Nội thất và trang trí là giai đoạn hoàn thiện không gian sống sau khi phần xây dựng, điện nước, trần, sàn và các bề mặt chính đã cơ bản hoàn thành. Đây cũng là lúc những sai lệch nhỏ về kích thước, cao độ, vật liệu và vị trí kỹ thuật dễ bộc lộ nhất.

Tủ bếp không khớp với thiết bị âm có thể phải gia công lại; tủ áo mở cánh vướng giường khiến việc sử dụng bất tiện; tủ lavabo không có khoảng trống cho xi phông sẽ khó bảo trì; kệ tivi treo sai kết cấu tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn; còn rèm và đồ trang trí bố trí không hợp lý có thể che ổ cắm hoặc cản luồng gió điều hòa.

Ở giai đoạn Nội thất & Trang trí (GĐ19), gia chủ cần lựa chọn tủ bếp, tủ quần áo, tủ giày, tủ lavabo, tủ tivi, bàn ghế, sofa, giường, bàn ăn, bàn làm việc, hệ tủ lưu trữ, mặt đá, ray trượt, bản lề, tay nắm, phụ kiện kết cấu và những sản phẩm trang trí trong nhà như rèm cửa, gương, tranh, thảm.

Trọng tâm GĐ19 là chọn đúng vật liệu, kích thước, kết cấu, công năng, phụ kiện và điều kiện sử dụng của từng không gian.

Kích thước tủ, điểm treo, nguồn điện và các đầu chờ liên quan cần được phối hợp từ GĐ05 – Điện, nước & mạng âm, GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt, GĐ13 – Thiết bị điện, GĐ14 – Đèn chiếu sáng và GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp.

Với phòng tắm, GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước phụ trách thiết bị vệ sinh và gương phòng tắm chuyên dụng. GĐ19 phụ trách tủ lavabo và các cấu kiện nội thất liên quan.

Chốt thiết kế sớm không đồng nghĩa phải mua hoặc giao toàn bộ nội thất ngay. Các hạng mục đặt theo kích thước phải được đo lại sau khi công trình hoàn thiện bề mặt, trong khi bàn ghế rời và đồ trang trí có thể mua gần ngày vào ở.

Nội thất được chia thành bốn phân khúc Tiết kiệm – Phổ thông – Trung cấp – Cao cấp, giúp gia chủ lựa chọn theo ngân sách, công năng, chất lượng hoàn thiện và độ bền mong muốn.

Do nội thất thường được gia công theo kích thước riêng, bài viết phân khúc theo vật liệu, dòng sản phẩm và cấu hình phụ kiện, không phân khúc bằng một mã nội thất cố định.

Phân khúc Thương hiệu và vật liệu tham khảo Nhóm nội thất
Tiết kiệm Mộc Phát PB/MDF phủ Melamine; Gỗ Minh Long MFC/MDF phủ Melamine; phụ kiện cơ bản Tủ áo, kệ, bàn học, tủ lưu trữ
Phổ thông An Cường, Gỗ Minh Long, Mộc Phát với MFC/MDF Melamine hoặc Laminate phù hợp; Häfele Tủ bếp, tủ áo, tủ tivi, bàn làm việc
Trung cấp An Cường, Gỗ Minh Long với Laminate, Acrylic, Veneer; Häfele, Hettich, Blum Hệ tủ đồng bộ, ngăn kéo giảm chấn, nội thất đặt theo thiết kế
Cao cấp Ván và bề mặt hoàn thiện cao cấp; gỗ tự nhiên phù hợp; Blum, Hettich, Häfele; VICOSTONE, Caesarstone Nội thất thiết kế riêng, mặt đá, hệ tủ có yêu cầu cao

An Cường, Gỗ Minh Long và Mộc Phát đều có nhiều nhóm sản phẩm. Không mặc định toàn bộ vật liệu của một thương hiệu chỉ thuộc một phân khúc.

Häfele, Blum và Hettich có nhiều dòng phụ kiện với cấu hình và giá khác nhau. Cần chọn theo công năng, tải trọng, kích thước và mã đầy đủ.

VICOSTONE, Caesarstone và các thương hiệu mặt đá cũng cần phân khúc theo mã, bộ sưu tập, độ dày, bề mặt và chi phí gia công.

Rèm, sofa, giường và bàn ghế được phân khúc theo kết cấu, chất liệu, phương pháp hoàn thiện và nhu cầu sử dụng vì nhiều sản phẩm được đặt sản xuất theo kích thước, không có mã thương mại cố định.

