Điều hòa và thông gió âm là giai đoạn chuẩn bị đường ống môi chất lạnh, vật liệu cách nhiệt, hệ thoát nước ngưng và các tuyến thông gió trước khi hoàn thiện trần, tường và hộp kỹ thuật.
Nếu GĐ05 – Điện, nước & mạng âm tập trung vào hệ cấp điện, cấp thoát nước và mạng, thì GĐ06 – Điều hòa & thông gió âm chuẩn bị các hệ thống phục vụ làm mát, lưu thông không khí và xử lý nước ngưng của thiết bị điều hòa.
Đối với nhà phố TP.HCM, những vật tư thường sử dụng gồm ống đồng điều hòa, bảo ôn Superlon, ống thoát nước ngưng Bình Minh PVC-U, ống chờ bảo vệ tuyến điều hòa, ống gió, vật liệu cách nhiệt ống gió, giá treo và phụ kiện liên kết.
Đây là giai đoạn dễ phát sinh chi phí sửa chữa nếu chọn sai đường kính ống đồng, thi công bảo ôn không kín, bố trí nước ngưng thiếu độ dốc hoặc đặt đường ống gió không phù hợp với không gian trần.
Chủ nhà có thể lựa chọn thương hiệu và phương án cung ứng theo ngân sách. Tuy nhiên, đường kính và chiều dày ống đồng, chiều dày bảo ôn, kích thước ống gió, độ dốc nước ngưng và vị trí thiết bị phải theo thiết kế cùng hướng dẫn của nhà sản xuất máy lạnh.
Trọng tâm GĐ06 là chốt sớm cấu hình máy lạnh, chọn đúng hệ đường ống, kiểm tra độ kín và khả năng thoát nước trước khi đóng trần hoặc che kín những vị trí kỹ thuật.
Tổng quan thương hiệu và phân khúc vật tư GĐ06
Vật tư được chia thành ba nhóm:
- Vật tư kỹ thuật dùng chung: Ống đồng, bảo ôn, ống thoát nước ngưng, ống gió và phụ kiện được lựa chọn theo cấu hình hệ thống.
- Nguyên tắc ngân sách: So sánh giá giữa các thương hiệu có sản phẩm cùng quy cách, không tạo phân khúc bằng đường kính ống hoặc chiều dày bảo ôn.
- Phương án cung ứng và thi công: Lựa chọn cách mua, gia công, lắp đặt và kiểm tra hệ thống theo quy mô công trình.
Đối với GĐ06, phần lớn vật tư được lựa chọn theo yêu cầu kỹ thuật. Chênh lệch ngân sách chủ yếu đến từ thương hiệu có giá thực tế khác nhau, phương án mua hàng, gia công và tổ chức thi công.
A. Bảng vật tư dùng chung – Thương hiệu và quy cách tham khảo
Bảng được phân nhóm theo Ống đồng – Bảo ôn – Nước ngưng – Thông gió – Phụ kiện để thuận tiện bóc tách theo hệ thống thực tế.
| Nhóm vật tư | Model / Series / Quy cách tham khảo cho nhà phố TP.HCM | Thương hiệu / Nguồn cung | Áp dụng cho |
|---|---|---|---|
| Ống đồng môi chất lạnh Ø6,35 mm | Đường kính ngoài 1/4 inch; chiều dày thành ống theo yêu cầu máy lạnh | Toàn Phát, Đồng Việt, Hailiang, LHCT | Ống đồng |
| Ống đồng môi chất lạnh Ø9,52 mm | Đường kính ngoài 3/8 inch; chiều dày theo thông số thiết bị | Toàn Phát, Đồng Việt, Hailiang, LHCT | Ống đồng |
| Ống đồng môi chất lạnh Ø12,70 mm | Đường kính ngoài 1/2 inch; chiều dày theo thiết kế | Toàn Phát, Đồng Việt, Hailiang, LHCT | Ống đồng |
| Ống đồng môi chất lạnh Ø15,88 mm | Đường kính ngoài 5/8 inch; chiều dày theo yêu cầu hệ thống | Toàn Phát, Đồng Việt, Hailiang, LHCT | Ống đồng |
| Ống đồng môi chất lạnh Ø19,05 mm | Đường kính ngoài 3/4 inch; sử dụng khi thiết bị và thiết kế yêu cầu | Toàn Phát, Đồng Việt, Hailiang, LHCT | Ống đồng |
| Ống đồng cuộn mềm | Chọn đường kính, chiều dày, cấp vật liệu và chiều dài cuộn theo tuyến | Nhà cung cấp ống đồng có hồ sơ sản phẩm | Ống đồng |
| Ống đồng dạng cây | Xác định đường kính, độ cứng, chiều dày và phương pháp nối theo hệ | Nhà cung cấp ống đồng theo tiêu chuẩn được duyệt | Ống đồng |
| Bảo ôn ống đồng dạng ống | Superlon; đường kính trong tương thích đường kính ngoài ống đồng | Superlon | Bảo ôn |
| Bảo ôn dày 9 mm | Chiều dày tham khảo khi đáp ứng yêu cầu cách nhiệt và chống đọng sương | Superlon | Bảo ôn |
| Bảo ôn dày 13 mm | Chiều dày tham khảo theo thiết kế và điều kiện môi trường | Superlon | Bảo ôn |
| Bảo ôn dạng tấm | Superlon dạng tấm; chiều dày và kích thước theo bề mặt cần cách nhiệt | Superlon | Bảo ôn |
| Keo và băng xử lý mối nối bảo ôn | Vật tư liên kết kín, tương thích loại bảo ôn đã chọn | Theo hệ Superlon hoặc vật liệu được chấp thuận | Bảo ôn |
| Băng keo bạc | Bondtape AF2205; rộng 48 mm × dài 30 m, độ dày danh nghĩa 22 micromet | Bondtape | Bảo ôn / Phụ kiện |
| Ống nước ngưng Ø21 mm | Bình Minh PVC-U Ø21 × 1,3 mm – PN12 tham khảo | Nhựa Bình Minh | Nước ngưng |
