Panasonic có nhiều dòng công tắc – ổ cắm với cách cấu hình, kiểu dáng và mức đầu tư khác nhau. Có dòng thuận tiện để đồng bộ nhiều thiết bị trong nhà, có dòng tập trung vào thẩm mỹ, và cũng có dòng phù hợp hơn cho những vị trí cần tạo điểm nhấn.

Với nhà phố, nên lựa chọn theo ngân sách, phong cách nội thất, chức năng cần dùng và khả năng đồng bộ, thay vì chỉ tìm dòng có giá cao nhất.

Bài viết đối chiếu theo thông báo giá bán lẻ do Nanoco – nhà phân phối – ban hành ngày 23/08/2026, áp dụng từ 01/10/2026, kết hợp catalogue 04/2026 để xác định cấu hình sản phẩm. Thông báo giá có cả hàng Panasonic và hàng mang thương hiệu Nanoco; nội dung dưới đây chỉ đề cập thiết bị Panasonic.

Lưu ý: Các mức Cơ bản, Trung cấp, Cao cấp trong bài là cách phân nhóm tham khảo cho nhà phố, không phải phân hạng chính thức của Panasonic.

Dòng Định vị tham khảo Phù hợp loại nhà / không gian Ngân sách tương đối Điểm đáng chú ý
Full Color Cơ bản Nhà cho thuê, nhà phố cơ bản, cải tạo Thấp Dòng truyền thống, ưu tiên công năng và chi phí
Wide Series Phổ thông – trung cấp Nhà phố ở lâu dài, cần nhiều chức năng Trung bình Hệ sản phẩm rộng, thuận lợi để đồng bộ nhiều vị trí
Halumie trắng Trung cấp Nhà phố mới, nội thất hiện đại Trung bình Thiết kế hiện đại, phối được nhiều module chức năng màu trắng
Halumie ánh kim Trung cao cấp Nhà phố chú trọng nội thất Khá Xám ánh kim hoặc vàng ánh kim, mặt hoàn thiện đồng bộ
Refina Thiên về thiết kế Nhà phố chú trọng kiểu dáng công tắc Khá Nhiều kích thước nút; nên chốt mẫu trước khi lập BOM
Moderva Thiết kế / chức năng Nhà phố khá, phòng ngủ, khu vực cần chức năng đặc biệt Khá Công tắc dạng bộ đã gồm mặt; có rèm, thẻ, nút mở cửa…
Minerva Cao cấp / thiết kế Nhà phố cao cấp, townhouse Cao Công tắc dạng bộ, nhiều màu, có Data CAT5E/CAT6
Gen-X Cao cấp / điểm nhấn Nhà phố, biệt thự nội thất cao cấp Rất cao Mặt viền nhôm, phù hợp các vị trí cần tạo điểm nhấn

Bảng trên không phải bảng xếp hạng chất lượng. Wide có hệ chức năng rộng hơn một số dòng có mức đầu tư cao hơn; trong khi Refina, Moderva, Minerva và Gen-X thiên nhiều hơn về thiết kế hoặc những nhu cầu riêng.

Các dòng Panasonic trong bài có thể chia thành hai nhóm chính: hạt rời + mặt rời và công tắc bán theo bộ hoàn chỉnh.

Cấu tạo Dòng Cách mua Ưu điểm Điểm cần lưu ý
Hạt rời + mặt rời Full Color, Wide, Halumie Mua hạt/module và mặt riêng rồi ghép theo nhu cầu Linh hoạt khi thay hạt, đổi mặt hoặc bố trí nhiều chức năng Phải tính đúng số hạt, kích thước hạt, loại mặt và màu sắc
Công tắc bán theo bộ Moderva, Minerva, Gen-X Chọn bộ 1 / 2 / 3… công tắc đã kèm mặt Đặt hàng công tắc đơn giản hơn, thiết kế liền khối Khi thay thế thường phải chọn đúng bộ/model; linh hoạt kém hơn hệ hạt rời

Refina nên xem riêng theo cấu hình thực tế. Dòng này thiên về thiết kế công tắc và nguồn đang đối chiếu chưa thể hiện đầy đủ hệ mặt/phụ kiện để xếp chắc chắn giống Full Color, Wide hoặc Halumie.

Moderva và Minerva có công tắc bán theo bộ đã gồm mặt, nhưng không có hệ ổ cắm điện dân dụng thông thường để đồng bộ toàn bộ căn nhà. Vì vậy các vị trí ổ cắm điện có thể phải phối với dòng khác.

Gen-X cũng cần phân biệt: bộ công tắc WTEGP đã kèm mặt, nhưng các thiết bị rời như ổ cắm, Data và dimmer vẫn cần chọn mặt tương ứng. Vì vậy “bán theo bộ” ở đây chủ yếu áp dụng cho nhóm công tắc, không có nghĩa mọi thiết bị Gen-X đều đã kèm mặt.