Nhóm vật tư Vật tư / quy cách tham khảo Thương hiệu / nguồn tham khảo Trạng thái
Tủ bếp dưới Thùng, cánh, chân, hậu và mặt đá; kiểm tra chiều cao, sâu, đường nước và khoang thiết bị Đơn vị nội thất; An Cường, Gỗ Minh Long, Mộc Phát theo vật liệu Cần chốt
Tủ bếp trên Thùng, cánh, kết cấu treo, khoảng cách đến mặt bếp và hút mùi Đơn vị nội thất; phụ kiện Häfele, Blum, Hettich Cần chốt
Tủ bếp cao, tủ kho Khoang lưu trữ, khoang lò hoặc thiết bị âm; kiểm tra thông gió và khả năng bảo trì Đơn vị nội thất theo bản vẽ Cần chốt
Tủ lavabo Tủ treo hoặc đặt sàn; kiểm tra kích thước chậu, xi phông, van, chịu ẩm và kết cấu đỡ Đơn vị nội thất, vật liệu phù hợp môi trường ẩm Cần chốt
Mặt bàn bếp Granite, đá thạch anh nhân tạo, solid surface hoặc vật liệu phù hợp; kiểm tra độ dày, lỗ khoét, liên kết VICOSTONE, Viatera, Caesarstone; nhà cung cấp đá tự nhiên Cần chốt
Mặt bàn lavabo Đá hoặc vật liệu mặt bàn phù hợp; kiểm tra lỗ chậu, vòi và bảo vệ mép Nhà cung cấp mặt bàn phù hợp Cần chốt
Tủ quần áo Cánh mở, cửa trượt hoặc âm tường; kiểm tra kích thước, ray, bản lề, khoảng mở Đơn vị nội thất Cần chốt
Tủ giày Cánh mở, cửa lật hoặc ngăn kéo; chiều sâu, thông thoáng và lối đi Đơn vị nội thất Cần chốt
Tủ tivi Tủ sàn hoặc treo; kiểm tra tải trọng, chiều dài, vị trí luồn dây, ổ cắm Đơn vị nội thất Cần chốt
Kệ trang trí Kệ nổi, kệ đứng; kiểm tra tải trọng, độ võng và kết cấu treo Đơn vị nội thất và phụ kiện liên kết Cần chốt
Giường Kích thước lòng, phủ bì, hệ đỡ đệm và ngăn kéo nếu có Nhà sản xuất nội thất Cần chốt
Tủ đầu giường Chiều cao, kích thước, vị trí đèn và ổ cắm Nhà cung cấp nội thất Có thể mua sau
Bàn trang điểm Mặt bàn, gương trang trí, ngăn kéo, nguồn đèn nếu có Nhà sản xuất nội thất Cần chốt
Bàn ăn Kích thước, số chỗ, vật liệu, khoảng kéo ghế Nhà sản xuất nội thất Cần chốt
Ghế ăn Chiều cao, độ ổn định, vật liệu, khả năng vệ sinh Nhà cung cấp nội thất Có thể mua sau
Sofa Kích thước, khung, đệm, lớp bọc và lối vận chuyển Nhà sản xuất sofa Cần chốt
Bàn trà Chiều cao, kích thước, độ ổn định và góc cạnh Nhà cung cấp nội thất Có thể mua sau
Bàn học, bàn làm việc Chiều cao, rộng, sâu, không gian chân và đường dây Nhà sản xuất nội thất Cần chốt
Tủ tài liệu, kệ sách Kích thước, tải trọng đợt và liên kết chống lật Nhà sản xuất nội thất Cần chốt
Ván thùng tủ MFC, MDF, HDF, plywood hoặc vật liệu phù hợp; chiều dày theo thiết kế An Cường, Gỗ Minh Long, Mộc Phát Cần chốt
Ván cánh tủ Cốt ván và bề mặt Melamine, Laminate, Acrylic, Veneer hoặc sơn An Cường, Gỗ Minh Long, Mộc Phát Cần chốt
Ván hậu, đợt tủ Chiều dày, tải trọng, liên kết và điều kiện chịu ẩm Nhà cung cấp ván phù hợp Cần chốt
Chỉ dán cạnh PVC, ABS hoặc vật liệu tương thích; màu, độ dày và phương pháp dán Nhà cung cấp vật tư dán cạnh Cần chốt
Bản lề Góc mở, kiểu phủ cánh, tải trọng, giảm chấn Häfele, Blum, Hettich Cần chốt
Ray ngăn kéo Ray bi, ray âm; chiều dài, tải trọng, kiểu mở Häfele, Hettich, Blum Cần chốt
Hệ ray hộp Matrix Box, TANDEMBOX, MERIVOBOX, LEGRABOX, AvanTech YOU theo dòng Häfele, Blum, Hettich Cần chốt
Tay nắm, nhấn mở Kiểu nổi, âm, vát cạnh hoặc nhấn mở theo hệ tủ Häfele, Blum, Hettich Cần chốt
Bộ nâng cánh tủ Chọn theo khối lượng, chiều cao và kiểu mở cánh Blum, Häfele, Hettich Cần chốt
Chân tủ, phụ kiện liên kết Chân tăng chỉnh, chốt cam, ke góc, vít, bản mã và neo Nhà cung cấp phụ kiện Cần mua ngay
Thanh treo quần áo Chiều dài, vật liệu, tải trọng và giá đỡ Nhà cung cấp phụ kiện tủ Cần mua ngay
Keo và vật tư gia công Keo dán cạnh, vật tư làm kín và liên kết theo vật liệu Nhà cung cấp vật tư phù hợp Cần mua ngay
Rèm cửa Rèm vải, cuốn, cầu vồng, rèm động cơ; kiểm tra khổ, chiều rơi và hệ ray Nhà cung cấp rèm Cần chốt
Ray rèm, thanh treo Ray âm, nổi hoặc thanh treo; kiểm tra tải và phương án neo Nhà cung cấp hệ rèm Cần chốt
Gương trang trí Gương toàn thân, gương phòng khách hoặc phòng ngủ; kích thước, mép và liên kết Nhà cung cấp gương Cần chốt
Tranh và khung Kích thước, khối lượng, vật liệu và phụ kiện treo Nhà cung cấp trang trí Có thể mua sau
Thảm Kích thước, chất liệu, độ dày và chống trượt Nhà cung cấp thảm Có thể mua sau
Đồng hồ, bình hoa, đồ trang trí Kích thước, chất liệu và vị trí trưng bày Nhà cung cấp trang trí Có thể mua sau
Cây trang trí trong nhà Loại cây, chậu, ánh sáng và chăm sóc Nhà cung cấp cây trong nhà Có thể mua sau
Hộp/hốc rèm âm trần Vị trí, kích thước, kết cấu đã chuẩn bị Theo GĐ10 Kiểm tra
Ổ cắm trong tủ, nguồn rèm động cơ Điện áp, vị trí, phương án đấu và bảo trì Theo GĐ05, GĐ13 Kiểm tra
Đèn tủ, đèn gương trang trí Nguồn, loại đèn, vị trí và điều khiển Theo GĐ14 Kiểm tra
Gia cố tường treo tủ Kết cấu nhận lực, bản mã, điểm neo hoặc gia cố từ trước Theo GĐ03, hồ sơ thiết kế Kiểm tra
Vật tư bảo vệ nội thất Màng bọc, carton, tấm bảo vệ nền và góc cạnh Nhà cung cấp vật tư bảo vệ Cần mua ngay

Kiểm tra: Đối chiếu những hạng mục đã chuẩn bị từ giai đoạn trước. Chỉ mua bổ sung hoặc điều chỉnh khi xác định cần thiết.

Cần chốt: Xác nhận vật liệu, kích thước, màu, cấu tạo và phụ kiện trước khi gia công.