| Ống nước ngưng Ø27 mm | Bình Minh PVC-U Ø27 × 1,6 mm – PN12 tham khảo | Nhựa Bình Minh | Nước ngưng |
| Ống nước ngưng Ø34 mm | Bình Minh PVC-U Ø34 × 1,9 mm – PN12 tham khảo | Nhựa Bình Minh | Nước ngưng |
| Ống nước ngưng Ø42 mm | Bình Minh PVC-U Ø42 × 2,2 mm – PN12 tham khảo | Nhựa Bình Minh | Nước ngưng |
| Phụ kiện nước ngưng | Co, tê, nối trơn, nối giảm, phụ kiện kiểm tra theo đường kính tuyến | Nhựa Bình Minh | Nước ngưng |
| Keo dán ống nước ngưng | Keo dán PVC-U tương thích; quy cách theo số lượng mối nối | Nhựa Bình Minh | Nước ngưng |
| Đai treo, giá đỡ nước ngưng | Theo đường kính ống, khoảng cách đỡ và độ dốc thiết kế | Nhà cung cấp phụ kiện cơ điện | Nước ngưng |
| Ống chờ PVC cho tuyến điều hòa | Bình Minh PVC-U Ø60 hoặc Ø90 mm tham khảo; chọn theo tổng kích thước ống đồng đã bọc bảo ôn, nước ngưng và dây điều khiển nếu đi chung | Nhựa Bình Minh | Ống chờ / Phụ kiện |
| Co, đầu bảo vệ ống chờ | Phụ kiện PVC-U đồng bộ với cỡ ống, hạn chế góc gấp gây khó luồn hoặc rút tuyến | Nhựa Bình Minh | Ống chờ / Phụ kiện |
| Vật liệu bịt kín hai đầu ống chờ | Vật liệu trám kín, chống nước và chống côn trùng tương thích cấu tạo tường hoặc sàn | Hệ vật liệu được chấp thuận | Ống chờ / Phụ kiện |
| Ống gió tôn mạ kẽm | Ống tròn hoặc chữ nhật; tiết diện và chiều dày tôn theo lưu lượng, áp suất thiết kế | Đơn vị gia công ống gió TP.HCM | Thông gió |
| Ống gió mềm nhôm | Đường kính theo cổ nối quạt, miệng gió và tính toán lưu lượng | Nhà cung cấp ống gió mềm | Thông gió |
| Ống gió mềm có bảo ôn | Đường kính, chiều dày bảo ôn và cấu tạo theo hệ thống | Nhà cung cấp ống gió cách nhiệt | Thông gió |
| Bảo ôn ống gió | Superlon dạng tấm hoặc vật liệu cách nhiệt được thiết kế | Superlon hoặc hệ được chỉ định | Thông gió |
| Miệng gió cấp | Tiết diện, vật liệu và hình dạng theo lưu lượng thiết kế | Nhà cung cấp miệng gió | Thông gió |
| Miệng gió hồi | Kích thước và vị trí theo sơ đồ gió hồi | Nhà cung cấp miệng gió | Thông gió |
| Miệng hút, miệng xả | Kích thước và cấu tạo theo hệ quạt thông gió | Nhà cung cấp phụ kiện gió | Thông gió |
| Van gió điều chỉnh | Kích thước, cơ cấu và vị trí theo thiết kế cân bằng gió | Đơn vị cung cấp hệ ống gió | Thông gió |
| Van một chiều đường gió | Theo tiết diện ống và yêu cầu chống dòng khí ngược | Nhà cung cấp phụ kiện thông gió | Thông gió |
| Lưới chắn côn trùng | Theo vị trí lấy hoặc xả khí, bảo đảm độ thoáng theo thiết kế | Nhà cung cấp phụ kiện thông gió | Thông gió |
| Đoạn nối mềm chống rung | Theo loại quạt, hệ ống và cấu tạo liên kết | Nhà cung cấp hệ thông gió | Thông gió |
| Ty ren, đai treo ống gió | M6, M8, M10 là các cỡ tham khảo; chọn theo tải trọng và cấu tạo | Nhà cung cấp phụ kiện cơ điện | Phụ kiện |
| Giá treo dàn lạnh âm trần | Ty treo, bản mã và liên kết theo khối lượng thiết bị | Nhà cung cấp vật tư cơ điện | Phụ kiện |
| Giá đỡ dàn nóng | Giá thép hoặc bệ đỡ; kích thước, tải trọng và chống ăn mòn theo thiết kế | Nhà cung cấp giá đỡ máy lạnh | Phụ kiện |
| Đệm chống rung | Theo trọng lượng, đặc tính rung và phương án lắp đặt máy | Nhà cung cấp phụ kiện chống rung | Phụ kiện |
| Vật tư bảo vệ tuyến ngoài trời | Ống, máng hoặc nẹp bảo vệ theo điều kiện nắng mưa và tác động cơ học | Nhà cung cấp hệ bảo vệ đường ống | Phụ kiện |
| Vật tư xử lý xuyên tường, xuyên sàn | Ống chờ, chi tiết chống thấm và trám kín theo thiết kế | Hệ vật liệu được chấp thuận | Phụ kiện |
| Cửa thăm trần kỹ thuật | Kích thước đủ cho kiểm tra và bảo trì thiết bị, bơm nước ngưng hoặc van | Nhà cung cấp cửa thăm trần | Phụ kiện |
| Dây cấp nguồn, dây PE bổ sung | CADIVI; tiết diện, số lõi và cấp điện áp theo yêu cầu thiết bị | CADIVI | Phụ kiện |
| Cáp điều khiển và truyền thông | Loại cáp, số lõi, cấu tạo theo model máy lạnh | Nhà cung cấp cáp kỹ thuật | Phụ kiện |
Ống đồng: Các cỡ Ø6,35, Ø9,52, Ø12,70, Ø15,88 và Ø19,05 mm là những đường kính ngoài thường gặp trong các hệ điều hòa. Không phải công trình nào cũng cần tất cả các cỡ.
Chiều dày thành ống: Phải đối chiếu thông số của model máy lạnh và yêu cầu đối với môi chất R32, R410A hoặc loại được sử dụng. Không mặc định mọi ống đồng đều dày 0,8 mm.