Để hình dung mức đầu tư, có thể tham khảo một điểm công tắc hoàn thiện:

Dòng Cấu hình tham khảo Giá tham khảo
Full Color WNV5001-7W + WZV7841W 32.800đ
Wide WEV5001-7SW + WEV68010SW 44.600đ
Halumie trắng WEVH5511-7K + WEVH68010 49.300đ
Moderva trắng WMF501-VN – bộ đã gồm mặt 85.600đ
Halumie ánh kim WEVH5511-7MYHK + WEVH68010MYH 87.200đ
Minerva trắng WMT501-VN – bộ đã gồm mặt 122.000đ
Gen-X WTEGP51552S-1-G – bộ công tắc C 2 chiều có đèn báo 899.000đ

Giá trên dùng để so sánh tương đối giữa các cấu hình, không có nghĩa các dòng tạo thành các bậc nâng cấp tuần tự.

Đặc biệt, Moderva trắng có mức giá thấp hơn Halumie ánh kim trong ví dụ trên; còn Gen-X sử dụng bộ công tắc C 2 chiều có đèn báo nên không phải phép so sánh hoàn toàn đồng nhất với công tắc 1 chiều của các dòng còn lại.

Bảng dưới đây ưu tiên phiên bản bắt vít (-7) khi có mã tương ứng để hạn chế trộn kiểu đấu dây trong cùng BOM.

Ký hiệu “–”: chưa có cấu hình tương ứng được xác nhận trong tài liệu đang đối chiếu; không nên tự lấy model gần giống để thay thế.

Thiết bị Full Color Wide Halumie trắng Halumie ánh kim Refina Moderva Minerva Gen-X
Công tắc 1 chiều WNV5001-7W WEV5001-7SW WEVH5511-7K WEVH5511-7MYHK / MYZK WEV5511-7SW WMF501-VN WMT501-VN –*
Công tắc 2 chiều WNV5002-7W WEV5002-7SW WEVH5512-7 WEVH5512-7MYH / MYZ WEV5512-7SW WMF502-VN WMT502-VN WTEGP51552S-1-G
Công tắc D (2 cực) WNG5343W-761 20A WEV5033-7SW 20A WEVH5033-7 20A WEVH5033-7MYH / MYZ 20A WEV5533-7SW 20A WMFV503307 20A WMTV503307 20A WTFBP55137S-1 – chưa xác nhận dòng định mức **
Mặt 1 thiết bị WZV7841W WEV68010SW WEVH68010 WEVH68010MYH / MYZ – Đã gồm trong bộ Đã gồm trong bộ Bộ công tắc đã gồm mặt
Mặt 2 thiết bị WZV7842W WEV68020SW WEVH68020 WEVH68020MYH / MYZ – Đã gồm trong bộ Đã gồm trong bộ Bộ công tắc đã gồm mặt
Mặt 3 thiết bị WZV7843W WEV68030SW WEVH68030 WEVH68030MYH / MYZ – Đã gồm trong bộ Đã gồm trong bộ WTEG6503S-1-G – chuẩn A
Ổ đơn có tiếp địa WN11017W*** WEV1181-7SW WEV1181-7SW WEV1181-7MYH / MYZ – – – –
Mặt cho ổ đơn 3 chấu – WEV680290SW WEVH680290 WEVH680290MYH / MYZ – – – –
Ổ đôi có tiếp địa WNG159237W WEV1582-7SW WEV1582-7SW WEV1582-7MYH / MYZ – – – WEG15829B-G****
USB A+C – WEF14821W-VN WEF14821W-VN WEF14821MYH / MYZ-VN – – – –
USB-C – WEF412417W-VN WEF412417W-VN WEF412417MYH / MYZ-VN – – – –
Data CAT5E NRV3160W***** WEV2488SW WEV2488SW WEV2488MYH / MYZ – WMF421-VN WMT421-VN WEV2488B****
Data CAT6 – WEV24886SW WEV24886SW WEV24886MYH / MYZ – – WMT431-VN –
Anten TV WZV1201W WEV2501SW WEV2501SW WEV2501MYH / MYZ – WMF301-VN – –
Nút nhấn chuông WNG5401W-7K WEG5401-011SW WEVH5401-011 WEVH5401-011MYH / MYZ – WMF223-VN WMT540108-VN –
Dimmer – WEG57912SW / WEF5791501SW-VN – – – – – WEG57816B-1-G****

* WTEGP51552S-1-G là bộ công tắc C 2 chiều có đèn báo, không phải công tắc B 1 chiều. Khi phân loại sản phẩm nên xếp đúng vào nhóm công tắc 2 chiều.

