Mặt tiền, cổng và sân là những hạng mục tạo nên diện mạo bên ngoài của ngôi nhà, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh, khả năng di chuyển, thoát nước và độ bền khi sử dụng ngoài trời.
Một bộ cổng đẹp nhưng quá nặng có thể làm xệ bản lề; cửa cuốn thiếu giải pháp mở khi mất điện có thể gây bất tiện hoặc cản trở thoát ra ngoài; sân lát gạch không phù hợp dễ trơn trượt khi mưa; còn hệ thoát nước sai cao độ có thể khiến nước chảy ngược vào nhà.
Ở giai đoạn Mặt tiền, cổng & sân (GĐ20), gia chủ cần lựa chọn vật liệu ốp và trang trí mặt tiền, cổng mở quay, cổng trượt, cửa cuốn garage, hàng rào, motor và phụ kiện cổng, thiết bị an ninh tại cổng, gạch đá lát sân, bậc tam cấp, nắp mương thoát nước, vật tư cảnh quan, hệ tưới cây và nội thất ngoài trời.
Trọng tâm GĐ20 là chọn đúng vật liệu chịu thời tiết, kết cấu an toàn, kích thước lắp đặt, khả năng thoát nước, chống trượt và điều kiện bảo trì.
Dù GĐ20 là giai đoạn hoàn thiện cuối, nhiều hạng mục phải được chuẩn bị từ trước:
-
GĐ02 – Khung kết cấu: Móng, trụ, kết cấu chịu lực và các điểm neo.
-
GĐ04 – Mái & sân thượng: Mái che cố định, kết cấu và các hạng mục liên quan sân thượng.
-
GĐ05 – Điện, nước & mạng âm: Nguồn cổng tự động, cửa cuốn, camera, chuông hình, nước tưới và thoát nước.
-
GĐ08 – Chống thấm: Các vị trí tiếp giáp, chân tường và sân thượng.
-
GĐ09 – Cán nền & ốp lát: Sàn kết cấu của nhà, ban công, lô gia và sân thượng.
-
GĐ12 – Cầu thang & lan can: Lan can chống ngã, kể cả tại khu vực ngoài trời.
-
GĐ14 – Đèn chiếu sáng: Đèn mặt tiền, cổng, sân và cảnh quan.
-
GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước: Vòi sân và nguồn nước cấp.
Phân định quan trọng: GĐ09 phụ trách gạch, đá lát trên sàn kết cấu của nhà, gồm ban công, lô gia và sân thượng. GĐ20 phụ trách vật liệu lát sân trên nền đất như sân trước, sân sau, sân vườn, lối xe và bậc tam cấp ngoài nhà.
Chốt thiết kế sớm không đồng nghĩa phải mua toàn bộ vật tư ngay. Cổng, cửa cuốn, motor, nền sân, thoát nước và các đầu chờ cần chốt trước. Bàn ghế ngoài trời, cây chậu và đồ trang trí có thể mua gần ngày sử dụng.
Tổng quan vật liệu và thương hiệu theo phân khúc
GĐ20 được chia thành bốn phân khúc Tiết kiệm – Phổ thông – Trung cấp – Cao cấp để định hướng lựa chọn theo ngân sách và yêu cầu sử dụng.
Cổng, hàng rào và các cấu kiện kim loại thường được gia công theo kích thước riêng. Cửa cuốn, motor, gạch lát sân và vật tư cảnh quan có thể chọn theo thương hiệu, dòng hoặc model cụ thể.
| Phân khúc | Thương hiệu và vật liệu tham khảo | Nhóm sản phẩm |
|---|---|---|
| Tiết kiệm | Thép hộp Hòa Phát, Hoa Sen hoặc nguồn có quy cách rõ; gạch sân Prime, Viglacera, Taicera theo dòng; cửa cuốn Titadoor cơ bản | Cổng mở tay, cửa cuốn cơ bản, hàng rào, sân lát gạch |
| Phổ thông | Thép mạ kẽm, nhôm định hình theo hệ; cửa cuốn Austdoor, Titadoor; gạch Prime, Viglacera, Đồng Tâm, Taicera | Cổng, cửa cuốn, sân và hàng rào đồng bộ |
| Trung cấp | Cổng gia công hoàn thiện cao hơn; motor FAAC, BFT; cửa cuốn Austdoor theo dòng; gạch ngoại thất và đá tự nhiên | Cổng tự động, cửa garage, mặt tiền và sân |
| Cao cấp | Hệ cổng và cửa cuốn có giải pháp an toàn đồng bộ; FAAC, BFT; vật liệu mặt tiền và đá theo thiết kế | Cổng tự động tích hợp, cửa cuốn nhiều tính năng, cảnh quan và nội thất ngoài trời |
Các thương hiệu như Hòa Phát, Hoa Sen là nguồn vật liệu đầu vào; không phải đơn vị mặc định thiết kế hoặc sản xuất bộ cổng hoàn chỉnh.
Tương tự, Austdoor và Titadoor có nhiều dòng cửa cuốn với cấu hình, vật liệu và mức đầu tư khác nhau. Không mặc định toàn bộ sản phẩm của một hãng chỉ thuộc một phân khúc.
Phân khúc được xác định theo cấu hình hoàn chỉnh, bao gồm vật liệu, kết cấu, phụ kiện, thiết bị an toàn, phương án lắp và bảo hành.
Danh sách vật tư mặt tiền, cổng & sân cần mua
| Nhóm vật tư | Vật tư / quy cách tham khảo | Thương hiệu / nguồn tham khảo | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| Trụ và móng cổng | Kết cấu theo thiết kế; kiểm tra kích thước, cao độ, khả năng chịu tải và điểm neo | Theo GĐ02 | Kiểm tra |
| Cổng mở quay | Cổng một hoặc hai cánh; kiểm tra vật liệu, kích thước, khối lượng và khoảng mở | Đơn vị gia công cổng | Cần chốt |
| Cổng trượt | Cánh cổng, ray, bánh xe, dẫn hướng, chặn cuối; kiểm tra hành trình | Đơn vị gia công cổng | Cần chốt |
| Cổng gấp | Cổng nhiều cánh, hệ bản lề và cơ cấu liên kết | Đơn vị gia công cổng | Cần chốt |
| Cửa đi bộ tại cổng | Cửa phụ độc lập hoặc tích hợp; kiểm tra khóa, bản lề và an toàn | Đơn vị gia công cổng | Cần chốt |
| Cửa cuốn garage | Cửa cuốn tấm liền hoặc khe thoáng; kiểm tra kích thước, nan, ray, trục, bộ tời và an toàn | Austdoor, Titadoor, Mitadoor theo dòng phù hợp | Cần chốt |
| Bộ motor cửa cuốn | Motor/bộ tời theo trọng lượng, kích thước và cấu hình cửa | Theo hệ cửa cuốn được chọn | Cần chốt |
| Bộ lưu điện cửa cuốn | Công suất, điện áp, thời gian dự phòng và tính tương thích | Austdoor, Titadoor hoặc bộ phù hợp | Cần chốt |
| Bộ chống kẹt cửa cuốn | Cảm biến, cơ cấu đảo chiều hoặc giải pháp tương ứng theo thiết kế | Theo hệ cửa cuốn | Cần chốt |
| Bộ nhả và mở cửa cuốn khi mất điện | Cơ cấu mở tay, nhả cơ hoặc giải pháp hãng hỗ trợ | Theo model cửa | Cần chốt |
| Thép cổng, hàng rào | Thép hộp, thép tấm hoặc thép hình; tiết diện, chiều dày và mác vật liệu | Hòa Phát, Hoa Sen hoặc nguồn có chứng từ phù hợp | Cần chốt |
| Nhôm làm cổng | Nhôm định hình, thanh hoặc tấm theo hệ; kiểm tra hợp kim, tiết diện, chiều dày | Hệ nhôm Xingfa hoặc nhà cung cấp có hồ sơ phù hợp | Cần chốt |
| Inox làm cổng | Chọn mác inox, chiều dày và phương pháp liên kết theo môi trường | Nhà cung cấp inox phù hợp | Cần chốt |
| Bản lề cổng | Bản lề trụ, bản lề chịu tải hoặc cấu tạo khác theo thiết kế | Nhà cung cấp phụ kiện cổng | Cần chốt |
| Ray, bánh xe cổng trượt | Ray, bánh xe, con lăn dẫn hướng, chặn cuối và thanh răng nếu có motor | Theo cấu hình cổng | Cần chốt |
| Khóa và chốt cổng | Khóa cơ, khóa điện, chốt ngang hoặc cơ cấu tương ứng | Nhà cung cấp khóa phù hợp | Cần chốt |
| Motor cổng trượt | Chọn theo khối lượng, chiều dài cổng, hành trình, tần suất và điều kiện an toàn | FAAC, BFT và hãng phù hợp | Cần chốt |