Cần mua ngay: Mua khi chuẩn bị gia công, lắp đặt hoặc bảo vệ thành phẩm.

Có thể mua sau: Đồ trang trí và nội thất rời không ảnh hưởng phần kỹ thuật có thể đặt gần ngày sử dụng.

Nguyên tắc: Tủ bếp, tủ lavabo, tủ quần áo đặt theo kích thước, kệ treo, ray–bản lề và rèm âm trần phải chốt sớm. Tranh, thảm và đồ trang trí có thể mua sau.

Nhóm sản phẩm Giai đoạn chính Nguyên tắc
Bồn cầu, lavabo, vòi, sen, bộ xả GĐ16 Thiết bị vệ sinh và cấp thoát nước
Gương phòng tắm chuyên dụng, gồm mẫu có đèn hoặc chống mờ GĐ16 Chọn theo thiết bị vệ sinh, điện và điều kiện ẩm
Tủ lavabo và mặt bàn nội thất GĐ19 Kết cấu tủ quanh hoặc dưới lavabo
Gương trang trí, gương toàn thân trong nhà GĐ19 Nội thất và trang trí
Bếp âm, hút mùi, lò âm, chậu vòi bếp GĐ17 Thiết bị cần hốc, điện, nước hoặc đường gió
Máy rửa chén, lọc nước uống âm tủ GĐ17 Thiết bị có đấu nối cấp thoát nước
Giá bát nâng hạ, kệ góc, giá gia vị, thùng rác âm GĐ17 Phụ kiện chức năng khu bếp
Thùng tủ bếp, cánh, mặt đá GĐ19 Kết cấu và hoàn thiện nội thất
Ray, bản lề, tay nắm, cơ cấu nâng cánh GĐ19 Phụ kiện kết cấu và vận hành tủ
Tủ lạnh độc lập, máy giặt, máy sấy, tivi GĐ18 Thiết bị điện máy
Kệ tivi, tủ để đồ và vị trí đặt thiết bị GĐ19 Nội thất phối hợp điện máy
Đèn chiếu sáng GĐ14 Bộ đèn và nguồn chiếu sáng
Bàn ghế sân vườn, nội thất sân thượng ngoài trời GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân Đồ dùng chịu điều kiện ngoài trời

GĐ19 tập trung nội thất trong nhà và các vị trí có mái che phù hợp với vật liệu đã chọn. Bàn ghế sân vườn, bàn ghế sân thượng ngoài trời và đồ nội thất sử dụng ngoài trời chuyển sang GĐ20.

Không mua trùng gương phòng tắm GĐ16, phụ kiện chức năng bếp GĐ17 hoặc điện máy GĐ18.

Nhóm vật liệu Thương hiệu / dòng tham khảo Điểm cần kiểm tra
Ván dăm PB phủ Melamine Mộc Phát PB; lựa chọn MOC PHAT PLUS® hoặc ECOpan® nếu đúng cấu hình cung cấp Cốt PB, chiều dày, lớp phủ, phát thải
MDF phủ Melamine Mộc Phát MDF theo dòng cung cấp Cốt, chiều dày và bề mặt
MFC/MDF phủ Melamine Gỗ Minh Long theo danh mục Loại cốt, quy cách, mã màu và bề mặt
Ván plywood Mộc Phát hoặc Gỗ Minh Long theo loại thực tế Số lớp, cấu tạo, chiều dày và liên kết

Mộc Phát PB là nhóm ván dăm theo cách phân loại cốt ván của hãng. MOC PHAT PLUS®, MOC PHAT PRO® và ECOpan® là các dòng sản phẩm/giải pháp riêng; không mặc định mỗi dòng chỉ có một loại cốt ván.

Gỗ Minh Long: Cần xác định đúng MFC hoặc MDF phủ Melamine theo danh mục, không sử dụng mã viết tắt chưa xác nhận làm tên dòng sản phẩm.

Không mặc định mọi sản phẩm của Mộc Phát hoặc Gỗ Minh Long đều thuộc phân khúc Tiết kiệm.

Nhóm vật liệu Thương hiệu / dòng tham khảo Ứng dụng
MFC phủ Melamine An Cường Thùng tủ, cánh, kệ theo thiết kế
MDF phủ Melamine An Cường Thùng, cánh và cấu kiện nội thất
MFC/MDF phủ Melamine Gỗ Minh Long Tủ áo, bàn, kệ và hệ tủ
MDF phủ Melamine Mộc Phát; MOC PHAT PRO® theo cấu hình cụ thể Tủ theo thiết kế
Laminate phù hợp ngân sách An Cường, Gỗ Minh Long Bề mặt cánh, tủ và chi tiết hoàn thiện

Khi đặt mua cần ghi đầy đủ nhà sản xuất, loại cốt ván, chiều dày, mã màu, loại bề mặt và chỉ tiêu chất lượng cần thiết.

Không mặc định cùng tên MDF sẽ có cùng khả năng chịu ẩm, khả năng chịu lực hoặc phát thải.

Nhóm bề mặt Thương hiệu / dòng tham khảo Điểm cần kiểm tra
Laminate HPL An Cường Laminate Kingdom Độ dày lớp phủ, cốt nền, bề mặt và gia công
Laminate HPL Gỗ Minh Long Catania Laminate Mã màu, cấu tạo, hiệu ứng bề mặt và cách dán
Acrylic An Cường High Gloss Acrylic hoặc Acrylic Basic Độ bóng, xử lý mép, cốt nền
Acrylic Gỗ Minh Long theo danh mục Mã, cấu tạo và điều kiện gia công
Veneer An Cường và nhà cung cấp phù hợp Chủng loại gỗ, nền, lớp phủ và bảo trì

Gỗ Minh Long Catania Laminate là tên bộ sưu tập bề mặt Laminate của hãng, không phải tên cốt ván MDF hoặc MFC.

Một tấm Laminate có thể được gia công lên nhiều loại vật liệu nền phù hợp theo cấu hình kỹ thuật.

Acrylic là vật liệu hoàn thiện bề mặt theo dòng sản phẩm; cần kiểm tra cốt nền, cách xử lý cạnh và bảo trì.

Veneer là lớp gỗ tự nhiên phủ trên cốt nền phù hợp, không có nghĩa toàn bộ tấm là gỗ tự nhiên nguyên khối.

