Thiết bị vệ sinh và hệ thống nước là những hạng mục được sử dụng hằng ngày, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tiện nghi, vệ sinh và chi phí bảo trì ngôi nhà. Bồn cầu sai tâm xả có thể không lắp được; sen tắm không phù hợp áp lực nước có thể hoạt động kém; máy bơm chọn sai cột áp dễ gây áp lực không ổn định; còn hệ nước nóng chuẩn bị thiếu đường ống hoặc nguồn điện có thể khiến phòng tắm vừa hoàn thiện phải sửa lại.

Ở giai đoạn Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước (GĐ16), gia chủ cần lựa chọn bồn cầu, lavabo, sen tắm, vòi nước, bồn tắm, phụ kiện phòng tắm, máy nước nóng, máy bơm, bồn chứa nước, hệ lọc nước tổng đầu nguồn và các phụ kiện cấp thoát nước hoàn thiện.

Trọng tâm GĐ16 là chọn đúng thiết bị, đúng model, kích thước, vị trí cấp thoát nước và điều kiện vận hành của từng khu vực.

Các đầu cấp nước nóng lạnh, tâm xả bồn cầu, đường thoát, đầu chờ sen tắm và nguồn điện phải được xác định từ GĐ05 – Điện, nước & mạng âm. Công việc chống thấm phối hợp với GĐ08 – Chống thấm, còn cao độ nền, phễu thu nước và bề mặt ốp lát liên quan đến GĐ09 – Cán nền & ốp lát.

Đặc biệt, sen âm tường, két nước âm, bồn tắm, máy nước nóng năng lượng mặt trời và những hệ thống nước cần lắp cố định phải được chốt cấu hình từ sớm.

Chốt model trước không đồng nghĩa phải mua ngay. Thiết bị sứ, kính, sen vòi mạ và phụ kiện trang trí có thể giao gần ngày lắp đặt, nhưng kích thước và yêu cầu kỹ thuật phải được xác nhận trước khi hoàn thiện.

Thiết bị vệ sinh được chia thành bốn phân khúc Tiết kiệm – Phổ thông – Trung cấp – Cao cấp, giúp gia chủ lựa chọn theo ngân sách, công năng và phong cách phòng tắm.

Phân khúc Thương hiệu tham khảo Nhóm sản phẩm chính
Tiết kiệm Vanni, Caesar, Viglacera Bồn cầu, lavabo, vòi nước, sen tắm và phụ kiện thông dụng
Phổ thông INAX, American Standard Bồn cầu, lavabo, sen vòi nóng lạnh và phụ kiện phòng tắm
Trung cấp TOTO Bồn cầu, lavabo, sen tắm, bộ điều khiển sen và phụ kiện
Cao cấp TOTO Bồn cầu, nắp rửa điện tử WASHLET và thiết bị vệ sinh tích hợp

Caesar và Viglacera là những lựa chọn bổ sung ở phân khúc Tiết kiệm, không có nghĩa toàn bộ sản phẩm của hai thương hiệu đều thuộc phân khúc này.

INAX và American Standard là hai phương án riêng trong phân khúc Phổ thông. Không mặc định thương hiệu nào cao hơn thương hiệu nào trong toàn bộ danh mục.

Máy nước nóng, máy bơm, bồn chứa và thiết bị lọc nước được trình bày riêng vì phải lựa chọn theo công suất, lưu lượng, cột áp, dung tích, chất lượng nước và điều kiện vận hành.

Bảng dưới đây tổng hợp vật tư chính, quy cách cần xác định và thời điểm chuẩn bị. Những thông số cụ thể phải được đối chiếu theo model trước khi đặt hàng.

Nhóm vật tư Vật tư / quy cách tham khảo Thương hiệu tham khảo Trạng thái
Bồn cầu hai khối Thân cầu và két rời; kiểm tra kiểu thoát, tâm xả, kích thước, vị trí cấp nước và nắp Vanni, Caesar, Viglacera, INAX, American Standard, TOTO Cần chốt
Bồn cầu một khối Thân và két liền khối; kiểm tra chiều dài, rộng, cao, tâm xả và khoảng trống sử dụng Caesar, Viglacera, INAX, American Standard, TOTO Cần chốt
Bồn cầu treo tường Thân cầu, két âm, khung chịu lực, nút nhấn và bộ nối; kiểm tra chiều sâu tường và vị trí bảo trì INAX, American Standard, TOTO Cần chốt
Nắp bồn cầu Nắp thường, đóng êm hoặc nắp rửa cơ; kiểm tra hình dáng, kích thước và lỗ bắt Vanni, Caesar, Viglacera, INAX, American Standard, TOTO Cần chốt
Nắp rửa điện tử WASHLET hoặc nắp rửa tương thích; kiểm tra nguồn điện, PE, cấp nước và thân cầu TOTO Cần chốt
Lavabo đặt bàn Chậu đặt nổi; kiểm tra kích thước, chiều cao, lỗ xả và kiểu vòi thân cao hoặc gắn tường Caesar, Viglacera, INAX, American Standard, TOTO Cần chốt
Lavabo âm bàn Chậu âm/dưới bàn; xác nhận kích thước cắt đá, bộ giữ chậu và khoảng trống xi phông Caesar, Viglacera, INAX, American Standard, TOTO Cần chốt
Lavabo treo tường Chậu bắt tường; kiểm tra kết cấu neo, kích thước, lỗ vòi và vị trí ống thoát Vanni, Caesar, Viglacera, INAX, American Standard, TOTO Cần chốt
Vòi lavabo lạnh Vòi một đường nước; kiểm tra kiểu gắn, cỡ ren, tầm với và chiều cao Vanni, Caesar, Viglacera, INAX, American Standard, TOTO Cần chốt
Vòi lavabo nóng lạnh Vòi trộn hai đường nước; kiểm tra số lỗ lắp, hai dây cấp, chiều cao thân và áp lực INAX, American Standard, TOTO Cần chốt
Sen tắm nóng lạnh Bộ trộn, tay sen, dây sen, gác sen; kiểm tra khoảng cách đầu chờ và áp lực Vanni, Caesar, Viglacera, INAX, American Standard, TOTO Cần chốt
Sen cây Bộ sen đứng, bát sen trên, tay sen theo cấu hình; kiểm tra chiều cao, áp lực và vị trí bắt INAX, American Standard, TOTO Cần chốt
Sen âm tường Thân van âm, mặt điều khiển, bát sen và phụ kiện; xác định chiều sâu chôn âm từ GĐ05 American Standard, TOTO và hệ phù hợp Kiểm tra
Vòi xịt vệ sinh Đầu xịt, dây xịt, gác và đầu nối; kiểm tra van khóa, áp lực và ren Vanni, INAX, American Standard, TOTO Có thể mua sau
Bộ xả lavabo Xả nhấn hoặc xả lật; chọn đúng loại chậu có/không có lỗ tràn INAX, American Standard, TOTO Cần chốt
Xi phông lavabo Xi phông P, S hoặc loại tương ứng; kiểm tra ren, cao độ và không gian lắp Nhà cung cấp phụ kiện tương thích Cần chốt
Van khóa góc Van góc hoặc van nhánh; cỡ ren tham khảo 1/2 inch, theo đầu chờ thực tế INAX; nhà cung cấp van phù hợp Cần mua ngay
Dây cấp nước Dây nóng/lạnh; chiều dài tham khảo 30, 40, 50, 60 cm; kiểm tra ren, nhiệt độ và áp lực Nhà cung cấp dây cấp phù hợp Cần mua ngay
Phễu thoát sàn Mặt inox hoặc vật liệu phù hợp; kiểm tra kích thước, cổ thoát, lõi ngăn mùi và cao độ Vanni, INAX; nhà cung cấp thoát sàn Kiểm tra
Gương phòng tắm Gương thường, có đèn hoặc chống mờ; xác định kích thước, neo và nguồn điện INAX, American Standard, TOTO; nhà cung cấp gương Cần chốt
Phụ kiện phòng tắm Thanh khăn, móc, kệ kính, hộp giấy, đĩa xà phòng; chọn theo kích thước và vật liệu Vanni, INAX, American Standard, TOTO Có thể mua sau
Bồn tắm Loại đặt sàn, có yếm hoặc xây bệ; kiểm tra kích thước, hướng yếm, xả tràn và kết cấu đỡ Vanni, INAX, TOTO Cần chốt
Máy nước nóng trực tiếp Loại có/không có bơm trợ lực; kiểm tra công suất, áp lực/lưu lượng nước, điện và bảo vệ Rossi, Ferroli, Ariston, Panasonic, Rheem, Stiebel Eltron Cần chốt
Bình nước nóng gián tiếp Dung tích tham khảo 20–30 lít hoặc theo nhu cầu; kiểm tra công suất, kích thước, giá treo và van an toàn Ariston Cần chốt
Máy nước nóng năng lượng mặt trời Hệ ống chân không hoặc tấm phẳng; kiểm tra dung tích, khung, tải trọng, đường nóng và cấp bù Sơn Hà, Tân Á Đại Thành, Ariston, Rheem Cần chốt
Máy bơm đẩy cao Chọn theo lưu lượng Q, cột áp H, điều kiện hút, cỡ ống và nguồn điện Panasonic Cần chốt
Máy bơm tăng áp Bơm tự động; kiểm tra lưu lượng, áp lực, cơ cấu điều khiển và độ ồn Panasonic Cần chốt
Bồn nước inox Bồn đứng hoặc ngang; dung tích tham khảo 1.000 lít; kiểm tra mác inox, kích thước và chân đỡ Sơn Hà, Tân Á Đại Thành Cần chốt
Bồn nước nhựa Dung tích tham khảo 1.000, 2.000, 3.000 lít; vật liệu phù hợp nước sinh hoạt Sơn Hà, Tân Á Đại Thành, Hwata Cần chốt
Hệ lọc tổng đầu nguồn Cột lọc hoặc hệ nhiều cấp; kiểm tra lưu lượng m³/h, áp lực, vật liệu lọc, xả rửa Nhà cung cấp hệ lọc có hồ sơ kỹ thuật Cần chốt
Van phao Van cơ hoặc điều khiển mực nước; kiểm tra cỡ ren, lưu lượng, áp lực Nhà cung cấp phụ kiện cấp nước Cần chốt
Van một chiều Loại lò xo, lá lật hoặc theo thiết kế; cỡ nối, hướng lắp, áp suất Nhà cung cấp van phù hợp Cần chốt
Phụ kiện chống rung bơm Đệm chống rung, khớp nối mềm, giá đỡ theo tải và áp lực Nhà cung cấp phụ kiện cơ điện Cần mua ngay
Phụ kiện treo, cố định Bản mã, bu lông neo, giá đỡ và vít theo vật liệu nền, tải trọng Nhà cung cấp phụ kiện cơ khí Cần mua ngay
Vật tư bảo vệ thành phẩm Carton, màng phủ, tấm chống va đập cho sứ, kính và bề mặt mạ Nhà cung cấp vật tư bảo vệ Có thể mua sau