| Motor cổng mở quay | Chọn theo chiều dài cánh, trụ, góc mở, tải trọng và cấu hình | FAAC, BFT và hãng phù hợp | Cần chốt |
| Cảm biến an toàn cổng | Photocell, cạnh an toàn, kiểm soát lực và giới hạn hành trình theo thiết kế | Theo hệ motor | Cần chốt |
| Bộ điều khiển và remote | Bộ điều khiển motor, nút nhấn, remote, bộ nhận tín hiệu | Theo hệ motor | Cần chốt |
| Chuông cửa có hình/intercom tại cổng | Bộ gọi, màn hình, nguồn, mạng hoặc dây tín hiệu theo hệ | Nhà cung cấp thiết bị điện nhẹ phù hợp | Cần chốt |
| Camera ngoài trời tại cổng | Camera, nguồn, mạng, giá treo và yêu cầu bảo vệ môi trường | Nhà cung cấp hệ an ninh phù hợp | Cần chốt |
| Khóa điện và kiểm soát ra vào cổng | Khóa điện, bộ đọc, nút mở, bộ điều khiển và liên động | Nhà cung cấp hệ kiểm soát ra vào | Cần chốt |
| Hàng rào ranh giới | Thép, nhôm, bê tông, xây hoặc vật liệu phối hợp | Đơn vị thi công hàng rào | Cần chốt |
| Sơn bảo vệ kim loại | Hệ làm sạch, lót và phủ phù hợp vật liệu, môi trường | Jotun Pilot II, Gardex; Nippon, TOA theo dòng phù hợp | Cần chốt |
| Vật liệu ốp mặt tiền | Gạch, đá, lam hoặc vật liệu ngoại thất theo thiết kế | Prime, Viglacera, Đồng Tâm, Taicera; nhà cung cấp đá | Cần chốt |
| Lam trang trí mặt tiền | Thép, nhôm hoặc vật liệu ngoại thất; kiểm tra khung, neo và tải gió | Đơn vị gia công phù hợp | Cần chốt |
| Gạch lát sân trên nền đất | Gạch ngoại thất phù hợp đi bộ hoặc tải xe; kiểm tra chống trượt | Prime, Viglacera, Đồng Tâm, Taicera | Cần chốt |
| Đá lát sân trên nền đất | Granite hoặc đá tự nhiên có đặc tính phù hợp | Nhà cung cấp đá có hồ sơ | Cần chốt |
| Gạch lát lối xe | Theo tải bánh xe, cấu tạo nền, bề mặt và độ dốc | Prime, Viglacera, Đồng Tâm, Taicera theo dòng phù hợp | Cần chốt |
| Gạch block, đá bước dặm | Theo lối đi, cấu tạo nền và khoảng cách sử dụng | Nhà cung cấp vật liệu sân vườn | Cần chốt |
| Bậc tam cấp ngoài nhà | Đá hoặc gạch bậc, mũi bậc, vật tư chống trượt và liên kết | Nhà cung cấp đá, gạch phù hợp | Cần chốt |
| Bó vỉa và viền bồn cây | Bê tông, đá, gạch hoặc cấu kiện theo thiết kế | Nhà cung cấp vật tư cảnh quan | Cần chốt |
| Nền và lớp thoát nước sân | Cấu tạo nền, cao độ, độ dốc và tuyến thoát | Theo GĐ09 và hồ sơ thiết kế | Kiểm tra |
| Mương thoát nước sân | Thân mương, đáy, hướng dốc và kết nối hệ thoát | Theo hệ thoát nước đã thiết kế | Kiểm tra |
| Nắp mương | Gang, thép, composite, bê tông hoặc vật liệu phù hợp cấp tải | Nhà cung cấp nắp mương | Cần chốt |
| Phễu thu nước sân | Phễu, lưới chắn rác và đầu nối | Theo hệ thoát nước | Kiểm tra |
| Chống thấm chân tường và khu vực tiếp giáp | Chi tiết chống thấm, cổ ống và khe nối | Theo GĐ08 | Kiểm tra |
| Vòi nước sân | Vòi, van khóa và đầu nối nguồn nước | Theo GĐ16 | Kiểm tra |
| Hệ tưới cây | Ống, đầu tưới, van, lọc, bộ điều khiển theo cấu hình | Nhà cung cấp hệ tưới phù hợp | Cần chốt |
| Đèn cổng, đèn sân và mặt tiền | Bộ đèn và phụ kiện lắp ngoại thất | Theo GĐ14 | Kiểm tra |
| Cây và đất trồng | Chọn theo ánh sáng, độ phát triển, đất và thoát nước | Nhà cung cấp cây cảnh | Có thể mua sau |
| Chậu cây ngoài trời | Chậu chịu thời tiết, khối lượng, kích thước và thoát nước | Nhà cung cấp chậu cảnh | Có thể mua sau |
| Bàn ghế sân vườn | Bàn ghế dùng ngoài trời; kiểm tra vật liệu, tải và bảo trì | Nhà cung cấp nội thất ngoài trời | Có thể mua sau |
| Ghế thư giãn sân thượng | Vật liệu, độ ổn định, lớp bọc và khả năng chống gió | Nhà cung cấp nội thất ngoài trời | Có thể mua sau |
| Dù che ngoài trời | Kích thước, chân đế, cơ cấu gập và giới hạn chịu gió | Nhà cung cấp dù ngoài trời | Cần chốt |
| Vật tư bảo vệ thành phẩm | Màng phủ, tấm bảo vệ nền, che chắn và chống va đập | Nhà cung cấp vật tư bảo vệ | Cần mua ngay |
Cách hiểu trạng thái vật tư
Kiểm tra: Đối chiếu những hạng mục hoặc đầu chờ đã thực hiện từ các giai đoạn trước. Chỉ mua hoặc điều chỉnh khi xác định cần thiết.
Cần chốt: Xác nhận vật liệu, kích thước, model, màu sắc, kết cấu và phương án vận hành trước khi gia công.
Cần mua ngay: Mua khi công việc lắp đặt, hoàn thiện hoặc bảo vệ thành phẩm chuẩn bị thực hiện.
Có thể mua sau: Cây chậu, bàn ghế ngoài trời và vật trang trí rời có thể mua gần ngày sử dụng.
Đặc biệt: Cổng, cửa cuốn, motor, nền sân, thoát nước và nguồn điện phải chốt từ trước; không chờ đến lúc hoàn thiện mặt tiền mới quyết định.
Phân định GĐ20 với các giai đoạn khác
| Hạng mục | Giai đoạn chính | Ranh giới |
|---|---|---|
| Móng, trụ và kết cấu chịu tải cổng | GĐ02 | Phần kết cấu chuẩn bị từ trước |
| Mái che cố định, kết cấu sân thượng | GĐ04 | Phần mái và kết cấu, không phải nội thất sân |
| Đường điện, nước, mạng âm đến cổng/sân | GĐ05 | Phần tuyến kỹ thuật âm |
| Chống thấm và xử lý cổ ống | GĐ08 | Hệ chống thấm, kể cả sân thượng |
| Gạch, đá lát trên sàn kết cấu của nhà: ban công, lô gia, sân thượng | GĐ09 | Lớp hoàn thiện trên sàn công trình |
| Gạch, đá lát sân trên nền đất: sân trước, sân sau, sân vườn, lối xe, bậc tam cấp | GĐ20 | Phần hoàn thiện sân, lối đi trên nền đất |
| Sơn tường nội thất và ngoại thất | GĐ10 | Sơn hoàn thiện bề mặt tường |
| Sơn bảo vệ cổng, hàng rào kim loại | GĐ20 | Hệ sơn kim loại thuộc hạng mục cổng/hàng rào |
| Cửa đi và cửa sổ nhà | GĐ11 | Cửa công trình và phụ kiện tương ứng |
| Cửa cuốn garage, cửa cuốn mặt tiền | GĐ20 | Hệ cửa cuốn, motor và phụ kiện an toàn |
| Lan can ban công, lô gia, sân thượng chống ngã | GĐ12 | Lan can bảo vệ an toàn dù ở ngoài trời |
| Cổng, hàng rào ranh giới đất | GĐ20 | Hệ bao che và ra vào khu đất |
| Nguồn điện và thiết bị bảo vệ | GĐ13 | Hệ điện cấp cho motor và thiết bị an ninh |
| Đèn cổng, đèn sân, đèn mặt tiền | GĐ14 | Thiết bị chiếu sáng |
| Vòi sân và nguồn cấp nước | GĐ16 | Hệ nước cấp chung |
| Bộ tưới, van khu, đầu tưới cảnh quan | GĐ20 | Phần mạng tưới sân vườn |
| Nội thất trong nhà | GĐ19 | Tủ, bàn ghế và trang trí trong nhà |
| Bàn ghế sân, nội thất ngoài trời | GĐ20 | Sản phẩm chịu điều kiện ngoài trời |
| Camera, chuông hình, khóa điện cổng, kiểm soát ra vào | GĐ20 | Thiết bị điện nhẹ tại cổng; tuyến chờ từ GĐ05 |
Không sử dụng vị trí “ngoài trời” làm tiêu chí duy nhất để phân giai đoạn. Lan can chống ngã trên sân thượng vẫn thuộc GĐ12; đèn sân vẫn thuộc GĐ14; còn gạch sân trên nền đất thuộc GĐ20.