Có thể lựa chọn những dòng vật liệu An Cường, Gỗ Minh Long, Mộc Phát có cấu hình hoàn thiện cao hơn, veneer chọn lọc hoặc gỗ tự nhiên theo thiết kế.

Nhóm vật liệu Tiêu chí lựa chọn
Ván phủ hoàn thiện cao cấp Cốt, bề mặt, chiều dày, màu và khả năng sửa chữa
Veneer chọn lọc Chủng loại, vân, màu, lớp phủ bảo vệ
Gỗ tự nhiên Chủng loại, độ ẩm, kết cấu ghép, lớp hoàn thiện
Cánh tủ đặc biệt Trọng lượng, cấu tạo cánh, bản lề và độ ổn định

Không mặc định mọi loại gỗ tự nhiên bền hơn gỗ công nghiệp trong mọi điều kiện.

Phân khúc Cao cấp phải được xác định theo cấu hình sản phẩm và chất lượng gia công thực tế.

Mặt đá ảnh hưởng lớn đến chi phí, thẩm mỹ và công năng nội thất.

Cần phân biệt đá tự nhiên, đá nhân tạo gốc thạch anh, solid surface và những hệ bề mặt khác.

Vật liệu Nhóm tham khảo Lưu ý
Granite tự nhiên Chủng loại phù hợp ngân sách Nguồn gốc, độ dày, vân, lỗ rỗng và bảo trì
Mặt bàn Laminate Hệ Laminate trên kết cấu nền phù hợp Chịu ẩm, xử lý mép và bảo vệ tại vị trí có nước
Vật liệu tổng hợp khác Theo sản phẩm cụ thể Nhiệt độ, khả năng gia công và liên kết

Granite tự nhiên có thể khác nhau về màu, vân và tính chất giữa các chủng loại và lô đá.

Không mặc định mọi granite hoặc marble có cùng khả năng chống ố hoặc chịu tác động hóa chất.

Nhóm vật liệu Thương hiệu / bộ sưu tập Điều cần kiểm tra
Granite tự nhiên Nhà cung cấp đá có hồ sơ Chủng loại, độ dày, bề mặt
Đá thạch anh nhân tạo VICOSTONE Classic Mã đá, khổ tấm, độ dày, kiểu bề mặt
Bề mặt nhân tạo phù hợp Nhà cung cấp có thông số Thành phần, phương pháp gia công, bảo trì

VICOSTONE Classic là bộ sưu tập có các thiết kế màu và bề mặt khác nhau.

Việc đưa Classic vào nhóm Phổ thông chỉ nhằm định hướng so sánh ngân sách, không khẳng định toàn bộ sản phẩm Classic có giá thấp hơn mọi mã thuộc Natural hoặc Exotic.

Nhóm vật liệu Thương hiệu / bộ sưu tập Điều cần kiểm tra
Đá thạch anh nhân tạo VICOSTONE Natural Mã đá, độ dày, khổ tấm, hướng vân
Bề mặt thạch anh nhân tạo Viatera của LX Hausys Mã màu, độ dày, cấu tạo và khả năng cung ứng
Đá tự nhiên chọn lọc Granite hoặc marble theo chủng loại Độ hút nước, xử lý bề mặt và bảo trì

VICOSTONE Natural là bộ sưu tập được hãng giới thiệu với các thiết kế mô phỏng đặc điểm của đá tự nhiên.

Viatera là thương hiệu vật liệu bề mặt thạch anh nhân tạo thuộc LX Hausys, trước đây được biết đến dưới tên LG Hausys.

Khi đặt mua cần xác nhận mã sản phẩm, đơn vị cung ứng, khổ tấm và thông số thực tế.

Nhóm vật liệu Thương hiệu / bộ sưu tập Điều cần kiểm tra
Đá thạch anh nhân tạo VICOSTONE Exotic Mã màu, độ dày, vân, khổ tấm và gia công
Bề mặt thạch anh nhân tạo Caesarstone Quartz Mã sản phẩm, cấu tạo, bề mặt và bảo trì
Đá tự nhiên chọn lọc Marble hoặc granite phù hợp Chủng loại, độ ổn định, chống ố và bảo trì

VICOSTONE Exotic được hãng giới thiệu là bộ sưu tập cao cấp với các thiết kế và hiệu ứng bề mặt đặc biệt.

Caesarstone có các dòng bề mặt và công nghệ khác nhau; không mặc định mọi sản phẩm Caesarstone đều là đá thạch anh nhân tạo gốc thạch anh có cùng cấu tạo.

VICOSTONE công bố ba bộ sưu tập Classic, Natural và Exotic.

Trong bài viết:

  • Classic được dùng làm ví dụ ở nhóm Phổ thông.

  • Natural được dùng làm ví dụ ở nhóm Trung cấp.

  • Exotic được dùng làm ví dụ ở nhóm Cao cấp.

Đây là cách định hướng lựa chọn cho nội thất nhà phố, không phải bảng phân cấp giá chính thức hoặc cam kết một mã Classic luôn rẻ hơn một mã Natural.

Khi mua thực tế phải so sánh giá theo mã đá, độ dày, khổ tấm, bề mặt, số lượng và chi phí gia công.

Nhóm vật liệu Điểm cần nhận diện
Đá thạch anh nhân tạo Cốt liệu khoáng kết hợp chất kết dính theo công nghệ và công thức của sản phẩm
Solid surface gốc nhựa Vật liệu có thành phần khoáng và nhựa theo công nghệ riêng
Đá nung kết Cấu trúc, công nghệ và yêu cầu gia công khác đá thạch anh nhân tạo
Đá tự nhiên Đá khai thác và gia công theo chủng loại tự nhiên

Đá nhân tạo gốc thạch anh không đồng nghĩa với solid surface gốc nhựa.

Không thay thế hai nhóm vật liệu chỉ vì màu sắc hoặc vân gần giống nhau.

Cần xác định:

  • Mã đá, độ dày và khổ tấm.

  • Kích thước mặt bàn.

  • Vị trí ghép và hướng vân.

  • Kiểu xử lý mép.

  • Kích thước lỗ khoét bếp và chậu.