Kiểm tra: Đối chiếu với vật tư, cấu kiện hoặc đầu chờ đã chuẩn bị từ giai đoạn trước; chỉ mua bổ sung nếu thiếu hoặc không phù hợp.

Cần chốt: Xác nhận model, quy cách, kích thước, nguồn cấp và phụ kiện trước khi triển khai công việc liên quan.

Cần mua ngay: Mua khi hạng mục tương ứng chuẩn bị lắp đặt và cấu hình đã được duyệt.

Có thể mua sau: Những sản phẩm không ảnh hưởng kết cấu, đầu chờ hoặc hệ thống âm có thể đặt gần ngày hoàn thiện.

Đặc biệt: Sen âm tường, két nước âm, hệ nước nóng năng lượng mặt trời, bồn nước trên mái và lọc tổng đầu nguồn phải chốt từ trước nếu ảnh hưởng đường ống, mái, kết cấu hoặc không gian kỹ thuật.

Nhóm vật tư Quy cách cần kiểm tra Lưu ý
Van khóa Van góc, van nhánh; cỡ ren, áp lực, nhiệt độ Bố trí dễ thao tác
Dây cấp Dây nóng/lạnh, chiều dài, ren và áp lực Không để gập xoắn
Bộ xả lavabo Xả nhấn, xả lật; loại có/không có lỗ tràn Theo cấu tạo chậu
Xi phông Loại P, S hoặc hệ tương ứng Kín nước, ngăn mùi
Phụ kiện bồn cầu Gioăng, đế thải, bộ liên kết Theo kiểu thoát
Phễu thoát sàn Mặt, cổ thoát, lõi ngăn mùi Đúng cao độ và lưu lượng
Phụ kiện sen Tay sen, dây sen, gác, cút nối Tương thích hệ sen
Phụ kiện bồn tắm Bộ xả, tràn, giá đỡ, cửa thăm Theo model
Phụ kiện bơm Van khóa, van một chiều, chống rung Theo sơ đồ bơm
Phụ kiện bồn nước Van phao, ống tràn, thông hơi, xả cặn nếu có Theo hệ chứa
Phụ kiện lọc tổng Van bypass, đồng hồ áp, van xả rửa, đường thải Theo cấu hình lọc
Phụ kiện nước nóng mặt trời Ống chịu nhiệt, bảo ôn, van, đường cấp bù và phụ kiện an toàn Theo cấu hình hệ

Không mặc định thiết bị chính đã bao gồm đủ bộ xả, xi phông, van khóa và phụ kiện lắp đặt.

Những phụ kiện làm việc dưới áp lực hoặc có chức năng an toàn phải được chọn theo thông số kỹ thuật, không chỉ theo phân khúc giá.

Nhóm sản phẩm Model / nhóm tham khảo Thương hiệu
Bồn cầu VN-C015 Vanni
Lavabo VN-LB03 Vanni
Sen tắm VN-120 Vanni
Vòi lavabo lạnh VN-525 Vanni
Vòi xịt VX-15 Vanni
Phễu thoát sàn VN-LR7 Vanni
Bồn cầu, lavabo Dòng sứ vệ sinh phổ thông; xác nhận mã theo kiểu thoát và kích thước Caesar
Bồn cầu, lavabo Dòng sứ vệ sinh phổ thông; xác nhận mã theo kiểu lắp Viglacera

Vanni VN-C015: Cần kiểm tra tâm xả, kích thước, kiểu thoát và nắp.

Vanni VN-LB03: Xác nhận kiểu lắp, vị trí vòi và bộ xả.

Vanni VN-120: Kiểm tra cấu hình sen và đường cấp nước.

Vanni VN-525: Là vòi lavabo lạnh trong danh mục tham khảo, không sử dụng như vòi nóng lạnh.