Bảo ôn Superlon: Chiều dày 9 mm và 13 mm chỉ là ví dụ lựa chọn, không phải phân khúc ngân sách.
Ống chờ PVC: Ø60 và Ø90 mm là những cỡ tham khảo để bảo vệ đường đi của bộ ống điều hòa. Ống chờ cần đủ đường kính hữu dụng để luồn, kéo hoặc rút tuyến theo cấu tạo thực tế; không mặc định một ống Ø60 chứa được mọi cặp ống đồng đã bọc bảo ôn.
Ống Bình Minh: Những thông số PVC-U được dùng làm ví dụ sản phẩm cho thị trường miền Nam. Phải chọn đúng đường kính, độ dày, vị trí lắp và điều kiện thoát nước.
Cửa thăm: Chốt vị trí và kích thước từ GĐ06, phối hợp lắp khi thi công GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt.
B. Nguyên tắc phân khúc ngân sách cho vật tư GĐ06
Phần lớn vật tư GĐ06 là vật tư dùng chung cho cả bốn phân khúc Tiết kiệm – Phổ thông – Trung cấp – Cao cấp.
| Nhóm vật tư | Lựa chọn thương hiệu | Nguyên tắc |
|---|---|---|
| Ống đồng điều hòa | Toàn Phát, Đồng Việt, Hailiang, LHCT | So giá cùng đường kính, chiều dày, quy cách cuộn và tiêu chuẩn |
| Bảo ôn ống đồng | Superlon | Chọn đúng đường kính trong, chiều dày và điều kiện chống đọng sương |
| Ống nước ngưng | Bình Minh PVC-U | Chọn đúng đường kính, tuyến và cấu tạo thoát |
| Ống chờ bảo vệ | Bình Minh PVC-U | Chọn theo kích thước bộ ống và khả năng thay thế |
| Ống gió | Hệ ống gia công theo thiết kế | Chọn theo lưu lượng, trở lực, tiếng ồn và yêu cầu kỹ thuật |
Không mặc định Toàn Phát rẻ hơn Đồng Việt, Hailiang hoặc LHCT. Chỉ xác lập thứ tự giá khi đã đối chiếu các sản phẩm tương đương và giá bán thực tế.
Không sử dụng đường kính ống đồng, chiều dày bảo ôn, đường kính nước ngưng hoặc kích thước ống gió để tạo phân khúc giả.
Chi phí giữa các công trình có thể khác nhau do thương hiệu, chiều dài tuyến, số lượng hệ thống, điều kiện vận chuyển và phương án thi công.
C. Bảng lựa chọn phương án cung ứng và thi công
Bảng này thể hiện mức độ dịch vụ, không phải thứ hạng chất lượng vật tư.
| Nhóm lựa chọn | Tự tổ chức | Cơ bản | Có dịch vụ | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Cung ứng ống đồng và bảo ôn | Chủ nhà mua theo bảng kê | Đại lý giao theo đợt | Nhà cung cấp giao theo từng tuyến | Cung ứng đủ hệ ống, bảo ôn theo khối lượng và tiến độ |
| Thi công ống đồng | Chủ nhà cấp vật tư, thuê nhân công | Đơn vị thi công lắp tuyến | Có thử kín và ghi nhận tuyến | Thi công, kiểm tra và bàn giao hồ sơ |
| Thi công nước ngưng | Chủ nhà mua ống, phụ kiện | Đội thi công lắp tuyến | Có thử nước và kiểm tra độ dốc | Thi công, thử nghiệm và bàn giao toàn tuyến |
| Thi công ống chờ PVC | Chủ nhà mua ống, phụ kiện | Đội thi công đặt ống chờ | Kiểm tra khả năng luồn, rút tuyến | Thi công đồng bộ với hệ điều hòa âm |
| Thi công ống gió | Chủ nhà đặt gia công, thuê lắp | Đơn vị thi công lắp ống | Gia công, lắp và kiểm tra lưu lượng | Cung ứng, lắp đặt và cân chỉnh theo thiết kế |
| Hệ treo và cửa thăm | Chủ nhà mua theo bản vẽ | Đội thi công lắp đặt | Phối hợp với đơn vị trần | Bàn giao đồng bộ cùng hệ điều hòa, thông gió |
Phương án Trọn gói phải quy định rõ vật tư, thử kín, kiểm tra nước ngưng, kiểm tra hệ ống gió và hồ sơ hoàn công.
Không được giảm yêu cầu kỹ thuật hoặc bỏ qua nghiệm thu chỉ vì lựa chọn phương án Tự tổ chức.
Những công việc chính trong GĐ06
Giai đoạn điều hòa và thông gió âm thường bao gồm:
- Kiểm tra bản vẽ và phương án điều hòa, thông gió.
- Chốt loại máy lạnh, công suất và model dự kiến.
- Xác định vị trí dàn lạnh, dàn nóng và hướng tuyến ống.
- Kiểm tra những vị trí nguồn điện và đầu chờ từ GĐ05.
- Xác định đường kính, chiều dày ống đồng và giới hạn chiều dài tuyến.
- Bố trí ống chờ PVC tại các vị trí tường, sàn được thiết kế cho phép.
- Lắp tuyến ống đồng và bảo ôn.
- Xử lý các mối nối bảo ôn.
- Thi công đường thoát nước ngưng.
- Kiểm tra độ dốc, điểm xả và các vị trí có thể đọng nước.
- Xác định tuyến hút, cấp, hồi hoặc xả khí.
- Gia công và lắp đặt ống gió.
- Lắp hệ treo, phụ kiện nối mềm, van gió và đầu chờ miệng gió.
- Xác định vị trí cửa thăm.
- Thử kín hệ đường ống môi chất lạnh theo yêu cầu kỹ thuật.
- Thử nước ngưng, kiểm tra khả năng thoát.
- Kiểm tra độ ổn định cơ học của hệ treo.
- Chụp ảnh, đo vị trí và lập hồ sơ hoàn công.
- Nghiệm thu các tuyến âm trước khi đóng trần.
- Bàn giao khu vực đủ điều kiện cho GĐ10 và chuẩn bị lắp thiết bị tại GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió.