** WTFBP55137S-1 được catalogue mô tả là bộ công tắc D có đèn báo Gen-X chuẩn BS. Catalogue đang đối chiếu không ghi định mức dòng nên không mặc định đây là công tắc 20A; mã này cũng không xuất hiện trong thông báo giá áp dụng từ 01/10/2026.

*** WN11017W của Full Color là ổ cắm dẹp có dây nối đất, không tương đương hoàn toàn với ổ 3 chấu WEV1181 của Wide/Halumie.

**** Các thiết bị rời Gen-X như WEG15829B-G, WEV2488B và WEG57816B-1-G thuộc hệ chuẩn A. Khi cần mặt 3 thiết bị, phối WTEG6503S-1-G – chuẩn A. WTFB6503S-G là mặt chuẩn BS, cần kiểm tra tương thích trước khi sử dụng.

***** NRV3160W chỉ được tài liệu giá mô tả là ổ cắm Data; không nên tự xác định CAT5E hay CAT6 nếu chưa có tài liệu kỹ thuật xác nhận.

Wide Series: phù hợp khi muốn sử dụng Panasonic cho nhiều vị trí trong cùng căn nhà. Hệ có công tắc, ổ cắm, USB, USB-C, HDMI, Data, TV, dimmer và nhiều phụ kiện. Đây là một trong những lựa chọn thuận tiện khi cần lập BOM đồng bộ cho nhà phố.

Halumie: cần xác định ngay từ đầu là trắng hay ánh kim. Với ánh kim, MYH là xám ánh kim và MYZ là vàng ánh kim. Nếu chọn phiên bản bắt vít nên giữ nhất quán mã -7 trong cùng cấu hình.

Moderva và Minerva: nhiều công tắc được bán dưới dạng bộ đã gồm mặt. Không mua thêm mặt như cách cấu hình Wide/Halumie. Hai dòng này không có hệ ổ cắm điện dân dụng thông thường để đồng bộ toàn nhà theo catalogue đang đối chiếu, vì vậy có thể phải phối ổ cắm từ dòng khác.

Minerva: có thêm WMT707-VN – đèn chân tường tích hợp cảm biến hồng ngoại, phù hợp hành lang, chân cầu thang và các vị trí cần ánh sáng dẫn hướng.

Refina: thiên về thiết kế công tắc. Do tài liệu đang sử dụng chưa xác nhận đầy đủ mặt và các cấu hình cần thiết để xây BOM hoàn chỉnh, nên chốt mẫu và đối chiếu catalogue trước khi đặt hàng.

Gen-X: phù hợp với các vị trí cần tạo điểm nhấn. Cần phân biệt rõ bộ công tắc đã gồm mặt với ổ cắm, Data và dimmer bán rời cần mặt riêng, đồng thời không ghép nhầm mặt chuẩn A với chuẩn BS.

Cảm biến Panasonic: WTKF/WTKG là nhóm thiết bị độc lập, nên chọn theo vị trí, vùng phát hiện và tải điều khiển thay vì gắn với một series công tắc cụ thể.

Ngoài trời: có thể tham khảo WEG8973SW-VN – hộp che mưa lắp nổi IP55 cho 3 thiết bị. Với các mặt WEG790x, cần kiểm tra cấp IP cụ thể trước khi chọn cho vị trí phơi mưa.

Máy nước nóng và tải lớn: công tắc D là thiết bị đóng/cắt theo thông số được công bố, không thay thế CB hoặc thiết bị chống rò. Mạch máy nước nóng, máy lạnh, bếp và các tải công suất lớn cần được thiết kế dây dẫn và bảo vệ riêng phù hợp.

Nhà cho thuê, cải tạo hoặc ưu tiên chi phí: Full Color.

Nhà phố phổ thông, ở lâu dài và muốn đồng bộ nhiều chức năng: Wide Series.

Nhà phố hiện đại, muốn nâng thẩm mỹ nhưng vẫn có nhiều module chức năng: Halumie trắng.

Nhà phố chú trọng nội thất, thích xám hoặc vàng ánh kim: Halumie ánh kim.

Muốn kiểu dáng công tắc khác biệt: Refina.

Cần công tắc dạng bộ cùng các chức năng như rèm, thẻ, nút mở cửa: Moderva.

Nhà phố cao cấp, ưu tiên bộ công tắc hoàn thiện và Data CAT5E/CAT6: Minerva.

Phòng khách, phòng master, sảnh hoặc không gian cao cấp cần mặt viền nhôm tạo điểm nhấn: Gen-X.

Với phần lớn nhà phố, Wide Series thuận lợi khi ưu tiên khả năng đồng bộ nhiều chức năng; Halumie phù hợp khi muốn nâng yếu tố thẩm mỹ. Full Color có lợi thế về chi phí, còn Refina, Moderva, Minerva và Gen-X nên được chọn theo thiết kế và chức năng cụ thể, thay vì xem chúng là các bậc nâng cấp tuần tự của Wide.