Vanni VN-LR7: Là phễu thoát sàn, cần chọn theo kích thước cổ thoát và khả năng ngăn mùi.

Caesar và Viglacera có thêm những lựa chọn bồn cầu, lavabo phổ thông. Cần xác định đúng model trước khi đặt mua thay vì suy đoán mã sản phẩm.

Nhóm sản phẩm Model Thương hiệu
Bồn cầu hai khối C-306VAN INAX
Bồn cầu hai khối C-504VAN INAX
Bồn cầu hai khối AC-504VAN INAX
Bồn cầu hai khối AC-514VAN INAX
Lavabo L-284V INAX
Lavabo L-285V INAX
Lavabo L-288V INAX
Vòi lavabo LFV-1402S INAX
Sen nóng lạnh BFV-1403S-4C INAX
Sen nóng lạnh BFV-1403S-8C INAX
Sen cây BFV-1115S INAX
Vòi xịt CFV-102A INAX
Vòi xịt CFV-102M INAX
Vòi xịt CFV-105MM INAX
Vòi xịt CFV-105MP INAX

C-504VAN và AC-504VAN: Là hai model khác nhau; không tự thay thế chỉ vì cùng số 504.

Lavabo L-284V, L-285V, L-288V: Cần chọn theo kích thước, kiểu lắp và bộ xả tương thích.

LFV-1402S: Kiểm tra chiều cao, đầu cấp, kiểu lắp và loại lavabo.

BFV-1403S: Phải phân biệt hậu tố 4C và 8C.

BFV-1115S: Là sen cây, không phải sen gắn tường thông thường. Cần kiểm tra chiều cao, áp lực, bộ phụ kiện và không nhầm với phiên bản BFV-1115S-3C.

Vòi xịt CFV: Cần đối chiếu bộ dây, kiểu đầu xịt, chất liệu, màu hoàn thiện và phụ kiện từng model.

Nhóm sản phẩm Model Thương hiệu
Bồn cầu VF-2398 American Standard
Bồn cầu VF-2397S American Standard
Bồn cầu điện tử e-Lite WP-70DY American Standard
Lavabo 0955-WT American Standard
Chân lavabo 0755-WT American Standard
Lavabo WP-0618 American Standard
Vòi lavabo nóng lạnh Codie WF-B201 American Standard
Vòi lavabo nóng lạnh Loven WF-1M01 American Standard
Sen nóng lạnh Loven WF-1M11 American Standard
Sen nóng lạnh Signature WF-1711 American Standard
Hộp giấy Concept K-2801-43-N American Standard
Thanh treo khăn Concept K-2801-46-N American Standard
Kệ kính Concept K-2801-50-N American Standard
Đĩa xà phòng Concept K-2801-42-N American Standard
Vòng treo khăn Concept K-2801-47-N American Standard
Vòi xịt DuoSTiX WF-TS28W American Standard
Vòi xịt DuoSTiX WF-TS28CW American Standard

WF-B201: Là vòi lavabo nóng lạnh Codie, cần chuẩn bị đúng đường cấp nóng lạnh.

WP-70DY: Là bồn cầu điện tử e-Lite, không phải bồn cầu cơ thông thường. Phải kiểm tra nguồn điện, cấp nước, tâm xả và các yêu cầu an toàn.

Lavabo 0955-WT và chân 0755-WT: Kiểm tra khả năng phối hợp thành bộ.

Loven và Signature: Phải xác nhận cấu hình tay sen, dây sen và phụ kiện đi kèm.

Concept: Các mã có chức năng riêng; cần mua đúng loại và số lượng.

DuoSTiX: Cần phân biệt WF-TS28W và WF-TS28CW theo phiên bản thực tế.

Nhóm sản phẩm Model Thương hiệu
Bồn cầu CS302DT10 TOTO
Bồn cầu CS300DRT10 TOTO
Lavabo LHT240CS TOTO
Lavabo L763 TOTO
Sen tắm TBW01008V TOTO
Sen tắm TBW02017A TOTO
Bộ điều khiển sen TBV01403B TOTO
Bộ điều khiển sen TBV01410B TOTO

CS302DT10 và CS300DRT10: Là hai mã bồn cầu khác nhau. Cần kiểm tra tâm xả, kiểu thoát và thành phần bộ.

TBW01008V: Phải giữ đúng hậu tố V, không thay phiên bản khác nếu chưa xác nhận tương đương.

TBV01403B và TBV01410B: Là bộ điều khiển sen, không mặc định đã bao gồm toàn bộ bát sen, tay sen, dây sen hoặc bộ âm cần thiết.

Nhóm sản phẩm Model / series Thương hiệu
Bồn cầu kết hợp nắp điện tử MS885DW14 TOTO
WASHLET C5 TCF24410AAA TOTO
WASHLET C2 Chọn mã theo phiên bản TOTO
WASHLET S7 Chọn mã theo phiên bản TOTO
WASHLET S7A Chọn mã theo phiên bản TOTO

Nắp rửa điện tử phải tương thích với thân cầu, nguồn điện và đường cấp nước.

Không mặc định mọi WASHLET có thể lắp trên tất cả bồn cầu.

Những thiết bị có điện trong phòng tắm phải được kiểm tra vị trí cấp nguồn, nối đất và bảo vệ dòng dư.

Chủng loại Model Thương hiệu
Bồn tắm VN-BT01 Vanni
Bồn tắm VN-BT02 Vanni
Bồn tắm VN-BT03 Vanni
Bồn tắm VN-BT04 Vanni
Bồn tắm VN-BT10 Vanni

Cần kiểm tra kích thước, kiểu đặt, bộ xả, đường tràn và khả năng vận chuyển vào phòng tắm.

Chủng loại Model Thương hiệu
Bồn tắm đặt sàn BF-1760V/BW1 INAX
Bồn tắm Acrylic đặt sàn BF-1858V/BW1 INAX
Bồn tắm Acrylic đặt sàn BF-1757V/BW1 INAX
Bồn tắm Acrylic đặt sàn BF-1656V/BW1 INAX
Bồn có yếm trái FBV-1702SL/BW1 INAX
Bồn có yếm phải FBV-1702SR/BW1 INAX

FBV-1702SL/BW1 và FBV-1702SR/BW1: Phải xác định đúng hướng yếm. Không tự thay SL bằng SR khi chưa đối chiếu vị trí lắp.

Chủng loại Model Thương hiệu
Bồn tắm PPY1750HPE TOTO
Bồn tắm PPY1780HPE TOTO
Phụ kiện bồn tắm DB505R-3B TOTO
Phụ kiện bồn tắm TVBF412 TOTO

Không mặc định các phụ kiện có thể sử dụng chung cho mọi bồn tắm.

Loại thiết bị Model tham khảo Yêu cầu lựa chọn
Sen nóng lạnh gắn tường INAX BFV-1403S-4C Đầu chờ, áp lực và bộ phụ kiện
Sen nóng lạnh gắn tường American Standard WF-1M11 Nguồn nóng lạnh và thành phần bộ
Sen cây INAX BFV-1115S Chiều cao, áp lực và cấu hình sen
Sen cây phun mưa American Standard WF-1M72 Chiều cao, áp lực và khoảng trống
Sen âm tường American Standard WF-1721 Bộ âm, chiều sâu và mặt hoàn thiện
Bộ điều khiển sen TOTO TBV01403B Thân van và đầu sen tương thích

Sen âm tường phải được chốt từ GĐ05. Thân van, chiều sâu và đầu chờ phải được lắp, thử kín trước khi chống thấm, ốp lát.

