủ bộ |
| Vật liệu cách nhiệt | Chủ nhà mua đúng dòng | Nhà thầu cung cấp theo thỏa thuận |
| Máng xối, phễu thu | Chủ nhà đặt theo kích thước | Nhà thầu cung cấp, lắp đặt |
| Ống Bình Minh và phụ kiện | Chủ nhà mua theo tuyến | Nhà thầu cung cấp đúng quy cách |
| Vữa tạo dốc | Chủ nhà mua theo khối lượng | Nhà thầu cung cấp đúng cấp phối |
| Thiết bị thi công trên cao | Xác định bên cung cấp | Ghi rõ trong giá khoán |
| Vận chuyển, nâng vật tư | Phân định trách nhiệm | Ghi rõ đã bao gồm hay chưa |
| Kiểm tra, nghiệm thu | Chủ nhà, người giám sát phối hợp | Chủ nhà, người giám sát phối hợp |
Khoán nhân công: Cần có bảng khối lượng riêng theo phương án mái, bao gồm hệ lợp, khung, phụ kiện, cách nhiệt, giếng trời và thoát nước.
Khoán gọn: Hợp đồng phải ghi rõ dòng tôn hoặc ngói, chiều dày, lớp mạ, hệ khung, tấm lấy sáng, phụ kiện chống dột và phạm vi lắp đặt.
Không chỉ ghi “mái chống nóng”, “tôn lạnh tốt” hoặc “giếng trời poly” mà thiếu cấu tạo và thông số.
Kiểm tra lại trước khi thi công mái
| Hạng mục | Nội dung cần kiểm tra |
|---|---|
| Hồ sơ thiết kế | Đúng phương án và bản vẽ đang thi công |
| Kết cấu chịu lực | Đủ điều kiện nhận hệ mái |
| Độ dốc | Đúng thiết kế |
| Khung, xà gồ | Đúng tiết diện, khoảng cách và liên kết |
| Tôn/ngói | Đúng dòng, quy cách, màu sắc |
| Tôn cách nhiệt | Đúng cấu tạo lớp tôn, PU và lớp hoàn thiện |
| Phụ kiện mái | Đủ chủng loại, đồng bộ |
| Liên kết chống gió | Đúng cấu tạo |
| Úp nóc, diềm, úp tường | Đúng hướng thoát nước |
| Giếng trời | Đúng loại tấm, khung, nẹp, gioăng |
| Khe thông gió | Có cấu tạo chống mưa tạt |
| Vật liệu cách nhiệt | Đúng loại và phương pháp lắp |
| Máng xối | Đúng tiết diện và độ dốc |
| Phễu thu | Đúng vị trí và khả năng vệ sinh |
| Ống thoát nước mưa | Đúng đường kính, tuyến và mối nối |
| Lối thoát tràn | Có phương án khi thiết kế yêu cầu |
| Lớp tạo dốc | Đúng cấp phối và cao độ |
| Chân đế thiết bị | Đúng vị trí và chi tiết neo |
| Cổ ống, khe tiếp giáp | Đúng cấu tạo xử lý |
| An toàn thi công | Có biện pháp làm việc trên cao |
Không lợp mái hoặc che kín các tuyến thoát nước khi hệ khung, chi tiết liên kết, giếng trời và đường thoát chưa được kiểm tra.
Những lưu ý khi mua vật tư mái & sân thượng tại TP.HCM
Không mua tôn chỉ theo chiều dài. Cần xác nhận chiều dày, lớp mạ, hệ sơn, kiểu sóng và bề rộng hữu dụng.
Không phân loại cả thương hiệu thành một bậc giá cố định. Nam Kim, Đông Á, Hoa Sen và BlueScope có nhiều dòng chồng lấn.
Không tự giảm chiều dày hoặc giãn khoảng cách xà gồ để tiết kiệm. Phải đáp ứng thiết kế kết cấu mái.
Không quên tôn cách nhiệt PU nếu thiết kế sử dụng. Cần tính riêng cấu tạo và phụ kiện phù hợp, tránh mua nhầm tôn lạnh đơn lớp.
Không mua ngói chỉ theo giá mỗi viên. Phải tính cả ngói phụ kiện, thanh mè, khung và thi công.
Không bỏ sót mái giếng trời. Cần thống kê đủ tấm lấy sáng, khung, nẹp, gioăng và giải pháp thoát nước.
Không dùng polycarbonate đặc thay tấm rỗng mà giữ nguyên khung. Hai hệ có điều kiện lắp đặt và chịu tải khác nhau.
Không chọn kính lấy sáng chỉ theo chiều dày. Phải dùng cấu tạo kính an toàn đúng thiết kế.
Không bỏ qua khe giãn nở nhiệt. Đặc biệt với polycarbonate, chi tiết giữ tấm phải cho phép hệ làm việc theo hướng dẫn.
Không coi keo silicon là giải pháp chống dột duy nhất. Phải có cấu tạo nẹp, mép tấm và thoát nước phù hợp.
Không quên phương án thông gió giếng trời. Cần tránh biến vị trí thông gió thành nơi mưa tạt vào nhà.