Các bước kết nối máy, hút chân không, kiểm tra bổ sung môi chất lạnh khi cần, vận hành thử và cân chỉnh hoàn chỉnh sẽ được thực hiện theo trình tự lắp đặt thiết bị tại GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió.
Không nhầm việc hoàn thành tuyến ống âm với việc đã nghiệm thu vận hành toàn bộ hệ điều hòa.
Chốt sản phẩm – Đặt mua – Thi công
| Bước | Nội dung cần thực hiện |
|---|---|
| Chốt thiết bị | Chọn loại máy lạnh, công suất, model và yêu cầu đường ống |
| Chốt tuyến kỹ thuật | Vị trí dàn lạnh, dàn nóng, ống đồng, nước ngưng, ống chờ PVC và ống gió |
| Chốt vật tư | Thương hiệu ống đồng, chiều dày, bảo ôn, ống PVC-U và phụ kiện |
| Lập khối lượng | Bóc tách theo đường kính, chiều dài, số tuyến và phụ kiện |
| Đặt mua | Chốt quy cách, đơn vị tính và thời gian giao |
| Giao vật tư | Giao theo khu vực và tiến độ thi công âm |
| Thi công | Lắp ống chờ, ống đồng, bảo ôn, nước ngưng, ống gió và hệ treo |
| Kiểm tra | Thử kín, thử thoát nước và kiểm tra liên kết |
| Nghiệm thu | Lưu ảnh, kết quả thử và hồ sơ tuyến âm |
| Chuyển giai đoạn | Bàn giao cho GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt; chuẩn bị GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió |
Chốt model máy lạnh tại GĐ06 không có nghĩa phải nhận toàn bộ máy ngay. Dàn nóng, dàn lạnh và quạt thông gió có thể được giao gần ngày lắp đặt tại GĐ15, nhưng kích thước đầu nối, không gian lắp đặt và yêu cầu kỹ thuật phải được xác định từ trước.
A. Chọn ống đồng điều hòa – Đúng đường kính, chiều dày và chiều dài
Vì sao phải chốt model máy lạnh trước?
Mỗi model điều hòa có yêu cầu riêng về đường kính ống lỏng, ống khí, chiều dài đường ống cho phép và chênh lệch cao độ giữa dàn nóng và dàn lạnh.
Không nên chỉ dựa vào cách gọi thương mại 1 HP, 1,5 HP hoặc 2 HP để chọn đường kính ống đồng.
Hai máy có cùng công suất lạnh vẫn có thể sử dụng những cấu hình đường ống khác nhau.
Cần đọc tài liệu lắp đặt của đúng model và cặp dàn nóng – dàn lạnh trước khi mua ống.
Phân biệt ống lỏng và ống khí
Trong nhiều hệ điều hòa hai ống, đường ống lỏng có đường kính nhỏ hơn đường ống khí.
Đường kính phải theo thông số thiết bị, không tự thay bằng cỡ khác chỉ vì dễ mua hoặc muốn tăng lưu lượng.
Chiều dày thành ống đồng
Chiều dày thành ống liên quan trực tiếp đến yêu cầu chịu áp lực của hệ môi chất lạnh.
Với các hệ sử dụng R32 hoặc R410A, phải kiểm tra chiều dày tối thiểu cho từng đường kính theo hướng dẫn thiết bị và tiêu chuẩn áp dụng.
Không mặc định tất cả đường kính ống đồng đều chỉ cần dày 0,8 mm.
Khi so sánh Toàn Phát, Đồng Việt, Hailiang và LHCT phải giữ nguyên đường kính, chiều dày thành ống, cấp vật liệu và quy cách bán.
Chiều dài tuyến và chênh lệch cao độ
Cần xác định vị trí dàn lạnh, dàn nóng trước khi đặt mua ống.
Đường ống quá dài hoặc chênh lệch cao độ vượt giới hạn thiết bị có thể ảnh hưởng hiệu quả vận hành và yêu cầu lắp đặt.
Không tự kéo dài tuyến sau khi đã hoàn thiện trần nếu chưa kiểm tra giới hạn cho phép.
Hạn chế mối nối chôn kín
Nên bố trí tuyến để hạn chế các mối nối không cần thiết, nhất là ở những vị trí sẽ bị che khuất.
Nếu cần nối, phải sử dụng phương pháp liên kết và quy trình kiểm tra được chấp thuận.
Không dùng phụ kiện nối ống nước để nối đường ống môi chất lạnh.
Thử kín và hút chân không
Hệ ống môi chất lạnh phải được thử kín theo quy trình phù hợp trước khi đưa vào sử dụng.
Khi kết nối hoàn chỉnh, việc hút chân không phải được thực hiện đúng hướng dẫn thiết bị.
Không dùng môi chất lạnh để xả đuổi không khí thay cho quy trình hút chân không.
B. Ống chờ PVC âm tường, âm sàn – Chuẩn bị đường đi để dễ thay thế
Ống chờ PVC có thể giúp bảo vệ tuyến ống điều hòa khi đi qua tường, sàn hoặc những khu vực được thiết kế cho phép bố trí ống chờ.
Trong một số nhà phố TP.HCM, ống PVC Ø60 hoặc Ø90 mm được sử dụng làm ống chờ cho bộ ống đồng, bảo ôn và các tuyến liên quan.
Tuy nhiên, không phải cứ lắp một ống PVC Ø60–90 mm là chắc chắn có thể thay máy lạnh mà không đục tường. Khả năng rút và luồn lại phụ thuộc kích thước thực tế của bộ ống, số lượng góc uốn, chiều dài tuyến và cách bố trí hai đầu chờ.
Chọn kích thước ống chờ
Cần kiểm tra tổng đường kính chiếm chỗ của cặp ống đồng đã bọc bảo ôn, dây điều khiển và những đường ống khác dự kiến đặt cùng.
Ống chờ phải đủ tiết diện hữu dụng cho thao tác luồn, kéo và bảo trì.
Không chọn kích thước chỉ theo đường kính ống đồng trần mà bỏ qua chiều dày bảo ôn.