Máy nước nóng trực tiếp làm nóng nước khi nước đi qua thiết bị. Cần kiểm tra công suất điện, nguồn cấp, áp lực/lưu lượng nước, phiên bản có hoặc không có bơm và điều kiện an toàn.

Phân khúc tham khảo Thương hiệu / dòng Model hoặc cấu hình tham khảo
Tiết kiệm Rossi, Ferroli Chọn model máy trực tiếp theo công suất, nguồn cấp và áp lực nước
Phổ thông Ariston AURES EASY AURES EASY 3.5, 3.5P, 4.5P
Trung cấp Ariston AURES PREMIUM; Panasonic AURES PREMIUM; Panasonic DH-4US1VW, DH-4VS1VW
Cao cấp Ariston AURES PREMIUM+, AURES TOP; Panasonic, Rheem, Stiebel Eltron AURES PREMIUM+ 4.5/4.5P, AURES TOP; Panasonic DH-4VP1VW và các model phù hợp khác

Các nhóm trên chỉ mang tính tham khảo về lựa chọn và mức đầu tư. Cần đối chiếu giá và model thực tế.

Model / dòng Công suất tham khảo Cấu hình
AURES EASY 3.5 3,5 kW Không bơm
AURES EASY 3.5P 3,5 kW Có bơm
AURES EASY 4.5P 4,5 kW Có bơm
AURES PREMIUM Theo phiên bản Kiểm tra model đầy đủ
AURES PREMIUM+ 4.5 4,5 kW Không bơm
AURES PREMIUM+ 4.5P 4,5 kW Có bơm
AURES TOP Theo model Kiểm tra cấu hình và công suất

AURES EASY: Có các phiên bản 3.5, 3.5P và 4.5P, cần phân biệt đúng loại có bơm và không bơm.

AURES PREMIUM+: Có các phiên bản 4.5 và 4.5P, phải chọn theo áp lực nước và nhu cầu sử dụng.

Không dùng hậu tố P để suy đoán chức năng của sản phẩm thuộc thương hiệu khác.

Model Công suất tham khảo Cấu hình
DH-4US1VW 4,5 kW Không bơm
DH-4VS1VW 4,5 kW Không bơm
DH-4VP1VW 4,5 kW Có bơm trợ lực

Không mặc định có thể đổi từ model không bơm sang có bơm mà bỏ qua áp lực đầu vào và sơ đồ cấp nước.

Máy nước nóng trực tiếp phải được kiểm tra nguồn điện, tiết diện dây, thiết bị bảo vệ, nối đất và điều kiện lắp đặt.

Thiết bị có ELB/ELCB tích hợp không mặc nhiên cho phép bỏ qua các yêu cầu bảo vệ của hệ thống điện công trình.

Nhóm sản phẩm Model Dung tích Thương hiệu
Bình gián tiếp SL2 20 R 20 lít Ariston
Bình gián tiếp SL2 30 R 30 lít Ariston
Bình gián tiếp SL2 LUX-D 20 20 lít Ariston
Bình gián tiếp SL2 LUX-D 30 30 lít Ariston
Bình gián tiếp SL2 20 RS 20 lít Ariston
Bình gián tiếp SL2 30 RS 30 lít Ariston

Các dòng SLIM2 R, LUX-D và RS cần được so sánh theo kích thước, công suất gia nhiệt, cấu hình điều khiển và phụ kiện.

Không lựa chọn chỉ theo dung tích. Nhu cầu còn phụ thuộc số người, thời gian sử dụng liên tiếp và phương án cấp nước nóng.

Van an toàn và hệ xả liên quan phải được lắp theo hướng dẫn của hãng. Không tự ý bịt đầu xả an toàn.

Hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời sử dụng bộ thu nhiệt và bình chứa để cung cấp nước nóng phục vụ sinh hoạt.

Đây là hạng mục cần chuẩn bị từ sớm vì liên quan đến vị trí mái, tải trọng, chân đế, tuyến cấp nước nóng và khả năng bảo trì.

Phân khúc Thương hiệu Dòng / cấu hình
Tiết kiệm Sơn Hà Hệ ống thủy tinh chân không; dung tích theo model
Phổ thông Tân Á Đại Thành Hệ thu nhiệt ống chân không hoặc dòng tương ứng
Trung cấp Ariston ECO TUBE, KAIROS THERMO DR-2 CF và cấu hình phù hợp
Cao cấp Ariston, Rheem Hệ thu nhiệt theo công suất, dung tích và điều kiện vận hành

Bảng trên mang tính định hướng, không mặc định mọi hệ ống chân không đều rẻ hơn hệ tấm phẳng.

Thành phần Nội dung cần xác định
Bộ thu nhiệt Kiểu thu nhiệt, diện tích, hướng và độ nghiêng lắp
Bình chứa Dung tích, áp suất làm việc, bảo ôn và chất liệu
Khung chân đế Kích thước, tải trọng, neo và bảo vệ chống ăn mòn
Đường cấp lạnh Áp lực, van, lưu lượng và cấp bù
Đường nước nóng Ống chịu nhiệt, bảo ôn và phương án phân phối
Van an toàn, thông hơi Theo kiểu hệ hở hoặc kín
Gia nhiệt bổ trợ Điện trở hoặc nguồn khác nếu có
Bảo trì Vị trí xả, vệ sinh và thay thế linh kiện

GĐ02 – Khung kết cấu: Xác định sức chịu tải khi bình đầy nước và các tác động lên khung, mái.

GĐ04 – Mái & sân thượng: Chốt vị trí, hướng thu nắng và khoảng trống bảo trì.

GĐ05 – Điện, nước & mạng âm: Chuẩn bị đường cấp lạnh, nước nóng và nguồn điện bổ trợ nếu có.

GĐ08 – Chống thấm: Kiểm tra chi tiết chân đế, đường ống xuyên mái và phương án khôi phục chống thấm.

Không khoan xuyên lớp chống thấm khi chưa có chi tiết xử lý phù hợp.

Nước trong bình có thể đạt nhiệt độ cao khi trời nắng mạnh. Cần kiểm tra giải pháp kiểm soát nhiệt độ đầu ra để hạn chế nguy cơ bỏng.

Không mặc định mọi hệ nước nóng mặt trời chịu được cùng áp lực hoặc sử dụng chung kiểu van an toàn.

Chủng loại Model Thương hiệu
Máy bơm đẩy cao GP-129JXK Panasonic
Máy bơm tăng áp tự động A-130JACK Panasonic
Máy bơm tăng áp tự động A-130JTX Panasonic

GP-129JXK: Chọn theo lưu lượng, cột áp và điều kiện cấp nước.

A-130JACK và A-130JTX: Cần đối chiếu áp lực đầu vào, dải áp lực làm việc, sơ đồ đường ống và cơ chế điều khiển.

Không chọn bơm chỉ theo số W hoặc HP. Phải xem lưu lượng, cột áp và đặc tính máy tại điểm làm việc.