Cổng và hàng rào theo phân khúc giá
Phân khúc Tiết kiệm – Cổng thép mở tay
| Nhóm sản phẩm | Vật liệu / nguồn tham khảo | Yêu cầu |
|---|---|---|
| Cổng thép một cánh | Thép hộp Hòa Phát, Hoa Sen hoặc vật liệu có hồ sơ tương đương | Kích thước, tiết diện, bản lề |
| Cổng thép hai cánh | Thép hộp, thép hình theo thiết kế | Khối lượng, chốt và khoảng mở |
| Hàng rào thép | Thép hộp hoặc cấu kiện phù hợp | Liên kết, bảo vệ chống ăn mòn |
Hòa Phát và Hoa Sen là thương hiệu vật liệu đầu vào, không phải mã bộ cổng hoàn chỉnh.
Cần kiểm tra loại thép, quy cách, chiều dày, mối hàn, lớp bảo vệ và điều kiện môi trường.
Phân khúc Phổ thông – Cổng thép bảo vệ bề mặt và cổng nhôm
Có thể sử dụng thép mạ kẽm với hệ sơn phù hợp hoặc nhôm định hình theo kết cấu thiết kế.
| Nhóm cấu hình | Vật liệu tham khảo | Điểm kiểm tra |
|---|---|---|
| Cổng thép sơn hoàn thiện | Thép hộp hoặc thép hình có xử lý bề mặt | Mối hàn, vết cắt và lớp sơn |
| Cổng nhôm | Nhôm định hình theo hệ, gồm hệ nhôm Xingfa phù hợp | Tiết diện, chiều dày và liên kết |
| Hàng rào đồng bộ | Thép, nhôm hoặc bê tông theo thiết kế | Tải gió, ổn định và bảo trì |
Không mặc định mọi hệ nhôm Xingfa hoặc sản phẩm được giới thiệu là “nhôm Xingfa” có cùng chất lượng, hợp kim hoặc chiều dày.
Phải kiểm tra đúng nguồn và quy cách.
Phân khúc Trung cấp – Cổng tự động
| Kiểu cổng | Model / dòng tham khảo | Thương hiệu |
|---|---|---|
| Cổng trượt | 740 | FAAC |
| Cổng trượt | 741 | FAAC |
| Cổng trượt | DEIMOS BT A400/A600 | BFT |
| Cổng mở quay | 412 | FAAC |
| Cổng mở quay | PHOBOS BT A25/A40 theo phiên bản | BFT |
FAAC 740 và 741: Là hai dòng motor điện cơ dành cho cổng trượt, cần phân biệt cấp tải và thông số từng phiên bản.
BFT DEIMOS BT A400/A600: Là những dòng motor dành cho cổng trượt được giới thiệu trong danh mục BFT tại Việt Nam.
FAAC 412: Là motor điện cơ cho cổng mở quay. Theo thông số hãng, chiều rộng tối đa của một cánh ở cấu hình tương ứng là 1,8 m. Đây không phải motor cổng trượt.
BFT PHOBOS: Có các dòng motor cho cổng mở quay. Phải chọn theo chiều dài cánh, tải và thông số phiên bản.
Không dùng motor cổng trượt thay cho motor cổng mở quay chỉ vì công suất hoặc giá bán tương đương.
Phân khúc Cao cấp – Cổng tự động tích hợp an toàn
Hệ cổng Cao cấp nên được xác định theo cấu hình tổng thể, gồm kết cấu, motor, điều khiển, cảm biến, giải pháp mất điện và kiểm soát ra vào.
| Thành phần | Quy cách cần chốt |
|---|---|
| Cánh cổng | Vật liệu, kích thước, khối lượng |
| Motor | Loại trượt hoặc mở quay, đúng phiên bản |
| Điều khiển | Bộ điều khiển, remote, nút nhấn |
| Photocell | Vị trí và khả năng phát hiện vật cản |
| Cạnh an toàn | Theo đánh giá vùng kẹp |
| Giám sát lực | Theo hệ motor và bộ điều khiển |
| Mở khẩn cấp | Bộ nhả cơ, chìa khóa hoặc giải pháp hãng |
| Chuông hình và camera | Tương thích điện, mạng và điều khiển |
Không mặc định một hệ cổng có photocell đã bảo vệ được mọi điểm kẹp nguy hiểm.
Cửa cuốn garage và cửa cuốn mặt tiền
Cửa cuốn được phân định tại GĐ20, tách khỏi cửa đi và cửa sổ của GĐ11.
Khi chọn cửa cuốn cần xác định kích thước thông thủy, diện tích cửa, loại nan, ray, trục, hộp che, motor, giải pháp chống kẹt và phương án mở khi mất điện.
Phân khúc Tiết kiệm – Cửa cuốn tấm liền
| Chủng loại | Dòng tham khảo | Thương hiệu |
|---|---|---|
| Cửa cuốn thép tấm liền | AUSTROLL | Austdoor |
| Cửa cuốn tấm liền | Dòng tấm liền theo mã cung cấp | Titadoor |
Cửa cuốn tấm liền cần kiểm tra vật liệu, chiều dày, độ cứng, bộ tời hoặc cơ cấu vận hành, kích thước tối đa và giải pháp bảo đảm an toàn.
Không mặc định mọi cửa tấm liền có cùng tốc độ hoặc tính năng chống kẹt.
Phân khúc Phổ thông – Cửa cuốn khe thoáng
| Chủng loại | Dòng / mã tham khảo | Thương hiệu |
|---|---|---|
| Cửa cuốn khe thoáng | BIGOS | Austdoor |
| Cửa cuốn khe thoáng | MEGA | Austdoor |
| Cửa cuốn khe thoáng | PM491 | Titadoor |
| Cửa cuốn khe thoáng | PM503 | Titadoor |
Austdoor có các dòng BIGOS và MEGA trong danh mục cửa cuốn nhà phố.
Titadoor có nhiều dòng nan với mã PM riêng. Khi đặt mua phải xác nhận đúng mã sản phẩm, cấu hình nan, ray và bộ tời.
Phân khúc Trung cấp – Cửa cuốn hoàn thiện đồng bộ
| Chủng loại | Dòng tham khảo | Thương hiệu |
|---|---|---|
| Cửa cuốn khe thoáng | COMBI | Austdoor |
| Cửa cuốn khe thoáng | ALUROLL A | Austdoor |
| Cửa cuốn nhôm theo cấu hình | Dòng phù hợp hồ sơ kỹ thuật | Mitadoor hoặc hãng được xác minh |
COMBI và ALUROLL A là những tên dòng được Austdoor giới thiệu trong danh mục cửa cuốn nhà phố.
Mitadoor được đưa vào nhóm thương hiệu tham khảo; cần kiểm tra dòng đang phân phối, cấu hình kỹ thuật và đơn vị cung ứng trước khi đặt hàng, không tự suy đoán mã.
Phân khúc Cao cấp – Cửa cuốn tích hợp an toàn và điều khiển
Có thể lựa chọn hệ cửa cuốn có motor, bộ điều khiển, cảm biến an toàn, bộ lưu điện hoặc những tính năng tích hợp được nhà sản xuất hỗ trợ.
| Thành phần | Điều cần kiểm tra |
|---|---|
| Thân cửa | Vật liệu, loại nan, diện tích và trọng lượng |
| Ray dẫn hướng | Kích thước, liên kết và điều kiện ma sát |
| Trục cuốn | Khả năng chịu tải và độ ổn định |
| Motor/bộ tời | Mô-men hoặc cấp tải phù hợp cửa |
| Điều khiển | Remote, nút nhấn và khả năng kiểm soát |
| Chống kẹt | Cảm biến hoặc cơ cấu bảo vệ theo hệ |
| Lưu điện | Tương thích motor, điện áp và thời gian dự phòng |
| Mở khi mất điện | Cơ cấu mở tay hoặc phương án được hãng hỗ trợ |
Không mặc định mọi cửa cuốn có bộ lưu điện đều bảo đảm khả năng vận hành liên tục trong mọi tình huống.
