Ống nhựa uPVC Bình Minh (trên bảng giá ghi là ống PVC-U) là loại ống cứng, không hóa dẻo, được dùng rất phổ biến cho đường cấp nước lạnh và thoát nước trong nhà phố ở TP.HCM. Nhavui.com phân phối dòng ống hệ inch từ Ø21 đến Ø220, đúng quy cách trên bảng giá chính hãng của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh, và bán thấp hơn giá niêm yết 10%.
Trang này gom đủ ba thứ anh chị cần trước khi đặt hàng: bảng giá đầy đủ 31 quy cách, ý nghĩa của độ dày và PN, và gợi ý chọn ống cho từng vị trí trong nhà.
Thông tin chung về ống uPVC Bình Minh hệ inch
Theo bảng giá chính hãng áp dụng từ ngày 04/04/2026, dòng ống này có các đặc điểm sau:
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Tên trên bảng giá | Ống PVC-U hệ Inch mở rộng |
| Tiêu chuẩn tham chiếu | TCVN 8491:2011 và ISO 1452:2009 (TCCS 207:2022) |
| Đường kính | Ø21, Ø27, Ø34, Ø42, Ø49, Ø60, Ø90, Ø114, Ø168, Ø220 |
| Cấp áp lực (PN) | PN4, PN6, PN9, PN12, PN15 tùy cỡ và độ dày |
| Đơn vị tính giá | đồng/mét |
| Giá niêm yết | Đã gồm VAT 8% |
| Ghi chú | Các quy cách đánh dấu (*) được sản xuất theo đơn đặt hàng |
Nhavui chỉ kinh doanh ống hệ inch. Nếu bản vẽ ghi ống hệ mét (Ø75, Ø110, Ø140…), anh chị cần quy đổi sang cỡ inch tương đương hoặc dùng phụ kiện chuyển hệ phù hợp, không lắp lẫn trực tiếp vì đường kính ngoài khác nhau.
Bảng giá ống nhựa uPVC Bình Minh hệ inch Ø21–Ø220 (2026)
Cột "Giá niêm yết" lấy nguyên từ bảng giá Bình Minh hiệu lực 04/04/2026 (đã có VAT 8%). Cột "Giá Nhavui" bằng 90% giá niêm yết, làm tròn đến 100đ.
| Cỡ ống | Quy cách (đường kính x độ dày) | PN (bar) | Giá niêm yết (đ/m) | Giá Nhavui (đ/m) |
|---|---|---|---|---|
| Ø21 | 21 x 1,3 mm | 12 | 10.476 | 9.400 |
| Ø21 | 21 x 1,7 mm | 15 | 11.232 | 10.100 |
| Ø27 | 27 x 1,6 mm | 12 | 14.904 | 13.400 |
| Ø27 | 27 x 1,9 mm | 15 | 17.280 | 15.600 |
| Ø34 | 34 x 1,9 mm | 12 | 21.600 | 19.400 |
| Ø34 | 34 x 2,2 mm | 15 | 24.948 | 22.500 |
| Ø42 | 42 x 1,3 mm | 6 | 19.548 | 17.600 |
| Ø42 | 42 x 1,9 mm | 9 | 28.080 | 25.300 |
| Ø42 | 42 x 2,2 mm | 12 | 31.968 | 28.800 |
| Ø49 | 49 x 1,5 mm | 6 | 24.516 | 22.100 |
| Ø49 | 49 x 2,1 mm | 9 | 35.316 | 31.800 |
| Ø49 | 49 x 2,5 mm | 12 | 42.552 | 38.300 |
| Ø60 | 60 x 1,8 mm | 6 | 39.636 | 35.700 |
| Ø60 | 60 x 2,5 mm | 9 | 53.784 | 48.400 |
| Ø60 | 60 x 3,1 mm | 12 | 80.244 | 72.200 |
| Ø90 | 90 x 1,7 mm | 4 | 51.840 | 46.700 |
| Ø90 | 90 x 2,6 mm | 6 | 83.808 | 75.400 |
| Ø90 | 90 x 3,5 mm | 9 | 109.080 | 98.200 |
| Ø90 | 90 x 4,6 mm | 12 | 149.688 | 134.700 |
| Ø114 | 114 x 2,2 mm | 4 | 91.152 | 82.000 |
| Ø114 | 114 x 3,1 mm | 6 | 126.360 | 113.700 |
| Ø114 | 114 x 4,5 mm | 9 | 176.472 | 158.800 |
| Ø114 | 114 x 6,0 mm (*) | 12 | 263.520 | 237.200 |
| Ø168 | 168 x 3,2 mm | 4 | 193.104 | 173.800 |
| Ø168 | 168 x 4,5 mm | 6 | 262.332 | 236.100 |
| Ø168 | 168 x 6,6 mm | 9 | 378.648 | 340.800 |
| Ø168 | 168 x 8,8 mm (*) | 12 | 510.948 | 459.900 |
| Ø220 | 220 x 4,2 mm | 4 | 322.380 | 290.100 |
| Ø220 | 220 x 5,6 mm | 6 | 428.652 | 385.800 |
| Ø220 | 220 x 8,3 mm | 9 | 614.304 | 552.900 |
| Ø220 | 220 x 10,3 mm (*) | 12 | 747.468 | 672.700 |
(*) Sản xuất theo đơn đặt hàng, thời gian giao lâu hơn hàng có sẵn. Giá có thể thay đổi khi Bình Minh ban hành bảng giá mới; giá cuối cùng là giá hiển thị trên trang sản phẩm tại thời điểm đặt hàng.