  • Kết cấu đỡ.

  • Phụ kiện liên kết và làm kín.

  • Khả năng bảo trì và vệ sinh.

Với bếp và chậu thuộc GĐ17, phải lấy đúng bản vẽ của model trước khi gia công mặt đá.

Cắt, khoan hoặc mài vật liệu chứa silica tinh thể có thể phát sinh bụi nguy hại.

Đơn vị gia công cần có phương pháp kiểm soát bụi, thiết bị bảo vệ và quy trình an toàn nghề nghiệp phù hợp.

Không cắt, mài khô đá thạch anh nhân tạo trong nhà đã hoàn thiện khi thiếu biện pháp kiểm soát bụi chuyên dụng.

Ray trượt quyết định khả năng mở, đóng, chịu tải và độ ổn định của ngăn kéo.

Phải chọn theo chiều dài, tải trọng, cấu tạo ngăn kéo và chức năng.

Chủng loại Thương hiệu tham khảo Điểm cần kiểm tra
Ray bi mở một phần Häfele dòng cơ bản hoặc hãng phổ thông có công bố tải Chiều dài, hành trình và tải
Ray bi mở toàn phần Häfele hoặc hãng tương đương Tải trọng và khoảng mở
Ray bi giảm chấn Nhà cung cấp có thông số kỹ thuật Chức năng và tương thích

Không chọn ray chỉ vì có cùng chiều dài.

Dòng sản phẩm Thương hiệu Đặc điểm
Matrix Box Häfele Hệ ray hộp ngăn kéo
Matrix Box Slim Häfele Hệ ray hộp thành mỏng theo cấu hình
Matrix Box P Plus Häfele Hệ ray hộp với những lựa chọn kích thước và tính năng

Các dòng Matrix Box có nhiều phiên bản và thành phần bộ.

Khi đặt mua phải chọn đúng chiều dài ray, chiều cao thành, tải và các phụ kiện liên kết.

Dòng sản phẩm Thương hiệu Đặc điểm
Quadro Hettich Ray âm cho ngăn kéo gỗ
TANDEMBOX Blum Hệ ray hộp
MERIVOBOX Blum Hệ ray hộp với nhiều cấu hình

Hettich Quadro là hệ ray âm dành cho ngăn kéo gỗ, không phải tên chung của ray hộp.

Blum TANDEMBOX và MERIVOBOX là những hệ ray hộp có thành phần bộ riêng.

Phải xác nhận đầy đủ mã và cấu hình đặt hàng.

Dòng sản phẩm Thương hiệu Đặc điểm
LEGRABOX Blum Hệ ray hộp thành mỏng, nhiều cấu hình
LEGRABOX kết hợp BLUMOTION Blum Đóng giảm chấn theo cấu hình
LEGRABOX kết hợp TIP-ON BLUMOTION Blum Nhấn mở cơ học kết hợp giảm chấn
AvanTech YOU Hettich Hệ ray hộp thiết kế linh hoạt, nhiều cấu hình thành

Blum LEGRABOX có nhiều lựa chọn thành ngăn kéo, chiều cao và hệ phụ kiện.

Hettich AvanTech YOU có nhiều cấu hình về thành hộp, ray, tải trọng và cơ cấu vận hành.

Mỗi mã phụ kiện hoàn chỉnh phải được chọn theo tải, chiều dài và cấu tạo tủ.

Trong GĐ19, AvanTech YOU chỉ được trình bày ở phân khúc Cao cấp, không lặp lại ở bảng Trung cấp.

Dòng sản phẩm Thương hiệu Yêu cầu lựa chọn
Bản lề bật thông dụng Häfele và hãng phù hợp Góc mở, kiểu phủ cánh, tải
CLIP top Blum Kiểu lắp, góc mở, độ phủ cánh
CLIP top BLUMOTION Blum Giảm chấn tích hợp theo cấu hình
Sensys Hettich Góc mở, kiểu phủ, độ dày cánh
Intermat Hettich Phiên bản và phương án lắp

Blum CLIP top BLUMOTION là dòng bản lề có giảm chấn tích hợp theo cấu hình.

Hettich Sensys có nhiều phiên bản dành cho các loại cánh và góc mở khác nhau.

Không mặc định mọi cánh tủ có thể dùng chung một loại bản lề.

Cần kiểm tra chiều cao, chiều rộng, vật liệu, độ dày và khối lượng cánh.

Không mặc định mọi cánh chỉ cần hai bản lề.

Số lượng và cách bố trí phải theo tài liệu hãng hoặc phương án thiết kế được kiểm tra.

Nhóm phụ kiện Quy cách cần xác định
Tay nắm nổi Khoảng cách lỗ, chiều dài, chất liệu
Tay nắm âm Kích thước phay, kiểu cánh
Cánh không tay nắm Cấu tạo vát hoặc nhấn mở
Bộ nhấn mở Tải trọng và tương thích bản lề/ray
Cơ cấu nâng cánh Khối lượng, chiều cao và góc mở

Cơ cấu nâng cánh giúp vận hành những cánh tủ mở lên theo phương án thiết kế.

Blum AVENTOS là dòng tham khảo, nhưng phải chọn đúng hệ và phụ kiện theo khối lượng, kích thước cánh.

Cơ cấu nâng cánh tủ thuộc GĐ19; giá bát nâng hạ thuộc GĐ17.

Cần xác định chiều cao hoàn thiện, chiều sâu, khoang chậu, máy rửa chén, máy lọc uống âm tủ và các thiết bị GĐ17.

Phải chừa khả năng tiếp cận xi phông, van khóa và ổ cắm cần bảo trì.

Cần kiểm tra kích thước, kết cấu treo, khoảng cách tới mặt bếp và hút mùi.

Không để tủ cản đường xả hoặc không gian tháo bộ lọc máy hút mùi.

Nếu bố trí lò âm hoặc thiết bị lạnh âm, phải gia công đúng bản vẽ và yêu cầu thông gió.

Không đóng kín tủ lạnh độc lập GĐ18 nếu model không được thiết kế cho cách lắp này.

Tủ lavabo có thể là tủ treo hoặc đặt sàn.