Kiểm tra an toàn cửa cuốn garage
Cửa cuốn garage phải được kiểm tra ở những tình huống sử dụng thực tế: xe đang ra vào, người đi bộ qua cửa, mất điện, kẹt vật cản và hỏng remote.
Đặc biệt cần kiểm tra khả năng mở từ bên trong trong tình huống khẩn cấp phù hợp thiết kế công trình.
Không để cửa cuốn trở thành chướng ngại đối với lối thoát bắt buộc của nhà.
Thiết bị an ninh tại cổng
GĐ20 phụ trách lựa chọn thiết bị điện nhẹ tại cổng, còn đường điện và mạng âm được chuẩn bị từ GĐ05.
| Nhóm thiết bị | Quy cách cần xác định | Trạng thái |
|---|---|---|
| Camera ngoài trời | Độ phân giải, góc quan sát, nguồn điện, mạng, điều kiện lắp | Cần chốt |
| Chuông cửa có hình | Bộ gọi cửa, màn hình, nguồn, kết nối và điều kiện ngoài trời | Cần chốt |
| Intercom | Âm thanh/hình ảnh, số điểm liên lạc và cách đấu nối | Cần chốt |
| Khóa điện cổng | Loại khóa, nguồn, cơ cấu nhả và tương thích cánh | Cần chốt |
| Bộ kiểm soát ra vào | Thẻ, mã số hoặc phương thức xác thực theo hệ | Cần chốt |
| Nút mở cổng | Kiểu nút, vị trí, bảo vệ môi trường | Cần chốt |
| Bộ điều khiển tích hợp | Phối hợp motor, khóa và hệ liên lạc nếu tương thích | Cần chốt |
Không mặc định camera ngoài trời có thể đặt tại mọi vị trí chỉ vì thiết bị có cấp bảo vệ IP.
Vị trí camera cần bảo đảm góc quan sát, nguồn, mạng, chống nước và tuân thủ các yêu cầu riêng tư phù hợp.
Phối hợp nguồn điện và mạng
GĐ05 – Điện, nước & mạng âm: Chuẩn bị tuyến cáp, ống chờ và vị trí đấu nối.
GĐ13 – Thiết bị điện: Kiểm tra thiết bị bảo vệ, ổ cắm và nguồn cấp liên quan.
GĐ20: Chốt camera, chuông hình, khóa điện, bộ kiểm soát ra vào và tiến hành lắp đặt hoàn thiện.
Sơn bảo vệ cổng và kết cấu kim loại
Sơn tường nội thất, ngoại thất thuộc GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt.
GĐ20 chỉ phụ trách hệ sơn bảo vệ và hoàn thiện cổng, hàng rào, khung kim loại hoặc chi tiết mặt tiền do GĐ20 cung cấp.
Thương hiệu và dòng sơn tham khảo
| Phân khúc | Thương hiệu / dòng | Ứng dụng tham khảo |
|---|---|---|
| Tiết kiệm | TOA sơn alkyd theo hệ phù hợp | Sơn phủ kim loại theo quy trình được hãng chỉ định |
| Phổ thông | Nippon Bodelac hoặc dòng alkyd phù hợp | Sơn gỗ, kim loại theo cấu hình |
| Trung cấp | Jotun Pilot II | Sơn phủ alkyd một thành phần dùng cho hệ bảo vệ phù hợp |
| Cao cấp | Jotun Gardex Premium Gloss hoặc hệ sơn bảo vệ chuyên dụng phù hợp | Hoàn thiện bề mặt gỗ/kim loại theo điều kiện ngoài trời |
Phân khúc trên chỉ là gợi ý về lựa chọn hệ sơn, không thay thế thông số kỹ thuật hoặc giá thực tế.
Jotun Pilot II là sơn phủ alkyd một thành phần. Việc dùng ngoài trời phải theo hệ sơn và điều kiện được hãng hướng dẫn.
Jotun Gardex có các sản phẩm hoàn thiện cho gỗ và kim loại. Cần chọn đúng phiên bản, lớp lót và quy trình bề mặt tương ứng.
Với Nippon và TOA, phải kiểm tra tên sản phẩm hiện hành, khả năng tương thích vật liệu, điều kiện sử dụng và quy trình thi công trước khi đặt mua.
Chọn sơn theo vật liệu
| Vật liệu | Yêu cầu |
|---|---|
| Thép đen | Làm sạch, xử lý gỉ, chọn lót và phủ theo hệ |
| Thép mạ kẽm | Kiểm tra độ bám và xử lý vùng hàn, cắt |
| Nhôm | Sơn hoặc hoàn thiện phù hợp nhôm |
| Inox | Xử lý bề mặt và mối hàn theo mác inox, môi trường |
Không mặc định một loại sơn dầu có thể bám tốt trên mọi kim loại khi không xử lý bề mặt.
Vật liệu ốp và trang trí mặt tiền
Gạch ốp ngoại thất
| Phân khúc | Thương hiệu tham khảo | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Tiết kiệm | Prime, Viglacera | Dòng gạch ngoại thất, độ hút nước, kích thước |
| Phổ thông | Prime, Viglacera, Đồng Tâm | Bề mặt, độ bền và liên kết |
| Trung cấp | Đồng Tâm, Taicera và dòng ngoại thất phù hợp | Kích thước, tính năng và phương pháp ốp |
| Cao cấp | Vật liệu ốp chuyên dụng theo thiết kế | Kết cấu treo, tải gió, độ bền |
Không sử dụng gạch nội thất để ốp ngoài trời chỉ vì có màu hoặc hoa văn tương tự.
Đá tự nhiên ốp mặt tiền
Cần kiểm tra chủng loại, độ dày, khối lượng, bề mặt, hệ neo và khả năng bảo trì.
Với các tấm lớn hoặc vị trí cao, phải có phương án liên kết chịu lực phù hợp.
Không mặc định keo dán đơn thuần đủ giữ mọi tấm đá.
Lam trang trí mặt tiền
Lam nhôm, lam thép và các cấu kiện trang trí phải được kiểm tra kết cấu đỡ, liên kết và tác động gió.
Không chọn chỉ theo độ dày thanh hoặc kiểu dáng.
Sơn tường ngoại thất
Sơn tường ngoại thất thuộc GĐ10, không đưa vào đơn mua GĐ20.
GĐ20 chỉ phối hợp màu sắc, vị trí tiếp giáp và bảo vệ lớp sơn khi lắp cổng, lam, đá hoặc vật liệu ốp.
Gạch, đá lát sân trên nền đất
GĐ20 phụ trách sân trước, sân sau, sân vườn, lối xe và bậc tam cấp ngoài nhà.
Gạch, đá lát ban công, lô gia và sân thượng trên sàn kết cấu của nhà vẫn thuộc GĐ09.
Phân khúc Tiết kiệm – Prime và Viglacera
| Nhóm vật liệu | Thương hiệu tham khảo | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Gạch lát sân phù hợp ngoại thất | Prime | Bề mặt, độ hút nước, chống trượt |
| Gạch lát sân | Viglacera | Độ bền, bề mặt và điều kiện lắp |
| Gạch block bê tông | Nhà cung cấp có công bố kỹ thuật | Cường độ, hình dạng và cấu tạo nền |
Phân khúc Phổ thông – Đồng Tâm và Taicera
| Nhóm vật liệu | Thương hiệu tham khảo | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Gạch porcelain ngoại thất | Đồng Tâm | Bề mặt, độ hút nước và sử dụng khi ướt |
| Gạch ngoại thất | Taicera | Dòng sản phẩm, bề mặt và độ bền |
| Gạch sân vân đá | Prime, Viglacera | Khả năng chống trượt, bảo trì |
Phân khúc Trung cấp – Gạch ngoại thất và đá tự nhiên
Có thể lựa chọn granite hoặc các vật liệu đá lát có độ bền, bề mặt và kích thước đáp ứng điều kiện ngoài trời.
Cần kiểm tra độ nhám, chịu tải và phương án thi công.
Phân khúc Cao cấp – Sân cảnh quan thiết kế riêng
Có thể phối hợp đá tự nhiên, vật liệu lát ngoại thất, viền bồn cây, đá bước dặm và hệ thoát nước đồng bộ.