Chủng loại Dung tích tham khảo Thương hiệu
Bồn inox ngang 1.000 lít Sơn Hà
Bồn inox đứng 1.000 lít Sơn Hà
Bồn nhựa đứng 1.000 lít Sơn Hà, Tân Á Đại Thành, Hwata
Bồn nhựa đứng 2.000 lít Sơn Hà, Tân Á Đại Thành, Hwata
Bồn nhựa đứng 3.000 lít Sơn Hà, Tân Á Đại Thành, Hwata

Khi chọn bồn, cần xem dung tích, kích thước, vật liệu, vị trí đặt, chân đỡ và khả năng vệ sinh.

Bồn 1.000 lít khi đầy chứa khoảng 1.000 kg nước, chưa tính bản thân bồn, chân đế và các tải trọng khác.

Không đặt bồn trên mái nếu chưa kiểm tra khả năng chịu lực của kết cấu.

Hệ lọc tổng đầu nguồn xử lý một hoặc nhiều vấn đề chất lượng nước trước khi phân phối đến các điểm sử dụng.

Thành phần Quy cách cần xác định
Cột lọc / bình lọc Kích thước, vật liệu, khả năng chịu áp
Vật liệu lọc Theo đặc điểm nguồn nước và mục tiêu xử lý
Lưu lượng m³/h, theo số điểm dùng đồng thời
Van điều khiển Loại tay hoặc tự động, chức năng xả rửa
Bypass Đường vòng và van khóa phục vụ bảo trì
Đường xả rửa Vị trí thoát, lưu lượng xả, chống chảy ngược
Áp kế Theo nhu cầu kiểm tra áp lực
Không gian kỹ thuật Đủ diện tích thao tác và thay vật liệu lọc

Không chọn hệ lọc chỉ theo số lượng cột lọc. Cần đánh giá chất lượng nước đầu vào và mục tiêu xử lý.

Nước sau lọc tổng không mặc nhiên đạt yêu cầu uống trực tiếp.

Giai đoạn Phạm vi
GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước Lọc tổng đầu nguồn, xử lý nước cấp chung và phụ kiện
GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp Máy lọc nước uống âm tủ bếp, kết nối với hệ cấp thoát nước bếp
GĐ18 – Điện máy & gia dụng Máy lọc nước độc lập để bàn hoặc thiết bị gia dụng không tác động hệ ống âm

Nguồn cấp điện, đầu nước và đường xả cần được chuẩn bị tại các giai đoạn kỹ thuật trước nếu thiết bị sử dụng yêu cầu.

Khu vực Thiết bị cần quan tâm Điểm cần kiểm tra
Nhà vệ sinh chung Bồn cầu, lavabo, sen tắm, vòi xịt, phụ kiện Dễ dùng, vệ sinh và bảo trì
Nhà vệ sinh phòng ngủ Bồn cầu, lavabo, sen vòi, gương Kích thước và đồng bộ nội thất
Phòng tắm chính Sen cây, bồn tắm, WASHLET nếu có Nóng lạnh, áp lực và khoảng trống
Nhà vệ sinh tầng trệt Bồn cầu, lavabo, vòi rửa Thuận tiện cho khách, người lớn tuổi
Ban công, sân giặt Vòi nước, van khóa, thoát sàn Độ bền và chống tràn
Phòng giặt Van cấp, đầu chờ máy giặt, đường thoát Tương thích thiết bị
Khu vực kỹ thuật Bơm, lọc tổng, van và ống Bảo trì, xả rửa
Sân thượng Bồn nước, máy nước nóng mặt trời Tải trọng, chống thấm, tràn
Khu vực bếp Đầu cấp nước, van và thoát nước Phối hợp chậu, máy rửa chén GĐ17

Ưu tiên thiết bị dễ thao tác, vệ sinh và thay thế.

Vòi xịt, thanh treo khăn và gương cần đặt ở vị trí thuận tiện, không cản trở lối đi.

Có thể chọn cùng thương hiệu hoặc phối hợp các mẫu tương thích về kiểu dáng, màu sắc và lớp hoàn thiện.

Cần bảo đảm khoảng trống quanh bồn cầu, lavabo và khu vực tắm.

Có thể cân nhắc sen cây, bồn tắm, WASHLET hoặc sen âm tường nếu không gian và ngân sách phù hợp.

Các thiết bị sử dụng nước nóng hoặc điện phải được kiểm tra an toàn và khả năng bảo trì.

Nên ưu tiên cấu hình phù hợp với nhiều người sử dụng, đặc biệt người lớn tuổi.

Cần xem xét chiều cao, khoảng trống thao tác và độ chống trượt của nền.

Van khóa phải dễ tiếp cận. Đường thoát phải đáp ứng lưu lượng xả của thiết bị và hạn chế tràn hoặc chảy ngược.

Máy bơm và lọc tổng cần đủ không gian để vệ sinh, tháo lắp, thay vật liệu lọc và xử lý sự cố.

Bồn nước và hệ thu nhiệt phải có vị trí đặt phù hợp kết cấu, phương án chống thấm, đường tràn và lối bảo trì an toàn.

Phương án Phạm vi thực hiện Phù hợp khi Điểm cần kiểm soát
Tự tổ chức Chủ nhà mua thiết bị và thuê thợ lắp từng hạng mục Có bản vẽ và danh sách model rõ Sai kích thước, thiếu phụ kiện
Cơ bản Chủ nhà mua thiết bị chính, đội thợ cung cấp vật tư phụ và nhân công Muốn chủ động thương hiệu, ngân sách Bộ xả, xi phông, dây cấp và phát sinh
Có dịch vụ Nhà cung cấp khảo sát, chọn cấu hình và lắp hạng mục được giao Sen âm, WASHLET, bồn tắm, bơm, máy nước nóng Tương thích, thử kín và bảo hành
Trọn gói Một đơn vị chịu trách nhiệm cung ứng, lắp đặt, kiểm tra và bàn giao GĐ16 Muốn giảm đầu mối quản lý Danh mục model, nghiệm thu, bảo trì

Với hệ nước nóng mặt trời, lọc tổng và máy bơm, cần xác định rõ đơn vị chịu trách nhiệm thiết kế cấu hình và nghiệm thu toàn hệ.

Đối chiếu cấp nóng lạnh, thoát nước, tâm xả, bộ âm sen, nguồn điện và các vị trí chờ.

Nếu không phù hợp model dự định mua, phải xử lý trước khi lắp.

Phối hợp GĐ08 và GĐ09 để kiểm tra sàn, khu tắm, phễu thu nước, độ dốc nền và bề mặt hoàn thiện.

Không khoan xuyên lớp chống thấm khi chưa có biện pháp xử lý.

Xác nhận kích thước, kiểu lắp, tâm xả, bộ xả, xi phông, áp lực và các phụ kiện đi kèm.

Bồn cầu, lavabo âm bàn, sen âm và bồn tắm cần bản vẽ kỹ thuật của đúng model.

Lựa chọn máy trực tiếp, bình gián tiếp hoặc hệ năng lượng mặt trời.

Kiểm tra nguồn điện, đường nước, áp lực, dung tích và các yêu cầu an toàn.

Chọn máy bơm theo lưu lượng, cột áp.

Chọn bồn nước theo dung tích và khả năng chịu tải.

Chọn lọc tổng theo chất lượng nước và mục tiêu xử lý.

Lập danh sách theo từng khu vực, model, số lượng và phụ kiện.

Thiết bị dễ vỡ hoặc trầy xước có thể nhận gần ngày lắp nếu đã xác nhận khả năng cung ứng.