Thành phần Nội dung cần chốt
Thùng tủ Vật liệu phù hợp môi trường ẩm, kích thước, cấu tạo
Cánh Vật liệu, bề mặt, bản lề, hướng mở
Mặt bàn Kích thước, lỗ chậu và vòi
Ngăn kéo Tránh va xi phông và đường cấp thoát
Kết cấu treo Điểm neo, tải và vật liệu nền
Khoảng bảo trì Tiếp cận van khóa, xi phông
Mép và chân tủ Hạn chế nước tiếp xúc và dễ vệ sinh

Tủ lavabo thuộc GĐ19. Chậu, vòi, bộ xả, xi phông và gương phòng tắm chuyên dụng thuộc GĐ16.

Nếu mua nguyên bộ tủ kèm chậu, phải xác định phạm vi để không đặt trùng sản phẩm.

Chọn kiểu cánh mở hoặc cửa trượt theo không gian.

Kiểm tra chiều sâu, ngăn kéo, thanh treo, khoảng mở và khả năng chống lật khi cần.

Chọn theo lượng đồ, chiều sâu và khả năng thông thoáng.

Không lấn vào lối đi hoặc cản mở cửa.

Sofa cần phù hợp số người, diện tích, lối đi và vật liệu.

Bàn trà nên có chiều cao phù hợp sofa và độ ổn định.

Tivi và loa thuộc GĐ18.

Tủ, kệ và hệ nội thất đặt thiết bị thuộc GĐ19.

Cần kiểm tra ổ cắm, cổng kết nối, đường luồn dây và khoảng tản nhiệt.

Chọn theo kích thước đệm, kích thước phủ bì và không gian sử dụng.

Kiểm tra khung, hệ đỡ đệm và ngăn kéo nếu có.

Phối hợp ổ cắm và đèn đầu giường.

Gương phòng ngủ thuộc GĐ19; gương phòng tắm chuyên dụng thuộc GĐ16.

Chọn theo số người sử dụng thường xuyên và khoảng kéo ghế.

Không chỉ đếm số ghế mà bỏ qua lối đi.

Chọn theo tư thế sử dụng, thiết bị điện và nhu cầu lưu trữ.

Kiểm tra ổ cắm, cáp và tải trọng kệ.

Kiểu rèm Điều cần kiểm tra
Rèm vải Khổ, độ nhún, chiều rơi và ray
Rèm cuốn Kích thước phủ và vị trí bắt
Rèm cầu vồng Kích thước, cách vận hành
Rèm sáo Vật liệu và cơ cấu điều khiển
Rèm động cơ Nguồn điện, tải và bộ điều khiển

Rèm âm trần cần chốt hốc từ GĐ10.

Rèm động cơ cần nguồn từ GĐ05, GĐ13.

Không để rèm che dàn lạnh hoặc cản luồng gió GĐ15.

Gương trang trí trong phòng khách, phòng ngủ và gương toàn thân thuộc GĐ19.

Gương phòng tắm chuyên dụng thuộc GĐ16.

Gương lớn phải có hệ liên kết phù hợp tải và vật liệu nền.

Có thể mua sau khi nội thất chính hoàn thiện.

Không khoan treo khi chưa kiểm tra điện nước âm.

Thảm cần phù hợp chiều cao cửa và khả năng chống trượt.

Bàn ghế sân vườn, bộ bàn sân thượng và đồ nội thất tiếp xúc nắng mưa được phân định tại GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân.

GĐ19 không mua trùng nội thất ngoài trời.

Khu vực Nội thất chính Lưu ý
Phòng khách Sofa, bàn trà, tủ tivi, rèm, thảm Lối đi, điện máy và ánh sáng
Phòng ngủ Giường, tủ áo, tủ đầu giường, bàn trang điểm Khoảng mở, ổ cắm, thông gió
Phòng bếp Thùng tủ, cánh, mặt đá, ray, bản lề Phối hợp thiết bị GĐ17
Phòng ăn Bàn ăn, ghế và tủ lưu trữ Khoảng kéo ghế
Phòng làm việc Bàn, ghế, tủ hồ sơ, kệ Điện, mạng, tải trọng
Phòng trẻ em Giường, bàn học, tủ, kệ Chống lật, góc cạnh
Nhà vệ sinh Tủ lavabo và mặt bàn Phối hợp thiết bị GĐ16
Hành lang Tủ giày, gương, kệ Không cản cửa, lối đi
Phòng giặt Tủ lưu trữ trong nhà Chống ẩm, bảo trì máy
Gầm cầu thang Tủ hoặc kệ nếu phù hợp Không cản lối đi và kỹ thuật

Không bố trí sofa và tủ quá lớn gây chật lối di chuyển.

Không để giường hoặc tủ cản cửa, che ổ cắm hoặc luồng gió.

Gia công tủ theo kích thước thiết bị đã chốt tại GĐ17.

Tủ lavabo phải phù hợp chậu, đường nước và khả năng bảo trì.

Kiểm tra kích thước bàn với máy tính, màn hình và các thiết bị GĐ18.

Tủ, kệ hoặc gương không được cản cửa, lối đi hoặc các vị trí an toàn theo thiết kế.

Phương án Phạm vi Phù hợp khi Điểm cần kiểm soát
Tự tổ chức Chủ nhà mua đồ rời, thuê gia công từng hạng mục Có bản vẽ, danh mục rõ Kích thước, thiếu phụ kiện
Cơ bản Chủ nhà chọn vật liệu, đội nội thất sản xuất Chủ động cấu hình, ngân sách Cốt ván, bề mặt, phụ kiện
Có dịch vụ Đơn vị đo, lập bản vẽ, gia công và lắp Hệ tủ đồng bộ Sai số, chất lượng
Trọn gói Một đơn vị phụ trách vật liệu, sản xuất, vận chuyển, lắp và bàn giao Muốn thống nhất đầu mối Tiến độ, nghiệm thu

Với nội thất đặt theo kích thước, cần đo hiện trạng sau hoàn thiện trước khi sản xuất.

Lập danh mục nội thất theo từng phòng.

Đo sàn, tường, trần, vị trí cửa và các đầu chờ.

Xác định số khoang, ngăn kéo, hướng mở, nhu cầu chứa.