Phân khúc Cao cấp được xác định theo vật liệu, cấu tạo nền và phương án cảnh quan tổng thể, không chỉ giá một mét vuông gạch.
Chọn gạch theo khu vực sử dụng
| Khu vực | Tiêu chí ưu tiên |
|---|---|
| Sân trước đi bộ | Chống trượt, dễ vệ sinh |
| Sân sau | Thoát nước, chống trượt, dễ bảo trì |
| Lối xe máy | Tải bánh xe, độ bền, bề mặt |
| Lối ô tô | Tải xe, cấu tạo nền, khả năng chịu lực |
| Sân vườn | Thoát nước, ổn định, phù hợp cảnh quan |
| Bậc tam cấp | Kích thước bậc, mép bậc, chống trượt |
Không chọn vật liệu lát lối ô tô theo tiêu chí của sân đi bộ.
Bậc tam cấp và đá bậc ngoài nhà
Bậc tam cấp là hạng mục chuyển tiếp giữa sân và nền nhà, cần phối hợp chặt chẽ với cao độ hoàn thiện và cửa ra vào.
Vật tư cần chốt
| Nhóm vật tư | Quy cách cần xác định |
|---|---|
| Kết cấu bậc | Cao độ và kích thước theo thiết kế |
| Đá/gạch mặt bậc | Chủng loại, kích thước, độ dày |
| Cổ bậc | Vật liệu và cách hoàn thiện |
| Mũi bậc | Kiểu mép và giải pháp chống trượt |
| Vật tư liên kết | Vữa, keo hoặc phụ kiện phù hợp hệ |
| Khe nối | Vị trí tiếp giáp và xử lý chuyển vị |
| Thoát nước | Hướng dốc và tránh đọng nước |
Không tự lấy chiều cao bậc tam cấp từ một mẫu hình mà bỏ qua cao độ nền sân, nền nhà và thiết kế.
Chống trượt tại bậc ngoài trời
Cần chọn bề mặt phù hợp khi ướt, kiểm tra mũi bậc và hạn chế nguy cơ vấp.
Nếu có dải chống trượt hoặc chi tiết nhận biết mép bậc, phải chọn loại phù hợp môi trường ngoài trời.
Phân định bậc ngoài trời với cầu thang
Bậc tam cấp trên nền đất ở lối vào thuộc GĐ20.
Cầu thang chính và lan can bảo vệ theo thiết kế thuộc GĐ12.
Nếu có bậc hoặc cầu thang ngoài trời gắn với kết cấu nhà, cần phân định theo chức năng kết cấu và hồ sơ thiết kế, không tự đưa toàn bộ sang GĐ20.
Thoát nước sân và kiểm soát ngập
Thoát nước sân ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sử dụng khi mưa và nguy cơ nước chảy vào nhà.
Cao độ và hướng thoát
Cần kiểm tra cao độ nền nhà, sân, cổng, đường bên ngoài và điểm thu nước.
Không mặc định một độ dốc cố định phù hợp mọi sân.
Mương và nắp thoát
| Thành phần | Yêu cầu |
|---|---|
| Thân mương | Khẩu độ, chiều sâu và vật liệu |
| Đáy mương | Độ dốc và khả năng vệ sinh |
| Nắp mương | Cấp tải người đi bộ hoặc xe |
| Đầu nối | Khả năng tiếp nhận nước và chống chảy ngược |
| Cửa kiểm tra | Tiếp cận vệ sinh, thông tắc |
Không chọn nắp mương chỉ theo chiều rộng mà bỏ qua cấp tải.
Lối xe và điểm thu nước
Sân có ô tô hoặc xe máy phải được kiểm tra tải bánh xe, nền, lớp lát và vị trí nắp mương.
Không mặc định gạch đi bộ sử dụng được cho ô tô.
Bảo trì thoát nước
Cần kiểm tra và vệ sinh lưới chắn rác, nắp mương, phễu thu nước theo tình trạng sử dụng, đặc biệt trước mùa mưa.
Không che các vị trí thông tắc bằng vật trang trí cố định.
Hệ tưới, cây xanh và cảnh quan
Hệ tưới theo phân khúc
| Phân khúc | Cấu hình | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Tiết kiệm | Vòi và ống mềm tưới tay | Áp lực, chiều dài và đầu nối |
| Phổ thông | Tưới nhỏ giọt hoặc phun đơn giản | Lưu lượng, lọc và vị trí đầu tưới |
| Trung cấp | Hệ tưới chia khu, van điều khiển | Lưu lượng đồng thời, áp lực |
| Cao cấp | Hệ tự động có lịch tưới, cảm biến nếu cần | Nguồn, cấu hình điều khiển và bảo trì |
Vật tư hệ tưới
| Thành phần | Quy cách |
|---|---|
| Nguồn nước | Nước cấp phù hợp mục đích tưới |
| Van khóa | Cỡ nối và khả năng thao tác |
| Bộ lọc | Theo chất lượng nguồn nước |
| Ống chính | Đường kính, áp lực và tuyến |
| Ống nhánh | Theo số khu tưới |
| Đầu nhỏ giọt | Lưu lượng và khoảng cách |
| Đầu phun | Bán kính, hướng, áp lực và lưu lượng |
| Van điện từ | Theo bộ điều khiển và áp lực |
| Bộ điều khiển | Số khu, nguồn và chế độ |
| Hộp van | Vị trí bảo trì và thoát nước |
Không chọn bơm, đường ống hoặc đầu tưới chỉ theo diện tích sân.
Cây xanh và bồn cây
Chọn cây theo ánh sáng, không gian phát triển, điều kiện rễ và khả năng chăm sóc.
Không bố trí cây có rễ phát triển mạnh sát móng hoặc đường ống nếu chưa có giải pháp phù hợp.
Cây và chậu trên sân thượng
Phải tính tải trọng chậu, cây, đất và lượng nước tích trữ.
Không khoan xuyên chống thấm khi chưa có chi tiết xử lý được thiết kế.
Nội thất ngoài trời
GĐ20 tiếp nhận các bàn ghế sân vườn, sân thượng và vật dụng sử dụng ngoài trời đã phân định từ GĐ19.
| Phân khúc | Vật liệu tham khảo | Lưu ý |
|---|---|---|
| Tiết kiệm | Nhựa hoặc thép phủ bảo vệ phù hợp | Độ ổn định, nắng mưa và vệ sinh |
| Phổ thông | Nhôm, thép hoàn thiện hoặc vật liệu tổng hợp dùng ngoài trời | Mối nối, chống ăn mòn |
| Trung cấp | Nhôm, inox phù hợp, gỗ ngoài trời theo cấu hình | Tải, lớp hoàn thiện và bảo trì |
| Cao cấp | Nội thất ngoài trời thiết kế riêng, vật liệu và phụ kiện chuyên dụng | Khả năng chống thời tiết và thay phụ kiện |
Không dùng sofa hoặc bàn ghế nội thất trong nhà để ngoài trời lâu dài nếu vật liệu không được thiết kế cho môi trường đó.
Dù che và mái che
Dù rời cần có chân đế phù hợp, khả năng thu gọn và giới hạn dùng khi gió.
Mái che có kết cấu cố định phải phối hợp với GĐ04, không coi là món đồ ngoài trời rời.
Chọn vật tư theo từng khu vực
| Khu vực | Vật tư chính | Lưu ý |
|---|---|---|
| Mặt tiền | Gạch, đá ốp, lam trang trí | Liên kết, thời tiết, bảo trì |
| Cổng chính | Cổng hoặc cửa cuốn, motor, khóa, an ninh | Tải, hành trình, an toàn |
| Garage | Cửa cuốn, bộ tời, lưu điện, chống kẹt | Khả năng mở khẩn cấp |
| Cửa đi bộ tại cổng | Khóa, bản lề, chuông hình | Thuận tiện và an toàn |
| Hàng rào | Thép, nhôm, bê tông hoặc cấu hình khác | Ổn định, chống ăn mòn |
| Sân trước | Gạch, đá, mương và nắp thoát | Chống trượt, thoát nước |
| Lối ô tô | Lớp lát chịu tải, nắp mương phù hợp | Tải bánh xe và nền |
| Bậc tam cấp | Đá/gạch bậc, mũi bậc, chống trượt | Cao độ, an toàn |
| Sân sau | Gạch/đá, vòi nước, mương, bồn cây | Nước và vệ sinh |
| Sân vườn | Đất, cây, tưới, chậu, bàn ghế | Thoát nước, nắng |
| Sân thượng ngoài trời | Chậu cây, bàn ghế phù hợp | Tải trọng, chống thấm, gió |
| Ban công | Chậu cây, vật trang trí phù hợp | Không gây rơi hoặc cản thoát nước |
Phương án cung ứng và thi công
| Phương án | Phạm vi | Phù hợp khi | Điểm cần kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Tự tổ chức | Chủ nhà mua vật tư và thuê từng đội | Có bản vẽ, người điều phối | Sai cao độ, thiếu phụ kiện |
| Cơ bản | Chủ nhà chọn vật liệu, đội thi công cung cấp vật tư phụ | Muốn kiểm soát ngân sách | Khối lượng, phát sinh |
| Có dịch vụ | Nhà cung cấp đo, gia công, lắp từng hệ | Cửa cuốn, cổng tự động, hệ tưới | Tương thích và an toàn |
| Trọn gói | Một đơn vị phối hợp cổng, sân, cảnh quan, an ninh và bàn giao | Muốn thống nhất đầu mối | Phạm vi, tiến độ, nghiệm thu |
Cửa cuốn và cổng tự động cần xác định rõ đơn vị chịu trách nhiệm toàn hệ, không chỉ cung cấp riêng motor hoặc bộ điều khiển.