Hạn chế góc co gấp
Tuyến chờ có quá nhiều đoạn co hoặc góc gấp sẽ khó kéo ống đồng, đặc biệt khi bộ ống đã bọc bảo ôn.
Nên bố trí tuyến tương đối thẳng và có giải pháp tiếp cận phù hợp khi chiều dài lớn.
Có nên đặt nước ngưng cùng ống chờ?
Không mặc định ống nước ngưng phải đi chung với ống đồng.
Nếu đi chung, phải bảo đảm tuyến nước ngưng vẫn có độ dốc, cấu tạo thoát và khả năng bảo trì theo thiết kế.
Trường hợp nước ngưng cần độ dốc riêng, nên tổ chức tuyến độc lập để tránh xung đột.
Xử lý hai đầu ống chờ
Đầu ống phải có giải pháp hạn chế nước mưa, côn trùng và bụi xâm nhập.
Các vị trí xuyên tường ngoài, sàn mái hoặc kết cấu có yêu cầu chống cháy, chống thấm phải sử dụng chi tiết xử lý tương ứng.
Không tự khoan cắt dầm, cột hoặc sàn chịu lực để đặt ống chờ khi chưa được người thiết kế kết cấu chấp thuận.
C. Bảo ôn Superlon – Chống đọng sương và thất thoát nhiệt
Chọn bảo ôn đúng đường kính
Bảo ôn dạng ống phải có đường kính trong phù hợp với đường kính ngoài của ống đồng.
Nếu quá rộng, bảo ôn có thể không ôm sát ống. Nếu quá chật, vật liệu có thể bị kéo giãn và khó thi công.
Khi đặt mua cần xác định đường kính trong, chiều dày và chiều dài.
Chọn chiều dày 9 mm hay 13 mm?
Đây là những chiều dày tham khảo, không phải hai mức phân khúc giá.
Lựa chọn phải căn cứ nhiệt độ đường ống, độ ẩm môi trường, điều kiện đi âm và nguy cơ đọng sương.
Tại TP.HCM, khí hậu nóng ẩm khiến các vị trí bảo ôn không kín có nguy cơ đọng nước trên bề mặt lạnh, làm ẩm trần và tường.
Không tự giảm chiều dày bảo ôn chỉ để tiết kiệm chi phí.
Xử lý mối nối bảo ôn
Các khe tiếp giáp, đầu bảo ôn và vị trí uốn ống phải được xử lý kín bằng vật liệu tương thích.
Không chỉ quấn băng keo bên ngoài để che những khe hở chưa được xử lý đúng cách.
Bảo ôn ống gió
Những đường gió lạnh hoặc bề mặt có nguy cơ đọng sương có thể cần lớp bảo ôn theo thiết kế.
Không mặc định mọi đường hút khí hoặc xả khí thông thường phải sử dụng cùng hệ bảo ôn với đường gió lạnh.
D. Nước ngưng điều hòa – Chọn đúng tuyến và độ dốc
Chọn ống Bình Minh PVC-U
Các cỡ Ø21, Ø27, Ø34 và Ø42 mm có thể được xem xét theo cấu hình hệ thống.
Đường kính phải dựa vào lưu lượng nước ngưng, số lượng dàn lạnh, chiều dài tuyến và điều kiện thoát.
Không mặc định mọi máy lạnh đều dùng Ø21 mm hoặc tăng lên Ø42 mm cho nhà Cao cấp.
Độ dốc và hướng thoát nước
Tuyến nước ngưng tự chảy phải có độ dốc và cấu tạo bảo đảm nước thoát liên tục.
Không để đường ống võng, tạo túi nước hoặc có độ dốc ngược.
Mức dốc như 1/100 có thể xuất hiện trong một số hướng dẫn thiết bị, nhưng không phải giá trị bắt buộc áp dụng cho mọi loại máy.
Bơm nước ngưng
Một số dàn lạnh âm trần hoặc hệ thống có điều kiện lắp đặc biệt có thể sử dụng bơm nước ngưng.
Nếu có bơm, cần chốt vị trí, nguồn điện, tuyến nước, tín hiệu cảnh báo nếu thiết kế yêu cầu và phương án bảo trì.
Không đóng kín bơm bên trong trần mà không có cửa thăm.
Kiểm tra nghẹt và mùi hôi
Cần thử khả năng thoát và độ kín trước khi che khuất.
Nếu đấu nối vào hệ thoát nước sinh hoạt, phải có biện pháp ngăn mùi và kiểm soát ảnh hưởng áp suất theo thiết kế.
Không đấu trực tiếp nước ngưng vào đường thoát phân khi chưa có cấu tạo được chấp thuận.
Vị trí xả nước ngưng
Không xả nước ngưng tùy tiện xuống mặt tiền, lối đi hoặc khu vực nhà bên cạnh.
Cần dẫn nước về điểm thu gom được thiết kế.
E. Hệ thông gió âm – Chọn ống gió và đường xả đúng công năng
Phân biệt hút khí, cấp khí và hồi khí
Hút khí: Đưa không khí từ khu vực cần thông gió ra ngoài.
Cấp khí: Đưa không khí vào không gian theo hệ thống được thiết kế.
Hồi khí: Đưa không khí trở về thiết bị xử lý không khí trong hệ điều hòa tương ứng.
Không tự dùng chung các tuyến có chức năng khác nhau nếu thiết kế không cho phép.
Ống gió cứng và ống gió mềm
Ống gió tôn mạ kẽm thường được gia công theo tiết diện và cấu hình của hệ thống.
Ống gió mềm có thể được sử dụng cho những đoạn kết nối được thiết kế cho phép.
Không kéo ống gió mềm quá dài, gập hoặc ép méo, vì có thể làm tăng tổn thất áp suất và giảm lưu lượng.
Chọn tiết diện ống gió
Tiết diện phụ thuộc lưu lượng, vận tốc gió, chiều dài tuyến, trở lực và mức độ ồn chấp nhận được.
Không chỉ lấy đường kính cổ quạt để quyết định toàn bộ hệ ống.
Quạt hút nhà vệ sinh
Quạt hút được mua và lắp hoàn thiện ở GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió, nhưng từ GĐ06 cần chốt kiểu quạt, đường kính cổ nối, lưu lượng và tuyến xả.