Xem và đặt từng cỡ: Ø21 · Ø27 · Ø34 · Ø42 · Ø49 · Ø60 · Ø90 · Ø114 · Ø168 · Ø220
Độ dày và PN liên quan với nhau thế nào?
Với cùng một đường kính, thành ống càng dày thì PN càng cao. PN là áp suất danh nghĩa, tính bằng bar, mà ống được thiết kế để chịu lâu dài khi dẫn nước ở khoảng 20°C. Ví dụ Ø90 có bốn mức: 1,7 mm (PN4), 2,6 mm (PN6), 3,5 mm (PN9) và 4,6 mm (PN12).
Điểm dễ nhầm: cùng PN nhưng ống to phải dày hơn ống nhỏ. Ø21 dày 1,7 mm đã đạt PN15, trong khi Ø114 phải dày 6,0 mm mới đạt PN12. Vì vậy không thể so "ống này dày hơn ống kia" giữa hai cỡ khác nhau; hãy so theo PN.
Muốn hiểu kỹ hơn về PN và cách tính áp lực trong nhà, anh chị có thể đọc thêm bài PN10, PN20 nghĩa là gì?.
Cách chọn độ dày ống uPVC theo từng vị trí
Bảng dưới là gợi ý theo kinh nghiệm thi công nhà phố. Thiết kế của công trình (nếu có) luôn được ưu tiên.
| Vị trí | Cỡ thường dùng | Gợi ý độ dày / PN | Lý do |
|---|---|---|---|
| Ống cấp nhánh vào thiết bị (vòi, lavabo, bồn cầu) | Ø21 | 1,7 mm – PN15 | Đường cấp luôn có áp, đi âm tường; chênh lệch giá nhỏ |
| Ống cấp nhánh tầng, ống từ đồng hồ vào nhà | Ø27 | 1,9 mm – PN15 | Chịu áp liên tục, nhất là khi có bơm tăng áp |
| Ống cấp trục đứng từ bồn mái | Ø34, Ø42 | PN12 trở lên | Ống đứng dài, gánh nhiều tầng |
| Ống thoát lavabo, máy giặt | Ø34, Ø42 | PN12 hoặc PN9 | Thoát tự chảy, nhưng ống nhỏ dễ bị va chạm khi đục tường |
| Ống thoát sàn, phễu thu | Ø60 | 2,5 mm – PN9 hoặc 1,8 mm – PN6 | Đi dưới lớp cán nền, nên chọn ống cứng vững |
| Ống thoát bồn cầu, trục thoát đứng, thoát mưa | Ø90 | 2,6 mm – PN6 | Cân bằng giữa độ cứng và chi phí |
| Ống thoát chính ra hố ga, ống gom | Ø114 | 3,1 mm – PN6 | Chôn dưới nền, chịu tải đất và tải nền |
| Ống thoát công trình lớn, tuyến ngoài nhà | Ø168, Ø220 | PN4–PN6 tùy độ sâu chôn | Theo thiết kế thoát nước của công trình |
Đường cấp nước: ưu tiên PN cao
Đường cấp luôn chịu áp lực, kể cả khi không mở vòi. Khi gia đình lắp máy bơm tăng áp hoặc máy nước nóng, áp trong ống còn tăng thêm, chưa kể hiện tượng búa nước khi khóa van đột ngột. Với Ø21 và Ø27, khoảng cách giá giữa PN12 và PN15 chỉ vài nghìn đồng mỗi mét, nên chọn loại dày hơn cho các đoạn đi âm tường để khỏi phải đục ra sửa sau này.
Lưu ý: ống uPVC chỉ dùng cho nước lạnh. Đường nước nóng (máy nước nóng, năng lượng mặt trời) cần dùng ống PP-R.
Đường thoát nước: chú trọng độ cứng vững
Đường thoát chảy tự do nên áp lực thấp, nhưng ống phải chịu va đập khi thi công, tải trọng của lớp vữa cán nền và đất lấp. Thợ có kinh nghiệm thường tránh ống quá mỏng (Ø90 x 1,7 mm, Ø114 x 2,2 mm) cho các đoạn đặt dưới sàn hoặc chôn ngầm, vì loại này dễ móp, dễ lệch tâm khi đổ bê tông. Các loại mỏng phù hợp hơn cho đoạn đi nổi, ít chịu lực, hoặc công trình tạm.