Trình tự chốt vật tư, đặt mua và thi công
Kiểm tra hiện trạng
Đối chiếu ranh đất, móng trụ, cao độ nền, nguồn điện, nước và đường thoát.
Phân định phần việc đã hoàn thành
Kiểm tra gạch sàn kết cấu GĐ09, lan can GĐ12, đèn GĐ14, vòi sân GĐ16 và sơn tường GĐ10.
Chốt cổng hoặc cửa cuốn
Xác định loại, kích thước, vật liệu, khoảng mở, hành trình và phụ kiện.
Chốt motor và an toàn
Lựa chọn motor phù hợp, cảm biến, lưu điện hoặc giải pháp mở khi mất điện.
Chốt thiết bị an ninh tại cổng
Xác định camera, chuông hình, intercom, khóa điện và đầu chờ.
Chốt vật liệu mặt tiền
Xác định gạch, đá, lam và hệ liên kết ngoại thất.
Chốt nền sân, bậc và thoát nước
Kiểm tra cao độ, vật liệu lát, khả năng chịu tải, chống trượt và thoát.
Chốt cảnh quan và hệ tưới
Xác định khu trồng cây, nguồn nước, vật tư tưới và vị trí bảo trì.
Đặt mua theo tiến độ
Ưu tiên cổng, cửa cuốn, vật liệu sân và phụ kiện kỹ thuật. Cây và đồ rời có thể mua sau.
Lắp đặt và vận hành thử
Kiểm tra chuyển động cổng/cửa cuốn, điện, nước, thoát và hệ an toàn.
Nghiệm thu
Đối chiếu bản vẽ, vận hành, lớp hoàn thiện và điều kiện bảo hành.
Cách tính khối lượng vật tư
| Nhóm vật tư | Đơn vị | Cách xác định |
|---|---|---|
| Cổng mở, cổng trượt | Bộ hoặc m² | Theo kích thước và cấu hình |
| Cửa cuốn | Bộ hoặc m² | Theo kích thước và cách tính của hãng |
| Motor cổng | Bộ | Theo kiểu cổng, tải và số cánh |
| Motor cửa cuốn | Bộ | Theo tải và cấu hình cửa |
| Cảm biến | Bộ | Theo hệ an toàn |
| Camera, chuông hình | Bộ | Theo vị trí cần lắp |
| Hàng rào | Mét dài, m² hoặc bộ | Theo thiết kế |
| Ốp mặt tiền | m² | Theo diện tích và phần trừ |
| Gạch/đá sân | m² hoặc thùng/tấm | Theo diện tích và hao hụt |
| Bậc tam cấp | Bậc, mét dài hoặc m² | Theo cấu tạo và quy tắc báo giá |
| Mương thoát | Mét dài | Theo tuyến |
| Nắp mương | Mét dài hoặc cái | Theo khẩu độ, cấp tải |
| Ống tưới | Mét dài | Theo sơ đồ |
| Đầu tưới | Cái | Theo bố trí và lưu lượng |
| Cây xanh | Cây/chậu | Theo cảnh quan |
| Bàn ghế ngoài trời | Bộ | Theo nhu cầu |
Ví dụ diện tích lát sân
Sân rộng 5 m, dài 6 m:
5 × 6 = 30 m².
Đây là diện tích hình học, chưa trừ bồn cây, mương hoặc tính hao hụt cắt.
Không áp dụng một tỷ lệ hao hụt cố định cho mọi sơ đồ lát.
Ví dụ diện tích mặt tiền
Mảng tường rộng 4 m, cao 3 m:
4 × 3 = 12 m².
Cần trừ hoặc tính riêng cửa, lam, phào, hộp trang trí theo phương pháp bóc tách đã thống nhất.
Ví dụ tính ray cổng
Cổng trượt có chiều rộng lối đi 3,5 m không đồng nghĩa ray chỉ cần dài 3,5 m.
Phải tính theo toàn bộ hành trình, thân cổng, dẫn hướng và điểm chặn.
Ví dụ bóc cửa cuốn
Một ô cửa rộng 3 m, cao 3 m có diện tích hình học:
3 × 3 = 9 m².
Tuy nhiên, diện tích tính giá cửa cuốn có thể phụ thuộc quy tắc đo phủ bì, kích thước ray hoặc cách tính bộ cửa của nhà cung cấp.
Không mặc định 9 m² là diện tích đặt hàng cuối cùng.
Những lỗi thường gặp
-
Chọn motor cổng sai kiểu mở.
-
Thiếu chặn cuối hoặc cảm biến an toàn.
-
Không có phương án mở khi mất điện.
-
Chọn cửa cuốn chỉ theo giá một mét vuông.
-
Không tính bộ lưu điện hoặc phụ kiện bán riêng.
-
Quên camera, chuông hình và khóa điện cổng.
-
Mua trùng gạch ban công, sân thượng GĐ09.
-
Mua trùng lan can chống ngã GĐ12.
-
Mua trùng đèn ngoài trời GĐ14.
-
Mua trùng vòi sân GĐ16.
-
Không tính bậc tam cấp và chống trượt.
-
Không chọn nắp mương theo tải bánh xe.
-
Không kiểm tra thoát nước sân trước khi lát.
-
Không tính tải chậu cây trên sân thượng.
Phối hợp GĐ20 với các giai đoạn khác
| Giai đoạn liên quan | Nội dung cần phối hợp |
|---|---|
| GĐ02 – Khung kết cấu | Móng trụ cổng và kết cấu chịu tải |
| GĐ03 – Xây tường | Trụ xây, tường rào và các vị trí lắp |
| GĐ04 – Mái & sân thượng | Mái che cố định, kết cấu và tải sân thượng |
| GĐ05 – Điện, nước & mạng âm | Tuyến chờ motor, cửa cuốn, camera, chuông và nước sân |
| GĐ06 – Điều hòa & thông gió âm | Không che đầu xả, tuyến kỹ thuật |
| GĐ07 – Tô trát | Hoàn thiện bề mặt trụ, tường |
| GĐ08 – Chống thấm | Chân tường, sân thượng và vị trí xuyên |
| GĐ09 – Cán nền & ốp lát | Gạch/đá trên sàn kết cấu thuộc GĐ09; sân nền đất thuộc GĐ20 |
| GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt | Sơn tường ngoại thất và giao trần hiên, mặt tiền |
| GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa | Cửa đi/cửa sổ thuộc GĐ11; cửa cuốn garage thuộc GĐ20 |
| GĐ12 – Cầu thang & lan can | Lan can chống ngã kể cả ngoài trời |
| GĐ13 – Thiết bị điện | Nguồn và thiết bị bảo vệ cho cổng, cửa cuốn |
| GĐ14 – Đèn chiếu sáng | Đèn cổng, sân, mặt tiền và cảnh quan |
| GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió | Không che đầu xả khí, thiết bị ngoài nhà |
| GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước | Vòi sân, nguồn nước, bơm và cấp tưới |
| GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp | Chỉ phối hợp khi có khu nấu ngoài trời được thiết kế |
| GĐ18 – Điện máy & gia dụng | Không mua trùng thiết bị điện máy độc lập |
| GĐ19 – Nội thất & Trang trí | Nhận nội thất ngoài trời, không lặp nội thất trong nhà |
Quy chuẩn và yêu cầu an toàn
An toàn lối ra vào và cửa cuốn
Cổng, cửa cuốn và cửa garage cần được thiết kế, lắp đặt để người dùng có thể ra vào an toàn theo điều kiện công trình.