Những dòng MPE AF/AFC hoặc Panasonic FV có thể được xem xét theo nhu cầu và cấu hình.
Không xả khí từ nhà vệ sinh trực tiếp vào khoang trần kín. Khí phải được dẫn đến điểm xả thích hợp.
Van gió và vật tư chống rung
Van gió phải được chọn theo yêu cầu điều chỉnh hoặc ngăn dòng khí ngược.
Đoạn nối mềm, giá treo và phụ kiện chống rung được lựa chọn theo thiết bị và cấu tạo hệ thống.
Không tự dùng vật liệu nối mềm không phù hợp chỉ vì dễ thi công.
Miệng lấy và xả khí
Phải xác định vị trí hạn chế mưa tạt, hồi lưu khí thải, tiếng ồn và ảnh hưởng đến công trình lân cận.
Với nhà phố có giếng trời, hẻm kỹ thuật hoặc không gian sát vách, cần kiểm tra kỹ hướng xả để tránh đưa mùi và tiếng ồn đến khu vực sinh hoạt.
F. Phối hợp GĐ05, GĐ10, GĐ13 và GĐ15
Các tuyến điều hòa, thông gió âm có liên quan trực tiếp đến hệ điện, trần và những thiết bị được lắp đặt ở các giai đoạn tiếp theo.
| Hạng mục | Cần chốt tại GĐ06 | Giai đoạn liên quan |
|---|---|---|
| Máy lạnh treo tường | Model, công suất, đường kính ống, vị trí dàn nóng và dàn lạnh | GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió |
| Máy lạnh âm trần | Kích thước máy, cao độ treo, nước ngưng và cửa thăm | GĐ10, GĐ15 |
| Máy lạnh giấu trần nối ống gió | Lưu lượng, áp suất tĩnh, kích thước và hệ phân phối gió | GĐ10, GĐ15 |
| Nguồn điện máy lạnh | Công suất, dòng điện, dây cấp nguồn và bảo vệ | GĐ05 – Điện, nước & mạng âm |
| Ống chờ điều hòa | Kích thước, vị trí, khả năng luồn và thay thế | GĐ05, GĐ06 |
| Nước ngưng | Tuyến, độ dốc, điểm xả và bơm nếu có | GĐ05, GĐ10, GĐ15 |
| Quạt hút nhà vệ sinh | Cổ nối, lưu lượng, tuyến xả và đầu chờ nguồn | GĐ10, GĐ15 |
| Nguồn, aptomat riêng cho máy lạnh | Mạch cấp, tiết diện dây, thiết bị bảo vệ | GĐ05, GĐ13 – Thiết bị điện |
| Ống xả máy hút mùi bếp | Tuyến xả, đường kính, van một chiều, điểm xả ngoài | GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp (mua máy), GĐ15 (thông gió) |
| Miệng gió âm trần | Kích thước, vị trí và cấu tạo lắp | GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt |
| Cửa thăm trần | Kích thước và vị trí bảo trì | GĐ10 |
| Dàn nóng ngoài trời | Vị trí, tải trọng giá đỡ, giải nhiệt và khả năng bảo trì | GĐ15; chân đế chờ GĐ04 |
| Vị trí dàn nóng tại mặt tiền | Phương án che chắn, thẩm mỹ, thông gió và thoát nước | GĐ15; phối hợp GĐ20 về mặt tiền |
GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió là giai đoạn mua và lắp đặt hoàn thiện máy lạnh, quạt hút, quạt trần và quạt thông gió. Aptomat, ổ cắm cấp cho máy lạnh thuộc GĐ13 – Thiết bị điện. GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân chỉ cần phối hợp khi dàn nóng hoặc tuyến ống ảnh hưởng đến mặt tiền và không gian ngoài nhà.
Không chờ đến GĐ15 mới chọn loại máy lạnh, vì đường kính ống đồng, vị trí đầu chờ và không gian trên trần có thể đã được cố định từ GĐ06.
Ngược lại, không nhất thiết phải nhận máy lạnh, quạt hút ngay ở GĐ06 nếu công trình chưa sẵn sàng lắp đặt.
G. Chọn vật tư theo từng khu vực nhà phố
| Khu vực | Vật tư cần ưu tiên | Điều cần chốt |
|---|---|---|
| Phòng khách | Ống đồng, bảo ôn, nước ngưng, ống gió nếu có | Loại máy, công suất, vị trí dàn nóng |
| Phòng ngủ | Ống đồng, bảo ôn, nước ngưng | Hướng gió, độ ồn và vị trí dàn lạnh |
| Phòng làm việc | Ống đồng, bảo ôn, thông gió nếu cần | Tải lạnh và điều kiện không khí |
| Nhà vệ sinh | Ống gió hút, van một chiều, miệng xả | Quạt hút, tuyến xả và ngăn mùi |
| Nhà bếp | Ống xả hút mùi, van một chiều theo thiết kế | Phân biệt hút mùi bếp với thông gió sinh hoạt; máy hút mùi mua tại GĐ17 |
| Phòng giặt | Quạt và hệ thông gió | Thoát ẩm, vị trí xả |
| Hành lang | Ống gió, miệng gió, cửa thăm nếu có | Không gian trên trần |
| Giếng trời | Miệng hút/xả khí hoặc quạt nếu thiết kế | Thông gió, chống mưa tạt, tiếng ồn |
| Ban công | Giá đỡ dàn nóng, đường ống bảo vệ | Thông thoáng, chống ăn mòn, bảo trì |
| Sân thượng | Giá đỡ dàn nóng, tuyến ống và chống rung | Tải trọng, nắng mưa, bảo trì |
| Hộp kỹ thuật | Ống đồng, bảo ôn, nước ngưng, phụ kiện | Không gian kiểm tra và thay thế |
Phòng ngủ – Tránh luồng gió trực tiếp
Vị trí dàn lạnh cần được xem xét để hạn chế luồng gió thổi trực tiếp vào giường ngủ.
Các tuyến đi âm nên gọn, dễ bảo trì và hạn chế những đường ống có nguy cơ phải đục sửa sau khi hoàn thiện.