Xác nhận hãng, cốt ván, bề mặt, độ dày, mã màu và chỉ cạnh.

Chốt ray, bản lề, tay nắm, cơ cấu nâng và tải theo cấu hình.

Đối chiếu lavabo GĐ16, thiết bị bếp GĐ17, điện máy GĐ18.

Không chỉ duyệt hình phối cảnh. Cần bản vẽ kích thước và cấu tạo.

Mua vật liệu theo bản vẽ, kiểm tra mẫu nếu cần.

Bảo vệ sàn, tường, cửa và những bề mặt hoàn thiện.

Kiểm tra kích thước, liên kết, khe cánh, ray, bản lề và bề mặt.

Nhóm vật tư Đơn vị Cách tính
Tủ bếp Mét dài, m² hoặc bộ Theo quy tắc báo giá
Tủ lavabo Bộ hoặc m² Theo kích thước và cấu hình
Tủ quần áo m² mặt đứng, m² vật liệu hoặc bộ Phân biệt phương pháp
Tủ tivi Bộ hoặc mét dài Theo bản vẽ
Giường Bộ Theo kích thước
Bàn, ghế, sofa Cái hoặc bộ Theo số lượng
Ván thùng, cánh Tấm hoặc m² Theo bản vẽ khai triển
Chỉ cạnh Mét dài Theo các mép cần dán
Bản lề Cái Theo cánh và tải
Ray Bộ Theo số ngăn
Hệ ray hộp Bộ Theo ngăn và cấu hình
Tay nắm Cái Theo cánh, ngăn
Mặt đá m² hoặc mét dài Theo khổ, độ dày, gia công
Rèm m², mét ngang hoặc bộ Theo cửa và độ nhún
Gương m² hoặc cái Theo kích thước
Tranh, thảm Cái hoặc bộ Theo nhu cầu

Một tủ rộng 2,4 m, cao 2,6 m có diện tích mặt đứng:

2,4 × 2,6 = 6,24 m².

Đây không phải toàn bộ diện tích ván.

Cần bóc tách thùng, cánh, vách, đợt, hậu và hao hụt.

Sáu ngăn kéo độc lập, mỗi ngăn một bộ ray trái–phải:

Cần xác định ban đầu 6 bộ ray.

Mỗi bộ vẫn phải chọn đúng chiều dài, tải và cấu hình.

Mặt bàn dài 3 m, rộng 0,6 m:

3 × 0,6 = 1,8 m².

Diện tích hình học này chưa bao gồm hao hụt cắt, ghép vân và đặc điểm khổ tấm.

  • Lấy diện tích mặt đứng làm diện tích ván.

  • Không ghi hãng và loại cốt.

  • Không xác định đúng chiều dày.

  • Thiếu chỉ cạnh.

  • Bỏ sót ray, bản lề, tay nắm.

  • Mua trùng phụ kiện có trong bộ tủ.

  • Mua trùng phụ kiện bếp GĐ17.

  • Mua trùng gương phòng tắm GĐ16.

  • Không tính khoét đá, ghép vân.

  • Không đo lại hiện trạng.

  • Không kiểm tra tủ treo chịu lực.

  • Đưa bàn ghế ngoài trời vào GĐ19 thay vì GĐ20.

Giai đoạn liên quan Nội dung cần phối hợp
GĐ02 – Khung kết cấu Kiểm tra kết cấu treo nội thất nặng
GĐ03 – Xây tường Kiểm tra gia cố nơi treo tủ, kệ
GĐ04 – Mái & sân thượng Phân định nội thất ngoài trời GĐ20
GĐ05 – Điện, nước & mạng âm Kiểm tra nguồn, nước, mạng và đầu chờ
GĐ06 – Điều hòa & thông gió âm Không che tuyến kỹ thuật và bảo trì
GĐ07 – Tô trát Kiểm tra độ phẳng tường
GĐ08 – Chống thấm Kiểm tra vị trí gần nước, điểm khoan
GĐ09 – Cán nền & ốp lát Đo hiện trạng, bảo vệ nền
GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt Tủ kịch trần, hốc rèm
GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa Hướng mở và lối vận chuyển
GĐ12 – Cầu thang & lan can Tủ gầm cầu thang, kệ
GĐ13 – Thiết bị điện Ổ cắm trong tủ, nguồn rèm
GĐ14 – Đèn chiếu sáng Đèn tủ và đèn trang trí
GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió Tránh cản luồng gió và bảo trì
GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước Tủ lavabo, gương phòng tắm, đầu nước
GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp Tủ theo thiết bị, không trùng phụ kiện chức năng
GĐ18 – Điện máy & gia dụng Kệ tivi, tủ đặt thiết bị; không mua lại điện máy
GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân Chuyển nội thất sân vườn, sân thượng ngoài trời sang GĐ20

GĐ03 – Xây tường: Kiểm tra kết cấu treo tủ, kệ và gương.

GĐ05 – Điện, nước & mạng âm: Không để nội thất che đầu chờ cần sử dụng.

GĐ09 – Cán nền & ốp lát: Đo lại kích thước theo mặt hoàn thiện.

GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt: Kiểm tra hốc rèm và tủ kịch trần.

GĐ13 – Thiết bị điện: Kiểm tra nguồn rèm động cơ, ổ cắm trong tủ.

GĐ14 – Đèn chiếu sáng: Phối hợp đèn tủ, đèn trang trí.

GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió: Không cản hướng gió, vị trí bảo trì.

GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước: Chốt tủ lavabo, không mua trùng gương phòng tắm.

GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp: Lấy bản vẽ thiết bị trước khi làm tủ, đá.

GĐ18 – Điện máy & gia dụng: Đo kích thước tivi, tủ lạnh, máy giặt và vị trí đặt.

GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân: Phân định nội thất ngoài trời.

TCVN 2737:2023 – Tải trọng và tác động liên quan đến tải trọng và tác động trong thiết kế kết cấu công trình theo phạm vi áp dụng.

Không dùng tiêu chuẩn này làm bảng tải cho ray, bản lề hoặc vít tủ.

Tải trọng phụ kiện phải theo tài liệu nhà sản xuất và cấu hình thực tế.