Không bỏ qua hệ thoát tràn sân thượng. Cần kiểm tra phương án khi phễu thu chính bị nghẹt.
Không sử dụng vữa tạo dốc thay lớp chống thấm. Hai lớp có chức năng khác nhau.
Không mua trùng chống thấm GĐ08. Chốt trước hệ vật liệu, mua theo đúng tiến độ.
Không đặt thiết bị nặng lên mái khi chưa kiểm tra tải trọng. Bồn nước, dàn nóng và thiết bị năng lượng mặt trời cần vị trí được duyệt.
Không mua trùng thiết bị và hoàn thiện của giai đoạn sau. Lan can thuộc GĐ12, đèn ngoài trời thuộc GĐ14, dàn nóng thuộc GĐ15, bồn nước và năng lượng mặt trời thuộc GĐ16, gạch lát sân thượng thuộc GĐ09, nội thất ngoài trời thuộc GĐ20. GĐ04 chỉ mua phần chờ và kết cấu đỡ.
Không nhận vật tư quá sớm. Tôn, ngói, kính, polycarbonate và cách nhiệt cần được bảo quản đúng điều kiện.
Kiểm tra trước khi bàn giao GĐ04
Sau khi hoàn thành các hạng mục mái và sân thượng theo tiến độ, cần kiểm tra:
- Phương án mái đúng thiết kế.
- Khung, xà gồ và liên kết được thi công đúng yêu cầu.
- Tôn hoặc ngói đúng dòng, màu sắc và quy cách.
- Các vị trí úp nóc, diềm và giáp tường đã hoàn thiện.
- Không còn tấm tôn biến dạng hoặc ngói nứt vỡ chưa xử lý.
- Vít, kẹp và phụ kiện được lắp đúng cấu tạo.
- Giếng trời đúng kích thước, loại tấm và hệ khung.
- Mép tấm, nẹp, gioăng và khe giãn nở được xử lý.
- Khe thông gió có giải pháp chống mưa tạt.
- Vật liệu cách nhiệt đúng loại và được lắp an toàn.
- Máng xối, phễu thu không bị nghẹt.
- Ống thoát nước mưa đúng tuyến và đáp ứng yêu cầu thoát.
- Các chi tiết cổ ống, chân đế và khe tiếp giáp được chuẩn bị đúng cấu tạo.
- Sân thượng có cao độ và hướng dốc theo thiết kế.
- Thiết bị trên mái có phương án neo giữ và tiếp cận bảo trì.
- Bản mã chờ lan can, chân đế thiết bị và đầu chờ điện nước đúng bản vẽ để bàn giao cho GĐ12, GĐ15, GĐ16.
- Không có vị trí đọng nước bất thường ngoài phạm vi thiết kế cho phép.
- Hệ mái và giếng trời được kiểm tra kín nước theo phương pháp nghiệm thu thích hợp.
- Những phần chuẩn bị chống thấm đủ điều kiện bàn giao cho GĐ08.
- Hồ sơ và hình ảnh chi tiết bị che khuất đã được lưu giữ.
Không nghiệm thu mái chỉ dựa trên bề mặt đẹp. Chất lượng phụ thuộc cả kết cấu, liên kết, thoát nước, chống dột, cách nhiệt và khả năng bảo trì.
Hoàn thiện mái & sân thượng – Bảo vệ ngôi nhà trước nắng mưa
Mái và sân thượng là những khu vực chịu tác động thời tiết trực tiếp, đặc biệt trong điều kiện nắng nóng và mưa lớn tại TP.HCM.
Một giải pháp mái tốt không nhất thiết phải sử dụng vật liệu đắt nhất, mà phải đúng kết cấu, đúng hệ lợp, đúng vật liệu lấy sáng, đủ khả năng thoát nước và đáp ứng yêu cầu chống dột, cách nhiệt.
Đối với nhà phố TP.HCM, chủ nhà có thể tham khảo các thương hiệu tôn Nam Kim, Đông Á, Hoa Sen, BlueScope Zacs, COLORBOND; ngói Đồng Tâm, Viglacera, SCG; tấm lấy sáng Polygal, LEXAN; cách nhiệt ROCKWOOL và ống thoát nước Bình Minh.
Điều quan trọng là xác định phương án mái thực tế trước khi mua, chọn đủ vật tư cho từng hệ và chuẩn bị các chi tiết chờ cho lan can (GĐ12), đèn (GĐ14), dàn nóng (GĐ15), bồn nước và năng lượng mặt trời (GĐ16) để hạn chế sửa chữa sau khi hoàn thiện.
Với danh mục Vật tư theo giai đoạn xây nhà, Nhavui.com giúp chủ nhà lựa chọn nhóm vật tư, thương hiệu và quy cách theo từng công việc, đồng thời chuẩn bị mua hàng đúng thời điểm.
Chọn đúng vật tư – Mua đúng thời điểm – Chủ động tiến độ xây nhà.
Rút gọn bài, giữ bảng cốt lõiSắp xếp lại cấu trúc theo 15 giai đoạn