Thi công theo hướng dẫn của nhà sản xuất, kiểm tra các mối nối, van khóa, bộ xả và xi phông.

Không siết quá lực gây nứt sứ, biến dạng gioăng hoặc hỏng ren.

Máy nước nóng, bơm và hệ thống có điện phải được lắp, đấu nối bởi người có chuyên môn.

Kiểm tra van an toàn, nguồn điện, bảo vệ dòng dư và hệ nối đất theo yêu cầu.

Kiểm tra cấp thoát nước, rò rỉ, áp lực, đường tràn, chức năng thiết bị và điều kiện an toàn.

Lưu hồ sơ model, hướng dẫn sử dụng và bảo hành.

Nhóm vật tư Đơn vị tính Cách xác định
Bồn cầu Bộ Theo số nhà vệ sinh
Lavabo Cái hoặc bộ Theo số vị trí
Vòi lavabo Cái Theo số chậu và cấu hình
Sen tắm Bộ Theo số khu tắm
Vòi xịt Bộ Theo vị trí
Van khóa Cái Theo nhánh và đầu cấp
Dây cấp Sợi Theo thiết bị, chiều dài và số đường cấp
Bộ xả, xi phông Bộ Theo từng chậu
Phễu thoát sàn Cái Theo điểm thu nước
Bồn tắm Bộ Theo vị trí lắp
Máy nước nóng trực tiếp Bộ Theo điểm cấp nóng
Bình nước nóng gián tiếp Bộ Theo dung tích và sơ đồ nước nóng
Hệ nước nóng mặt trời Bộ Theo nhu cầu và cấu hình
Máy bơm Bộ Theo sơ đồ và điểm làm việc
Bồn nước Bồn Theo dung tích dự trữ
Lọc tổng Bộ Theo lưu lượng và mục tiêu xử lý
Phụ kiện lọc Cái hoặc bộ Theo cấu hình bypass, xả rửa

Một nhà vệ sinh có một bồn cầu, một lavabo và một khu tắm nóng lạnh sẽ cần thiết bị chính tương ứng với ba vị trí đó.

Ngoài ra phải kiểm tra bộ xả, xi phông, dây cấp, van khóa, vòi xịt và phễu thoát sàn.

Không tự nhân số thiết bị chính thành số dây cấp hoặc van khóa. Vòi nóng lạnh có thể cần hai đường cấp, và một số sản phẩm đã có phụ kiện trong bộ.

Bồn 1.000 lít khi đầy chứa khoảng 1.000 kg nước, chưa tính khối lượng bồn, chân đế và các tải trọng khác.

Vì vậy, phải kiểm tra khả năng chịu lực và vị trí đặt theo thiết kế.

Bình nước nóng mặt trời dung tích 200 lít chứa khoảng 200 kg nước khi đầy.

Tổng tải còn có bình, bộ thu nhiệt, khung, nước trong các bộ phận khác và các tác động thiết kế.

Không dùng riêng dung tích để kết luận mái có thể chịu được hệ thống.

  • Không kiểm tra tâm xả bồn cầu.

  • Bỏ sót bộ xả, xi phông lavabo.

  • Nhầm vòi lạnh và vòi nóng lạnh.

  • Chọn sen cây khi áp lực không phù hợp.

  • Đổi bộ âm sen sau khi đã hoàn thiện.

  • Không tính van khóa từng nhánh.

  • Đặt bồn tắm sai hướng yếm.

  • Không tính cấp bù và đường nóng cho hệ mặt trời.

  • Chọn bơm chỉ theo công suất điện.

  • Bỏ sót van bypass và đường xả rửa lọc tổng.

  • Không kiểm tra nguồn điện và thiết bị bảo vệ máy nước nóng.

Giai đoạn liên quan Nội dung cần phối hợp
GĐ02 – Khung kết cấu Kiểm tra tải trọng bồn nước, hệ mặt trời, bồn tắm và thiết bị treo
GĐ03 – Xây tường Phối hợp két nước âm, sen âm, vị trí lavabo và tuyến ống
GĐ04 – Mái & sân thượng Xác định bồn nước, hệ thu nhiệt, chân đế, đường tràn và bảo trì
GĐ05 – Điện, nước & mạng âm Chốt cấp thoát, tâm xả, nóng lạnh, máy bơm, lọc tổng, nguồn điện
GĐ06 – Điều hòa & thông gió âm Phối hợp nước ngưng và đường kỹ thuật liên quan
GĐ07 – Tô trát Kiểm tra đầu chờ, độ sâu bộ âm và hoàn thiện tường
GĐ08 – Chống thấm Xử lý sàn, tường khu tắm, đường ống xuyên và chân đế
GĐ09 – Cán nền & ốp lát Chốt cao độ, độ dốc, phễu thu và kích thước khoét mặt bàn
GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt Phối hợp tuyến ống, thiết bị treo, cửa thăm
GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa Kiểm tra khoảng mở, không gian tiếp cận thiết bị
GĐ13 – Thiết bị điện Nguồn, PE và RCD cho WASHLET, máy nước nóng, máy bơm
GĐ14 – Đèn chiếu sáng Phối hợp đèn gương, lavabo và khu tắm
GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió Phối hợp quạt hút nhà vệ sinh, phòng giặt và nước ngưng
GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp Chậu rửa, máy rửa chén, máy lọc uống âm tủ, cấp thoát bếp
GĐ18 – Điện máy & gia dụng Máy lọc nước độc lập để bàn và thiết bị gia dụng không cần thay đổi hệ ống âm
GĐ19 – Nội thất & trang trí Tủ lavabo, gương, kệ và lối tiếp cận van, xi phông
GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân Vòi sân, nguồn nước tưới, đầu cấp thoát ngoài trời

GĐ02 – Khung kết cấu: Kiểm tra tải trọng bồn nước, nước nóng mặt trời và thiết bị treo.

GĐ04 – Mái & sân thượng: Chốt vị trí thu nhiệt, chân đế, đường cấp bù và lối bảo trì.

GĐ05 – Điện, nước & mạng âm: Kiểm tra tâm xả, đầu chờ nóng lạnh, bộ âm và nguồn điện.

GĐ08 – Chống thấm: Có biện pháp xử lý các vị trí xuyên hoặc tác động lớp chống thấm.

GĐ09 – Cán nền & ốp lát: Xác định cao độ thiết bị, phễu thoát và mặt bàn.

GĐ13 – Thiết bị điện: Kiểm tra nguồn, dây PE và bảo vệ dòng dư cho thiết bị sử dụng điện.

GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió: Phối hợp quạt hút phòng vệ sinh, phòng giặt và khu có nước.

GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp: Chốt cấp thoát nước chậu, máy rửa chén và lọc uống âm tủ.

GĐ18 – Điện máy & gia dụng: Phân định các máy lọc nước độc lập và thiết bị gia dụng không tác động đến hệ cấp thoát nước cố định.

TCVN 4513:1988 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế và TCVN 4474:1987 – Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế là những tài liệu tham khảo về hệ cấp và thoát nước bên trong công trình.

Đối với hệ thống điện, cần kiểm tra QCVN 12:2014/BXD và những tiêu chuẩn liên quan thuộc bộ TCVN 7447.

Khi áp dụng phải kiểm tra phiên bản quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và hồ sơ thiết kế được duyệt.

Phải xác định theo bản vẽ đúng model và kích thước thực tế.

Không dùng một trị số tâm xả được coi là phổ biến cho tất cả bồn cầu.