Nhà vệ sinh – Hút khí ra đúng vị trí
Cần xác định quạt gắn tường hay quạt âm trần nối ống.
Nếu sử dụng quạt nối ống gió, phải kiểm tra chiều dài tuyến, trở lực, vị trí miệng xả và nguy cơ mưa tạt.
Không chỉ chừa một lỗ trên trần mà bỏ qua đường dẫn khí ra ngoài.
Ban công và sân thượng – Bố trí dàn nóng thông thoáng
Dàn nóng phải có đủ không gian hút và xả gió theo hướng dẫn thiết bị.
Không đặt dàn nóng trong hốc quá kín, làm cản trở giải nhiệt hoặc khó bảo trì.
Giá đỡ phải đáp ứng tải trọng, chống rung và điều kiện ngoài trời.
H. Khoán nhân công và khoán gọn điều hòa & thông gió âm
| Nội dung | Khoán nhân công | Khoán gọn |
|---|---|---|
| Ống đồng | Chủ nhà mua đúng đường kính, chiều dày | Nhà thầu cung cấp đúng quy cách |
| Bảo ôn Superlon | Chủ nhà mua theo kích thước | Nhà thầu cung cấp đúng loại và chiều dày |
| Vật tư xử lý mối nối bảo ôn | Chủ nhà mua theo danh sách | Nhà thầu cung cấp theo hệ vật liệu |
| Ống nước ngưng Bình Minh | Chủ nhà mua theo tuyến | Nhà thầu cung cấp đúng quy cách |
| Ống chờ PVC | Chủ nhà mua đúng cỡ và phụ kiện | Nhà thầu lắp đúng cấu tạo, kiểm tra khả năng luồn |
| Phụ kiện nước ngưng | Chủ nhà mua theo bảng kê | Nhà thầu cung cấp đầy đủ |
| Ống gió | Chủ nhà đặt gia công | Nhà thầu gia công và cung cấp |
| Bảo ôn ống gió | Chủ nhà mua đúng loại | Nhà thầu cung cấp theo thiết kế |
| Miệng gió, van gió | Chủ nhà mua theo cấu hình | Nhà thầu cung cấp đúng chủng loại |
| Giá treo, chống rung | Chủ nhà mua theo thiết kế | Nhà thầu cung cấp đầy đủ |
| Cửa thăm | Thống nhất với đội thi công trần | Nhà thầu phối hợp theo phạm vi |
| Thử kín ống đồng | Thống nhất đơn vị thực hiện | Ghi rõ trách nhiệm và hồ sơ |
| Thử nước ngưng | Thống nhất phương pháp kiểm tra | Nhà thầu thực hiện và bàn giao |
| Hồ sơ hoàn công | Chủ nhà và người giám sát phối hợp | Nhà thầu cung cấp theo hợp đồng |
Khoán nhân công: Chủ nhà cần bảng khối lượng theo đường kính, chiều dày, chiều dài tuyến và số lượng phụ kiện.
Khoán gọn: Hợp đồng nên ghi rõ thương hiệu, đường kính và chiều dày ống đồng, loại bảo ôn, chiều dày, quy cách ống nước ngưng, cấu tạo ống gió, ống chờ PVC và các phép thử nghiệm thu.
Không chỉ ghi “ống đồng loại tốt”, “bảo ôn dày” hoặc “ống gió đạt chuẩn” khi chưa xác định thông số.
Kiểm tra lại trước khi thi công điều hòa & thông gió âm
| Hạng mục | Nội dung cần kiểm tra |
|---|---|
| Bản vẽ điều hòa | Đúng phiên bản được duyệt |
| Model máy lạnh | Đã xác định hoặc có cấu hình thông số được duyệt |
| Công suất lạnh | Đúng tính toán tải lạnh |
| Vị trí dàn lạnh | Phù hợp hướng gió và bảo trì |
| Vị trí dàn nóng | Đủ không gian giải nhiệt |
| Đường kính ống đồng | Đúng từng tuyến |
| Chiều dày thành ống | Đáp ứng yêu cầu thiết bị |
| Chiều dài tuyến | Trong giới hạn cho phép |
| Chênh lệch cao độ | Theo giới hạn thiết bị |
| Ống chờ PVC | Đúng cỡ và đủ không gian luồn bộ ống |
| Hướng tuyến ống chờ | Hạn chế góc gấp và vị trí khó tiếp cận |
| Đầu ống chờ | Có phương án bịt kín, chống nước |
| Bảo ôn | Đúng loại, kích thước và chiều dày |
| Mối nối bảo ôn | Có biện pháp xử lý kín |
| Ống nước ngưng | Đúng đường kính, tuyến |
| Độ dốc nước ngưng | Không có đoạn dốc ngược bất thường |
| Bơm nước ngưng nếu có | Có nguồn và khả năng bảo trì |
| Ống gió | Đúng tiết diện, tuyến và vật liệu |
| Hệ treo | Đúng tải trọng và cấu tạo |
| Miệng gió | Đúng vị trí, kích thước |
| Đường xả khí | Có điểm xả phù hợp |
| Cửa thăm | Đủ khả năng tiếp cận |
| Vị trí xuyên kết cấu | Có chi tiết đã được chấp thuận |
| Hồ sơ thử nghiệm | Có phương án kiểm tra trước che kín |
| Ảnh hoàn công | Ghi nhận vị trí và kích thước tuyến |
| Giai đoạn liên quan | GĐ05 cấp điện; GĐ10 hoàn thiện trần; GĐ13 lắp aptomat; GĐ15 lắp máy lạnh, quạt và vận hành thử |
Không triển khai đi âm hàng loạt khi model máy lạnh, yêu cầu đường ống, tuyến nước ngưng, ống chờ và không gian kỹ thuật trên trần chưa được thống nhất.
Những lưu ý khi mua vật tư điều hòa & thông gió âm tại TP.HCM
Không chọn ống đồng chỉ theo công suất HP. Phải lấy đường kính và chiều dày theo tài liệu lắp đặt đúng model.
Không mặc định ống đồng dày 0,8 mm dùng được mọi đường kính. Phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật.