Khi nào chọn Ø168, Ø220?
Hai cỡ lớn này thường dành cho ống gom chung của nhà nhiều hộ, nhà xưởng, hoặc tuyến thoát ra cống công cộng theo yêu cầu thiết kế. Với nhà phố thông thường, Ø114 đã đủ cho ống thoát chính.
Phụ kiện và keo dán đi kèm
Ống uPVC Bình Minh nối bằng keo dán, nên phụ kiện phải đúng hệ inch và đúng cỡ. Một số nhóm phụ kiện anh chị thường cần:
- Co 90 PVC cứng Bình Minh và Co 45 (lơi) để đổi hướng tuyến ống.
- Chữ T và Chữ Y – T45; trên đường thoát nên ưu tiên Y 45° để dòng chảy êm, ít tắc.
- Nối trơn, nối rút để nối dài hoặc chuyển cỡ.
- Bộ con thỏ ren trong 90M để làm điểm kiểm tra, thông tắc.
- Keo dán ống PVC Bình Minh, có nhiều cỡ từ 25 g đến 1 kg.
Trên bảng giá phụ kiện, ký hiệu D là loại dày và M là loại mỏng (ví dụ co 90 loại 90D và 90M). Phụ kiện dày nên đi với ống cấp nước có áp; phụ kiện mỏng thường dùng cho đường thoát. Xem toàn bộ tại danh mục phụ kiện ống PVC cứng Bình Minh hoặc bài phân loại phụ kiện ống PVC cứng.
Mẹo đặt hàng để không thiếu, không thừa
- Tách riêng đường cấp và đường thoát khi bóc khối lượng. Hai hệ dùng độ dày khác nhau, gộp chung dễ đặt nhầm.
- Cộng hao hụt cắt ống khoảng vài phần trăm cho các đoạn ngắn, nhiều góc.
- Đếm phụ kiện theo bản vẽ, đừng ước lượng theo mét ống. Một phòng tắm nhỏ có thể dùng hàng chục co, tê.
- Đặt sớm quy cách có dấu (*) vì đó là hàng sản xuất theo đơn.
- Nếu chưa rõ nên mua gì theo từng giai đoạn xây nhà, tham khảo trang vật tư theo giai đoạn, đặc biệt giai đoạn điện nước âm.
Vì sao mua ống uPVC Bình Minh tại Nhavui?
- Giá rõ ràng: giảm 10% trên giá niêm yết chính hãng, công khai từng quy cách như bảng trên.
- Đúng hệ inch: tập trung vào ống và phụ kiện hệ inch, hạn chế nhầm hệ khi lắp.
- Mua kèm vật tư khác: Nhavui có phụ kiện, ống PP-R và nhiều thương hiệu khác trong cùng một đơn. Xem tất cả sản phẩm tại trang thương hiệu Nhựa Bình Minh.
- Cần thợ lắp đặt? Đơn vị đồng hành Thotot.com nhận thi công cấp thoát nước nhà phố tại TP.HCM, hotline 0947 170 170.
Câu hỏi thường gặp
Giá ống uPVC Bình Minh trên Nhavui đã gồm VAT chưa?
Giá niêm yết của Bình Minh đã gồm VAT 8%. Giá Nhavui được tính bằng 90% mức giá này, làm tròn 100đ.
Ống uPVC Bình Minh có dùng cho nước nóng được không?
Không nên. Ống PVC-U dành cho nước lạnh. Đường nước nóng từ máy nước nóng hoặc năng lượng mặt trời nên dùng ống PP-R chịu nhiệt.
Ống Ø21 nên chọn dày 1,3 mm hay 1,7 mm?
Với ống cấp đi âm tường, nên chọn 21 x 1,7 mm (PN15). Giá chỉ chênh khoảng 700đ/m tại Nhavui nhưng biên an toàn áp lực cao hơn.
Ký hiệu (*) trên bảng giá nghĩa là gì?
Đó là quy cách sản xuất theo đơn đặt hàng, gồm Ø114 x 6,0 mm, Ø168 x 8,8 mm và Ø220 x 10,3 mm. Anh chị nên đặt trước để chủ động tiến độ.
Nhavui có bán ống uPVC hệ mét không?
Hiện Nhavui chỉ bán ống uPVC hệ inch từ Ø21 đến Ø220 cùng phụ kiện tương thích.
Ống thoát bồn cầu nên dùng Ø90 loại nào?
Thông dụng nhất là Ø90 x 2,6 mm (PN6). Loại 1,7 mm (PN4) mỏng hơn, không nên dùng cho đoạn chôn dưới sàn hoặc đi trong kết cấu.