Phải kiểm tra khả năng vận hành khi mất điện, nguy cơ kẹp, va chạm và phương án mở khẩn cấp.
Không để cửa cuốn trở thành vật cản đối với lối thoát cần thiết của nhà.
An toàn cháy
QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 cần được kiểm tra theo đúng phạm vi áp dụng của công trình.
Không mặc định mọi yêu cầu đều áp dụng giống nhau cho tất cả nhà ở riêng lẻ.
Kết cấu và tải trọng
TCVN 2737:2023 – Tải trọng và tác động liên quan đến thiết kế kết cấu theo phạm vi áp dụng.
Không dùng tiêu chuẩn này thay cho tài liệu tải trọng bản lề, ray, motor hoặc bộ tời.
Lan can chống ngã
Lan can ban công, lô gia, sân thượng hoặc cầu thang thuộc GĐ12 và phải đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn áp dụng.
Hàng rào ranh đất không tự động có chức năng thay thế lan can chống ngã.
An toàn điện ngoài trời
Cần kiểm tra QCVN 12:2014/BXD và các tiêu chuẩn liên quan thuộc bộ TCVN 7447 theo phạm vi áp dụng.
Nguồn motor, camera, chuông hình và khóa điện phải phù hợp môi trường ngoài trời, có bảo vệ và nối đất khi được yêu cầu.
Cấp bảo vệ thiết bị
Cấp IP cần được lựa chọn theo bụi, mưa, tia nước và vị trí lắp.
Không mặc định IP65 hoặc IP66 nghĩa là thiết bị chịu ngập nước.
An toàn cổng tự động
Phải đánh giá nguy cơ kẹp và va chạm tại các vùng chuyển động.
Cảm biến quang, kiểm soát lực và cạnh an toàn phải được lắp theo cấu hình phù hợp, không coi một cảm biến đơn lẻ là đủ trong mọi trường hợp.
An toàn cửa cuốn
Kiểm tra giới hạn hành trình, bảo vệ chống kẹt, nút điều khiển, cơ cấu mở khi mất điện và lưu điện nếu có.
Không vận hành cửa khi phát hiện ray, nan hoặc bộ tời bị kẹt, biến dạng.
Chống trượt sân, bậc ngoài nhà
Cần chọn vật liệu theo điều kiện ướt, độ dốc và mục đích sử dụng.
Bậc tam cấp cần có kích thước và giải pháp chống trượt phù hợp thiết kế.
Thoát nước và chống ngập
Cao độ, hướng dốc và đường thoát phải phù hợp điều kiện khu vực.
Không tự đấu nước mưa vào hệ thống không được phép hoặc không đủ khả năng tiếp nhận.
An toàn mặt tiền
Đá, lam và các tấm ốp ngoài trời phải có hệ liên kết đủ khả năng chịu tải, kể cả tác động gió.
Không chỉ dựa vào keo khi hệ ốp yêu cầu neo cơ khí.
An toàn sân thượng
Cần tính tải chậu, đất, cây, nước tích trữ và nội thất ngoài trời.
Không khoan vào lớp chống thấm khi chưa có phương án xử lý.
Những lưu ý quan trọng khi mua vật tư GĐ20
Chốt cổng và cửa cuốn trước khi hoàn thiện
Không sản xuất chỉ theo kích thước ô chờ trên bản vẽ mà chưa đo thực tế.
Chọn motor theo toàn hệ
Kiểm tra tải, hành trình, tần suất, cơ cấu truyền động và phụ kiện an toàn.
Không bỏ qua mở khẩn cấp
Cổng và cửa cuốn tự động cần có phương án vận hành phù hợp khi mất điện.
Chọn sơn kim loại đúng hệ
Xác định sơn lót, sơn phủ, vật liệu nền và xử lý mối hàn.
Không mua sơn tường ngoại thất tại GĐ20
Sơn tường ngoại thất thuộc GĐ10; GĐ20 chỉ mua hệ sơn bảo vệ cổng và các chi tiết kim loại do GĐ20 thực hiện.
Chọn gạch theo vị trí sân
Phân biệt sân đi bộ, sân xe máy, lối ô tô và bậc tam cấp.
Không mua trùng gạch GĐ09
Gạch trên sàn kết cấu của nhà thuộc GĐ09.
Gạch sân trên nền đất thuộc GĐ20.
Chốt thiết bị an ninh tại cổng
Camera, chuông hình, khóa điện và kiểm soát ra vào thuộc GĐ20, nhưng đầu chờ điện/mạng từ GĐ05.
Kiểm tra thoát nước trước khi lát
Không hoàn thiện sân khi chưa xác nhận hướng nước, mương, phễu và điểm xả.
Tách nội thất ngoài trời
Bàn ghế sân vườn và sân thượng ngoài trời thuộc GĐ20, không mua trùng GĐ19.
Giao khoán, nghiệm thu và bảo hành
Nội dung cần thống nhất khi giao khoán
-
Bản vẽ mặt tiền, cổng, cửa cuốn, sân và cảnh quan.
-
Vật liệu, tiết diện, chiều dày, màu và lớp bảo vệ.
-
Kích thước cổng, cửa cuốn và hành trình.
-
Ray, bản lề, bánh xe, bộ tời và chặn cuối.
-
Motor và bộ điều khiển theo model.
-
Cảm biến an toàn, chống kẹt và cơ cấu mở khẩn cấp.
-
Bộ lưu điện nếu sử dụng.
-
Camera, chuông hình, khóa điện và phạm vi kết nối.
-
Vật liệu ốp mặt tiền.
-
Loại gạch/đá, khu vực lát và cấu tạo nền.
-
Bậc tam cấp và xử lý chống trượt.
-
Nắp mương theo cấp tải.
-
Hệ tưới, vật tư cảnh quan và nguồn nước.
-
Phạm vi bảo vệ chống thấm, sơn và hoàn thiện.
-
Thử vận hành, nghiệm thu, bảo hành.
Checklist trước khi chốt mua vật tư
-
Đã xác nhận ranh giới và cao độ.
-
Đã kiểm tra móng, trụ GĐ02.
-
Đã kiểm tra nguồn và tuyến chờ GĐ05.
-
Đã kiểm tra chống thấm GĐ08.
-
Đã tách sàn kết cấu GĐ09 khỏi sân nền đất GĐ20.
-
Đã xác nhận sơn tường ngoại thất thuộc GĐ10.
-
Đã xác nhận cửa cuốn thuộc GĐ20.
-
Đã phân định lan can chống ngã GĐ12.
-
Đã kiểm tra nguồn và bảo vệ GĐ13.
-
Đã không mua trùng đèn GĐ14.
-
Đã xác nhận vòi sân, nguồn nước GĐ16.
-
Đã chốt loại cổng, kích thước và vật liệu.
-
Đã chốt ray, bản lề, bánh xe, khóa.
-
Đã chọn motor cổng nếu có.
-
Đã xác nhận an toàn và mở khi mất điện.
-
Đã chốt cửa cuốn, bộ tời và lưu điện nếu có.
-
Đã chốt camera, chuông hình, khóa điện tại cổng.
-
Đã chốt vật liệu ốp mặt tiền.
-
Đã chọn gạch sân phù hợp mục đích sử dụng.
-
Đã chốt vật liệu bậc tam cấp và chống trượt.
-
Đã kiểm tra mương, phễu và nắp thoát nước.
-
Đã chọn hệ tưới, cây và nội thất ngoài trời.
-
Đã xác nhận model, quy cách và bảo hành.
Checklist nghiệm thu sau thi công
-
Cổng đúng kích thước và thiết kế.
-
Cánh cổng không xệ hoặc biến dạng bất thường.
-
Ray, bản lề, bánh xe và chặn chắc chắn.
-
Cổng mở đóng đúng hành trình.
-
Khóa và chốt hoạt động đúng.
-
Motor cổng vận hành theo cấu hình.
-
Cảm biến và giải pháp chống kẹp được thử.
-
Cơ cấu mở cổng khi mất điện hoạt động.
-
Cửa cuốn chạy đúng hành trình, không kẹt.
-
Bộ tời và ray cửa cuốn hoạt động đúng.
-
Giải pháp chống kẹt cửa cuốn được kiểm tra.
-
Mở cửa cuốn khi mất điện được thử.
-
Bộ lưu điện hoạt động theo cấu hình nếu có.
-
Camera, chuông hình, khóa điện hoạt động đúng.
-
Sơn bảo vệ kim loại hoàn thiện đúng hệ.
-
Mối hàn và vùng cắt được xử lý.
-
Hàng rào và cấu kiện liên kết ổn định.
-
Vật liệu ốp mặt tiền được cố định phù hợp.