Sen và vòi phải hoạt động trong dải áp lực do hãng công bố.

Không lắp bơm tăng áp chỉ để tăng lực nước mà chưa đánh giá khả năng chịu áp của hệ ống và phụ kiện.

Bộ xả, xi phông, phễu thoát và mối nối phải được lắp đúng cấu tạo.

Không bỏ giải pháp ngăn mùi khi hệ thống yêu cầu.

Sau lắp đặt cần kiểm tra rò nước và thoát nước thực tế.

Theo QCVN 12:2014/BXD, những mạch thuộc phạm vi quy định tại khu vực có bồn tắm hoặc vòi hoa sen cần có bảo vệ bổ sung bằng RCD với dòng dư tác động danh định không lớn hơn 30 mA, trừ các trường hợp ngoại lệ được quy chuẩn cho phép.

Thiết bị yêu cầu nối đất phải có dây PE được lắp và kiểm tra đúng.

RCD 30 mA là biện pháp bảo vệ bổ sung, không thay thế nối đất hoặc các biện pháp an toàn khác.

Phải kiểm tra công suất, dây dẫn, nguồn điện, thiết bị bảo vệ và điều kiện cấp nước.

ELB/ELCB tích hợp không mặc nhiên thay thế mọi yêu cầu bảo vệ của hệ điện công trình.

Bình phải có kết cấu treo phù hợp, van an toàn và đường xả theo chỉ dẫn.

Không bịt đầu xả an toàn.

Kiểm tra tải trọng, chân đế, đường ống chịu nhiệt, áp suất và các phụ kiện an toàn.

Cần xem xét nguy cơ bỏng từ nước nóng ở nhiệt độ cao.

Không khoan xuyên lớp chống thấm mái khi chưa có phương án khôi phục.

Chọn theo lưu lượng, cột áp và điều kiện hút, xả.

Không vận hành khô nếu model không được thiết kế cho điều kiện đó.

Cần kiểm tra nguồn điện, rung và tiếng ồn.

Chọn công nghệ theo chất lượng nước đầu vào và mục tiêu xử lý.

Kiểm tra lưu lượng, áp suất, bypass, đường xả rửa và khả năng bảo trì.

Không mặc định nước sau lọc tổng uống trực tiếp được.

Các vị trí khoan, neo hoặc đường ống xuyên qua bề mặt đã chống thấm cần có chi tiết xử lý phù hợp.

Không xem việc trám keo ngoài là giải pháp thay thế mặc định cho chống thấm.

Hai sản phẩm có kiểu dáng gần giống nhau có thể khác kiểu thoát, kích thước hoặc phụ kiện.

Phải xem bản vẽ kỹ thuật trước khi mua.

Bồn cầu, lavabo, sen, bồn tắm và máy nước nóng có thể có phụ kiện bán riêng.

Kiểm tra quy cách đóng gói để không mua thiếu.

Sen cây, máy nước nóng và bộ trộn có yêu cầu riêng về áp lực, lưu lượng.

Không chọn chỉ theo hình thức hoặc số chế độ.

Máy trực tiếp, bình gián tiếp và hệ mặt trời có điều kiện cấp điện, cấp nước và lắp khác nhau.

Cần xét số điểm sử dụng, thời điểm dùng nước nóng và điều kiện mái.

Không chỉ nhìn công suất W hoặc HP.

Cần so sánh lưu lượng, cột áp và điều kiện hệ đường ống.

Bồn nước và hệ mặt trời có khối lượng lớn khi đầy.

Chỉ lắp tại vị trí đã được kiểm tra kết cấu phù hợp.

Lọc tổng đầu nguồn thuộc GĐ16.

Máy lọc uống âm tủ bếp thuộc GĐ17.

Máy lọc nước độc lập để bàn thuộc GĐ18 – Điện máy & gia dụng.

Một số model có thể đổi mã, ngừng phân phối hoặc được thay bằng phiên bản mới.

Trước khi đặt mua cần xác nhận đúng mã và phụ kiện của sản phẩm thực tế.

Thiết bị sứ, kính, sen vòi mạ dễ nứt mẻ hoặc trầy xước.

Có thể nhận gần ngày lắp đặt sau khi đã xác nhận khả năng cung ứng.

  • Thương hiệu, model, số lượng và vị trí lắp.

  • Kích thước, tâm xả, kiểu thoát và kiểu lắp.

  • Bộ sản phẩm, phụ kiện đi kèm và bán riêng.

  • Cấu hình sen âm, bồn tắm và WASHLET.

  • Máy nước nóng, máy bơm và hệ bảo vệ điện.

  • Dung tích, kết cấu đỡ và đường tràn bồn nước.

  • Hệ nước nóng mặt trời, đường cấp bù và phụ kiện an toàn.

  • Lọc tổng, van bypass và đường xả rửa.

  • Phạm vi nhân công và vật tư phụ.

  • Trách nhiệm chống thấm, thử kín, vận hành.

  • Điều kiện nghiệm thu, bảo trì và bảo hành.

Không giao khoán chỉ bằng mô tả “lắp thiết bị vệ sinh hoàn chỉnh” nếu chưa thống nhất các phụ kiện và phạm vi công việc.

  • Đã kiểm tra đầu chờ cấp thoát từ GĐ05.

  • Đã đối chiếu tâm xả bồn cầu.

  • Đã chốt kích thước, kiểu lắp lavabo.

  • Đã kiểm tra vòi, bộ xả và xi phông tương thích.

  • Đã xác định van khóa và dây cấp.

  • Đã chọn sen nổi, sen cây hoặc sen âm.

  • Đã kiểm tra áp lực nước.

  • Đã kiểm tra chống thấm từ GĐ08.

  • Đã xác nhận cao độ nền, phễu từ GĐ09.

  • Đã kiểm tra bồn tắm và phụ kiện nếu có.

  • Đã xác nhận nguồn và PE cho WASHLET.

  • Đã chọn máy nước nóng trực tiếp hoặc gián tiếp.

  • Đã kiểm tra thiết bị bảo vệ điện cho nước nóng.

  • Đã chốt hệ nước nóng mặt trời nếu sử dụng.

  • Đã kiểm tra chân đế, tải trọng và chống thấm mái.

  • Đã tính đường nóng và cấp bù.

  • Đã chọn bơm theo lưu lượng, cột áp.

  • Đã chọn dung tích, vị trí bồn chứa.

  • Đã kiểm tra van phao, một chiều và đường tràn.

  • Đã đánh giá nguồn nước khi chọn lọc tổng.

  • Đã bố trí van bypass và đường xả rửa.

  • Đã phối hợp thông gió với GĐ15.

  • Đã phối hợp cấp thoát bếp với GĐ17.

  • Đã phân định thiết bị gia dụng thuộc GĐ18.

  • Đã xác nhận model, khả năng cung ứng và bảo hành.

  • Bồn cầu chắc chắn, đúng vị trí.

  • Bồn cầu xả đúng, không rò nước.

  • Đầu nối cấp nước kín.

  • Lavabo được cố định phù hợp.

  • Vòi lavabo hoạt động đúng chức năng.

  • Xi phông thoát tốt, không rò và không phát sinh mùi bất thường.

  • Sen tắm hoạt động đúng áp lực, lưu lượng.

  • Chức năng chuyển hướng, đóng mở sen hoạt động đúng.

  • Van khóa thao tác thuận tiện.