Không xếp Toàn Phát, Đồng Việt, Hailiang và LHCT thành bốn bậc giá khi chưa đối chiếu. Cần so đúng quy cách và đơn vị bán.
Không thay ống đồng sai cỡ chỉ vì dễ mua. Đường kính phải theo cấu hình môi chất lạnh.
Không chọn ống chờ PVC chỉ theo cỡ ống đồng. Cần tính cả bảo ôn và những tuyến đi kèm.
Không mặc định có ống chờ là thay máy được mà không đục. Khả năng luồn, rút phụ thuộc toàn bộ tuyến và cấu tạo hai đầu.
Không dùng bảo ôn quá mỏng để giảm chi phí. Phải xét điều kiện đọng sương và độ ẩm cao tại TP.HCM.
Không bỏ sót mối nối bảo ôn. Khe hở có thể làm đọng nước và gây ố trần.
Không dùng băng keo bạc thay lớp bảo ôn chính. Mỗi vật tư có công năng riêng.
Không bố trí nước ngưng dốc ngược. Cần kiểm tra toàn tuyến và hệ đỡ.
Không xả nước ngưng tùy tiện ra mặt tiền hoặc nhà bên cạnh. Phải có điểm thu gom hợp lý.
Không đóng kín bơm nước ngưng. Cần bố trí cửa thăm phù hợp.
Không dùng ống gió mềm quá dài hoặc gập. Điều này làm tăng trở lực và có thể giảm lưu lượng.
Không xả khí nhà vệ sinh vào khoang trần kín. Phải có tuyến xả đúng vị trí.
Không bỏ qua chống rung và tiếng ồn. Giá treo, đoạn nối mềm và vị trí quạt có ảnh hưởng trực tiếp đến sử dụng.
Không tự thay đổi vị trí xuyên kết cấu. Các chi tiết xuyên dầm, cột và sàn phải được chấp thuận.
Không chờ đến GĐ10 mới xác định cửa thăm. Phải chốt từ GĐ06 để phối hợp với thiết kế trần.
Không nhầm GĐ15 với GĐ20. Máy lạnh, quạt hút và quạt thông gió được lắp hoàn thiện tại GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió. GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân chỉ liên quan khi cần xử lý mặt tiền hoặc không gian ngoài nhà.
Không giao máy lạnh quá sớm. Có thể chốt model tại GĐ06 và nhận thiết bị gần thời điểm lắp GĐ15.
Không bỏ qua thử kín và thử nước ngưng. Những tuyến âm phải được kiểm tra trước khi che khuất.
Kiểm tra trước khi bàn giao GĐ06
Sau khi thi công điều hòa và thông gió âm, cần kiểm tra:
- Ống đồng đúng đường kính, chiều dày và chủng loại.
- Tuyến ống không bị móp, gập hoặc hư hỏng.
- Mối nối môi chất lạnh được thực hiện và kiểm tra theo quy trình.
- Ống chờ PVC đúng vị trí, kích thước và cấu tạo.
- Hai đầu ống chờ có giải pháp bảo vệ, bịt kín phù hợp.
- Khả năng luồn hoặc thay thế tuyến được đánh giá theo thiết kế.
- Bảo ôn đúng loại, chiều dày và được xử lý kín.
- Không có vị trí hở bảo ôn dễ gây đọng sương.
- Ống nước ngưng đúng đường kính, tuyến và độ dốc.
- Hệ nước ngưng được kiểm tra độ kín và khả năng thoát.
- Bơm nước ngưng, nếu có, có nguồn và phương án bảo trì.
- Ống gió đúng kích thước, cấu tạo và vị trí.
- Hệ treo và giá đỡ được lắp chắc chắn.
- Ống gió mềm không bị ép méo hoặc gập bất thường.
- Van gió, miệng gió và phụ kiện đúng vị trí.
- Đường hút hoặc xả khí có điểm kết thúc theo thiết kế.
- Không có đường xả khí kết thúc trong khoang trần kín ngoài thiết kế cho phép.
- Cửa thăm đúng vị trí và đủ thao tác.
- Chi tiết xuyên tường, sàn được xử lý theo cấu tạo được duyệt.
- Tuyến nguồn và dây điều khiển phối hợp đúng GĐ05.
- Các vị trí phối hợp GĐ10 đã được thống nhất.
- Model và yêu cầu lắp đặt thiết bị GĐ15 đã được chốt.
- Có hồ sơ thử nghiệm, hình ảnh và kích thước tuyến âm trước khi che kín.
Chỉ chuyển sang GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt tại những khu vực đã hoàn thành kiểm tra và nghiệm thu các tuyến điều hòa, thông gió âm.
Hoàn thiện hệ điều hòa & thông gió âm – Chủ động tiện nghi lâu dài
Điều hòa và thông gió âm là những hệ thống khó nhìn thấy sau khi hoàn thiện, nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm mát, chất lượng không khí, độ ẩm và chi phí bảo trì của ngôi nhà.
Đối với nhà phố TP.HCM, chủ nhà có thể tham khảo ống đồng Toàn Phát, Đồng Việt, Hailiang, LHCT; bảo ôn Superlon; ống PVC-U Bình Minh dùng cho nước ngưng và ống chờ; cùng các hệ ống gió gia công theo thiết kế.
Điều quan trọng không phải lựa chọn vật tư có mức giá cao nhất, mà là đúng kích thước ống đồng, đúng chiều dày thành ống, bảo ôn kín, nước ngưng thoát tốt, hệ gió đủ lưu lượng và có khả năng bảo trì.
Việc chốt model máy lạnh từ GĐ06, phối hợp lắp trần ở GĐ10 và nhận thiết bị hoàn thiện tại GĐ15 giúp chủ nhà hạn chế phải sửa chữa khi hệ thống đã bị che kín.
Với danh mục Vật tư theo giai đoạn xây nhà, Nhavui.com giúp chủ nhà đối chiếu thương hiệu, dòng sản phẩm, quy cách và thời điểm mua, từ hệ thống điều hòa âm đến các thiết bị được lắp đặt ở những giai đoạn tiếp theo.
Chọn đúng vật tư – Mua đúng thời điểm – Chủ động tiến độ xây nhà.