-
Gạch, đá sân không bong hoặc xô lệch bất thường.
-
Bậc tam cấp ổn định và chống trượt phù hợp.
-
Sân có độ dốc và hướng thoát đúng thiết kế.
-
Không có đọng nước bất thường sau thử.
-
Mương và nắp thoát phù hợp tải.
-
Đường thoát được kiểm tra thông suốt.
-
Hệ tưới hoạt động đúng khu và không rò bất thường.
-
Chậu cây, bàn ghế ngoài trời ổn định.
-
Đã bàn giao hướng dẫn, model và bảo hành.
Câu hỏi thường gặp về mặt tiền, cổng & sân
GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân gồm những hạng mục nào?
Gồm cổng, cửa cuốn, hàng rào, motor và phụ kiện, camera/chuông hình tại cổng, vật liệu ốp mặt tiền, gạch đá lát sân nền đất, bậc tam cấp, thoát nước sân, cảnh quan và nội thất ngoài trời.
Gạch lát sân thuộc GĐ09 hay GĐ20?
Gạch, đá trên sàn kết cấu của nhà như ban công, lô gia, sân thượng thuộc GĐ09.
Gạch, đá trên sân nền đất như sân trước, sân sau, sân vườn, lối xe và bậc tam cấp ngoài nhà thuộc GĐ20.
Cửa cuốn garage thuộc GĐ11 hay GĐ20?
Thuộc GĐ20.
GĐ11 phụ trách cửa đi, cửa sổ và phụ kiện cửa tương ứng.
Nên chọn cửa cuốn Austdoor, Titadoor hay Mitadoor?
Cần chọn theo dòng, vật liệu, kích thước, bộ tời, tính năng an toàn, khả năng bảo trì và ngân sách.
Không nên so sánh chỉ bằng giá một mét vuông.
Cửa cuốn tấm liền và khe thoáng khác nhau thế nào?
Khác nhau về cấu tạo thân cửa và cách thông thoáng theo thiết kế.
Cần kiểm tra độ kín, khả năng quan sát, tiếng ồn, motor và phụ kiện.
Cửa cuốn có cần bộ lưu điện không?
Tùy nhu cầu và cấu hình thiết bị.
Dù có lưu điện hay không, cần có giải pháp mở khi mất điện và kiểm tra vận hành theo hướng dẫn.
Cửa cuốn có cần chống kẹt không?
Cần kiểm tra giải pháp an toàn phù hợp với nguy cơ vận hành.
Không mặc định mọi model có cùng loại cảm biến hoặc chức năng đảo chiều.
Motor FAAC 740 và 741 dùng cho cổng nào?
Đây là các dòng motor cổng trượt.
Cần đối chiếu tải và điều kiện sử dụng với đúng phiên bản.
FAAC 412 dùng cho cổng nào?
FAAC 412 là motor điện cơ cho cổng mở quay, không phải motor cổng trượt.
Motor BFT DEIMOS dùng cho cổng nào?
DEIMOS là dòng motor dành cho cổng trượt.
Cần kiểm tra mã cụ thể như A400 hoặc A600 trước khi lựa chọn.
Motor BFT PHOBOS dùng cho cổng nào?
PHOBOS là dòng motor dành cho cổng mở quay.
Cần chọn theo kích thước, tải và cấu hình cánh.
Cổng tự động có photocell là đủ an toàn không?
Không mặc định.
Có thể cần các giải pháp bổ sung như kiểm soát lực, cạnh an toàn hoặc liên động tùy đánh giá nguy cơ.
Cổng tự động mất điện có mở được không?
Phải có phương án phù hợp theo thiết kế, thường là cơ cấu nhả cơ hoặc giải pháp được hãng hỗ trợ.
Camera và chuông hình tại cổng thuộc GĐ13 hay GĐ20?
Thiết bị camera, chuông hình, khóa điện và kiểm soát ra vào tại cổng thuộc GĐ20.
Nguồn và tuyến điện/mạng âm được chuẩn bị từ GĐ05, phối hợp thiết bị điện GĐ13.
Lan can sân thượng thuộc GĐ12 hay GĐ20?
Thuộc GĐ12 vì có chức năng chống ngã.
GĐ20 phụ trách cổng và hàng rào ranh giới.
Sơn tường mặt tiền thuộc GĐ10 hay GĐ20?
Thuộc GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt.
GĐ20 chỉ phụ trách sơn bảo vệ cổng, hàng rào và những chi tiết kim loại của giai đoạn này.
Nên dùng sơn Jotun Pilot II hay Gardex cho cổng?
Cần kiểm tra vật liệu nền, hệ sơn lót, yêu cầu ngoài trời, tính chất bề mặt và hướng dẫn của sản phẩm.
Không thay thế tùy tiện hai dòng mà chưa kiểm tra tương thích.
Gạch sân Prime, Viglacera, Đồng Tâm hay Taicera tốt hơn?
Phải so sánh theo dòng gạch, đặc tính chống trượt, độ hút nước, tải và vị trí sử dụng.
Không chỉ chọn theo thương hiệu.
Gạch sân đi bộ có lát lối ô tô được không?
Không mặc định.
Cần kiểm tra nền, tải bánh xe, vật liệu và phương pháp thi công.
Bậc tam cấp thuộc giai đoạn nào?
Bậc tam cấp ngoài nhà trên nền đất thuộc GĐ20.
Cầu thang chính hoặc bộ phận gắn với kết cấu chịu lực phải được phân định theo hồ sơ công trình và GĐ12.
Độ dốc sân nên là bao nhiêu?
Cần xác định theo cao độ, chiều dài, vật liệu và hướng thoát.
Không dùng một tỷ lệ dốc cho mọi loại sân.
Có cần mương thoát nước trước cửa không?
Phụ thuộc cao độ và hướng nước, lượng nước mưa và hệ thoát hiện có.
Cần bảo đảm nước không chảy ngược vào nhà.
Nắp mương khu vực ô tô có cần chọn tải riêng không?
Có. Nắp và kết cấu đỡ phải phù hợp tải bánh xe và vị trí lắp.
Đèn cổng và đèn sân thuộc giai đoạn nào?
Thuộc GĐ14 – Đèn chiếu sáng.
GĐ20 phối hợp vị trí và điều kiện lắp.
Vòi sân thuộc GĐ16 hay GĐ20?
Vòi nước và hệ cấp chung thuộc GĐ16.
Hệ tưới cảnh quan thuộc GĐ20.
Bàn ghế sân vườn thuộc GĐ19 hay GĐ20?
Thuộc GĐ20 vì sử dụng ở ngoài trời.
Có thể đặt chậu cây lớn lên sân thượng không?
Chỉ khi tải trọng, chống thấm và thoát nước đáp ứng thiết kế.
Phải tính cả khối lượng cây, đất, chậu và nước.
Có nên mua cây và bàn ghế ngoài trời ngay từ đầu không?
Không nhất thiết.
Nên hoàn thiện cổng, sân, đường thoát và hệ tưới trước, sau đó bổ sung cây và nội thất theo tiến độ.
Kết luận
Mặt tiền, cổng và sân cần được lựa chọn theo kết cấu, vật liệu, tải trọng, điều kiện thời tiết, kích thước, khả năng thoát nước, chống trượt và an toàn vận hành, sau đó mới cân nhắc kiểu dáng, thương hiệu và ngân sách.
Từ GĐ02 – Khung kết cấu, GĐ05 – Điện, nước & mạng âm, GĐ08 – Chống thấm đến GĐ09 – Cán nền & ốp lát, cần chuẩn bị đúng móng, trụ, đầu chờ, cao độ và đường thoát.
Khi triển khai GĐ20, gia chủ cần phân định rõ: gạch sân nền đất thuộc GĐ20, gạch trên sàn kết cấu thuộc GĐ09; sơn tường ngoại thất thuộc GĐ10; cửa cuốn thuộc GĐ20; lan can chống ngã thuộc GĐ12; đèn ngoài trời thuộc GĐ14; nguồn nước thuộc GĐ16.
GĐ20 cũng tiếp nhận nội thất ngoài trời từ GĐ19 – Nội thất & Trang trí, đồng thời phụ trách camera, chuông hình, khóa điện và các thiết bị kiểm soát ra vào tại cổng.
Một mặt tiền đẹp không chỉ cần hình thức nổi bật. Cổng và cửa cuốn phải vận hành an toàn, sân cần thoát nước tốt, vật liệu phải phù hợp thời tiết và các hệ ngoài trời phải thuận tiện bảo trì lâu dài.
Chọn đúng vật tư – Mua đúng thời điểm – Chủ động tiến độ xây nhà.