  • Vòi xịt đúng chức năng, không rò.

  • Phễu thoát sàn thoát nước và ngăn mùi phù hợp.

  • Bồn tắm chắc chắn, bộ xả và tràn hoạt động đúng.

  • Thiết bị điện được kiểm tra nối đất và bảo vệ.

  • Máy nước nóng trực tiếp hoạt động theo hướng dẫn.

  • Bình gián tiếp và van an toàn được kiểm tra.

  • Hệ nước nóng mặt trời được kiểm tra kết cấu và đường ống.

  • Máy bơm vận hành đúng điều kiện thiết kế.

  • Không có rung, tiếng ồn hoặc áp lực bất thường.

  • Bồn nước và đường nối không rò.

  • Van phao và đường tràn hoạt động phù hợp.

  • Lọc tổng hoạt động theo cấu hình và chế độ xả rửa.

  • Những vị trí chống thấm bị tác động đã được xử lý, kiểm tra.

  • Phụ kiện phòng tắm lắp chắc chắn.

  • Bề mặt sứ, kính, sen vòi không nứt mẻ, trầy xước bất thường.

  • Đã bàn giao model, hướng dẫn sử dụng và bảo hành.

Vanni, Caesar và Viglacera có các lựa chọn Tiết kiệm. INAX và American Standard có nhiều sản phẩm Phổ thông. TOTO có các dòng Trung cấp và Cao cấp, gồm WASHLET.

Cần so sánh theo model, kiểu lắp, kích thước và tính năng.

Các chi tiết liên quan đến đầu chờ phải chốt từ GĐ05.

Đến GĐ16, cần kiểm tra hiện trạng sau chống thấm và ốp lát trước khi mua hoặc lắp.

Không lấy một con số phổ biến áp dụng cho tất cả.

Phải xác định từ bản vẽ của model và đo đúng mốc hoàn thiện.

Một khối có thân và két liền; hai khối có thân và két rời.

Cả hai phải kiểm tra kiểu thoát, tâm xả và kích thước.

Không. Đây là hai mã riêng.

Cần đối chiếu cấu hình trước khi thay thế.

WP-70DY là bồn cầu điện tử e-Lite.

Cần kiểm tra nguồn điện, cấp nước, tâm xả và điều kiện an toàn.

WF-B201 là vòi lavabo nóng lạnh Codie.

Cần có hệ cấp nước tương thích với chức năng sản phẩm.

Lavabo đặt bàn tạo điểm nhấn nhưng cần vòi và chiều cao phù hợp.

Lavabo âm bàn cần kích thước cắt đá và phương án giữ chậu đúng kỹ thuật.

BFV-1115S là sen cây với hệ thanh đứng và các thành phần theo cấu hình hãng.

Cần kiểm tra chiều cao, áp lực và vị trí lắp.

Không nên chờ đến sau hoàn thiện mới chọn bộ âm.

Thân van và các đầu chờ phải được xác định, lắp và thử kín từ GĐ05.

Hai dòng có tính năng và cấu hình khác nhau.

Cần kiểm tra đúng công suất, phiên bản có hoặc không có bơm, áp lực, kiểu điều khiển và yêu cầu điện.

Tùy áp lực và lưu lượng đầu vào.

Nếu nguồn cấp đáp ứng điều kiện model không bơm, không nhất thiết cần thêm bơm trợ lực.

Không tự quyết định.

Phải kiểm tra hướng dẫn đấu nối, mạch cấp, dây dẫn và thiết bị bảo vệ của model.

Không mặc định được bỏ yêu cầu RCD của hệ thống điện chỉ vì máy có ELCB.

Cần kiểm tra QCVN 12:2014/BXD, sơ đồ điện và hướng dẫn sản phẩm.

Máy trực tiếp gia nhiệt khi sử dụng, bình gián tiếp dự trữ nước nóng.

Cần chọn theo nhu cầu, điện, áp lực và số điểm dùng.

Có thể phù hợp nếu mái có vị trí thu nắng, kết cấu chịu tải và đường nước đáp ứng thiết kế.

Cần tính thêm bảo trì và nguồn gia nhiệt bổ trợ nếu có.

Có thể khi hệ thống được thiết kế và thiết bị cho phép.

Không mặc định máy nước nóng trực tiếp có thể nhận nước nóng đầu vào từ hệ mặt trời.

Không thể quyết định chỉ theo số người.

Cần xét lượng nước nóng sử dụng, thời gian dùng, điều kiện nắng và nguồn bổ trợ.

Chỉ khi kết cấu và vị trí đặt phù hợp.

Riêng nước đã khoảng 1.000 kg khi đầy, chưa tính khối lượng bồn và phụ kiện.

Bơm đẩy cao thường phục vụ đưa nước lên cao.

Bơm tăng áp giúp cải thiện áp lực sử dụng theo sơ đồ hệ thống.

Cần chọn theo lưu lượng và cột áp.

Không mặc định.

Khả năng xử lý phải được kiểm chứng theo công nghệ, nguồn nước và các yêu cầu chất lượng tương ứng.

Lọc tổng đầu nguồn thuộc GĐ16.

Máy lọc uống âm tủ bếp thuộc GĐ17.

Máy lọc độc lập để bàn thuộc GĐ18 – Điện máy & gia dụng.

Hệ thoát cần có giải pháp ngăn mùi phù hợp.

Có thể sử dụng bẫy nước, xi phông hoặc thiết bị ngăn mùi được thiết kế cho vị trí đó.

Nên chốt sớm model và đầu chờ, nhưng không nhất thiết nhận toàn bộ ngay.

Các sản phẩm sứ, kính, mạ dễ trầy xước có thể giao gần ngày lắp đặt nếu đã xác nhận khả năng cung ứng.

Thiết bị vệ sinh và hệ thống nước cần được lựa chọn theo kích thước, kiểu lắp, áp lực, lưu lượng, đầu cấp thoát và khả năng bảo trì, sau đó mới cân nhắc thương hiệu, kiểu dáng và ngân sách.

Từ GĐ05 – Điện, nước & mạng âm, cần chuẩn bị đúng đường cấp, đường thoát, tâm xả và các đầu chờ. GĐ08 – Chống thấm bảo vệ những khu vực tiếp xúc nước; GĐ09 – Cán nền & ốp lát xác định cao độ hoàn thiện trước khi lắp thiết bị.

Hệ nước nóng năng lượng mặt trời phải phối hợp với GĐ02 – Khung kết cấu và GĐ04 – Mái & sân thượng để kiểm soát tải trọng, vị trí chân đế và đường nước.

Khi triển khai GĐ16, gia chủ nên chốt đồng bộ bồn cầu, lavabo, sen vòi, bộ xả, máy nước nóng, máy bơm, bồn nước, lọc tổng và các phụ kiện.

Đồng thời cần phối hợp với GĐ13 – Thiết bị điện, GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió, GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp, GĐ18 – Điện máy & gia dụng và các hạng mục hoàn thiện liên quan để tránh mua trùng, thiếu hoặc sai vật tư.

Một hệ thống phù hợp không nhất thiết phải sử dụng toàn bộ thiết bị Cao cấp. Quan trọng là cấp thoát nước ổn định, sử dụng thuận tiện, vận hành an toàn, dễ vệ sinh và bảo trì lâu dài.

Chọn đúng vật tư – Mua đúng thời điểm – Chủ động tiến độ xây nhà.