Không dùng một loại tắc kê cho mọi loại tường.

Cần kiểm tra vật liệu nền, kết cấu chịu lực và hệ neo.

Gương lớn cần liên kết phù hợp tải trọng, kích thước và vật liệu tường.

Không mặc định keo dán thay được mọi dạng neo.

Tủ cao hoặc đồ nội thất có nguy cơ lật cần có giải pháp cố định phù hợp.

Không bố trí vật nặng ở vị trí khiến tủ mất ổn định.

Kiểm tra loại cốt, nhà sản xuất, chiều dày, khả năng chịu ẩm và chỉ tiêu phát thải.

Không mặc định tên gọi “gỗ chống ẩm” hoặc “gỗ xanh” là một tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể.

Vật liệu chứa silica tinh thể có thể tạo bụi nguy hại khi gia công.

Cần kiểm soát bụi và sử dụng biện pháp bảo vệ phù hợp.

Kiểm tra mép ván, đường nước, xi phông và vật liệu tại khu vực ẩm.

Ván chịu ẩm không đồng nghĩa chịu nước trực tiếp kéo dài.

Không đóng kín thiết bị cần tản nhiệt hoặc che vị trí bảo trì.

Chọn đúng tải trọng, chiều dài, góc mở và cấu hình.

Không thay phụ kiện chỉ vì hình dáng tương tự.

Kiểm tra điện nước âm và chống thấm trước khi khoan.

Xác định số khoang, nhu cầu chứa và cách sử dụng.

Không dùng duy nhất kích thước bản vẽ khi công trình đã hoàn thiện.

Không ghi chung “MDF chống ẩm”.

Cần có nhà sản xuất, loại ván, độ dày, mã màu, bề mặt.

LEGRABOX, Quadro, Matrix Box hoặc AvanTech YOU có nhiều phiên bản.

Cần chọn mã đặt hàng đầy đủ.

Giá bát nâng hạ, kệ góc, giá gia vị thuộc GĐ17.

Ray, bản lề kết cấu thuộc GĐ19.

Gương phòng tắm chuyên dụng thuộc GĐ16.

Gương trang trí và gương toàn thân thuộc GĐ19.

Granite, quartz nhân tạo, solid surface có đặc tính và cách bảo trì khác nhau.

Không che van nước, xi phông, ổ điện hoặc cửa thăm.

Tránh bụi mài, va đập và trầy xước.

Giữ bản vẽ, mã ván, mã đá, mã phụ kiện và bảo hành.

  • Tên hạng mục, vị trí, số lượng.

  • Kích thước phủ bì và chi tiết.

  • Thương hiệu, loại cốt và chiều dày.

  • Bề mặt, mã màu, chỉ cạnh.

  • Ray, bản lề, tay nắm và cơ cấu nâng cánh.

  • Mã đá, khổ, độ dày và kiểu ghép.

  • Kích thước lỗ khoét.

  • Phạm vi tủ lavabo, chậu và gương liên quan.

  • Phụ kiện có trong bộ và phần mua riêng.

  • Vận chuyển, bảo vệ, lắp đặt.

  • Trách nhiệm xử lý sai kích thước.

  • Bảo hành và sửa chữa.

Không giao khoán chỉ bằng mô tả “tủ MDF chống ẩm, phụ kiện giảm chấn” khi chưa chốt cấu hình cụ thể.

  • Đã xác định danh sách nội thất từng phòng.

  • Đã đo hiện trạng sau hoàn thiện.

  • Đã kiểm tra cao độ sàn, trần, tường.

  • Đã kiểm tra hướng mở cửa.

  • Đã chốt bản vẽ công năng.

  • Đã xác định nhà cung cấp và loại cốt.

  • Đã chọn bề mặt, độ dày, chỉ cạnh.

  • Đã xác định mã đá và cách gia công.

  • Đã chọn bản lề theo cánh, tải.

  • Đã chọn ray theo chiều dài, tải.

  • Đã kiểm tra mã bộ ray hộp.

  • Đã chốt tay nắm và cơ cấu mở.

  • Đã kiểm tra kết cấu treo.

  • Đã xác nhận nguồn và ổ cắm GĐ13.

  • Đã kiểm tra đèn nội thất GĐ14.

  • Đã không cản gió GĐ15.

  • Đã chốt tủ lavabo theo thiết bị GĐ16.

  • Đã không mua trùng gương GĐ16.

  • Đã đối chiếu thiết bị bếp GĐ17.

  • Đã không mua trùng phụ kiện chức năng GĐ17.

  • Đã xác nhận không gian điện máy GĐ18.

  • Đã kiểm tra hốc rèm GĐ10.

  • Đã tách nội thất ngoài trời sang GĐ20.

  • Đã thống nhất bảo vệ thành phẩm và bảo hành.

  • Nội thất đúng vị trí, số lượng.

  • Kích thước theo bản vẽ đã duyệt.

  • Loại cốt, bề mặt, độ dày đúng thỏa thuận.

  • Mặt đá đúng chủng loại, mã và phương án ghép.

  • Bề mặt không có lỗi bất thường.

  • Chỉ dán cạnh kín, đều.

  • Tủ đứng ổn định.

  • Tủ treo, kệ treo được neo chắc chắn.

  • Cánh mở đóng không cọ sát.

  • Bản lề hoạt động bình thường.

  • Ray trượt không kẹt hoặc xệ.

  • Cơ cấu giảm chấn, nhấn mở đúng.

  • Tay nắm, chân, liên kết chắc chắn.

  • Tủ lavabo không cản van, xi phông.

  • Khoang bếp phù hợp thiết bị GĐ17.

  • Không che ổ cắm, cửa thăm.

  • Giường, bàn, ghế, sofa ổn định.

  • Kệ tivi phù hợp điện máy GĐ18.

  • Rèm hoạt động đúng.

  • Gương, tranh treo an toàn.

  • Không hư hại nền, tường, trần do lắp.

  • Đã vệ sinh và bảo vệ thành phẩm.

  • Đã bàn giao bản vẽ và bảo hành.

Gồm tủ bếp, tủ lavabo, tủ áo, giường, bàn ghế, sofa, tủ tivi, mặt đá, ray, bản lề, rèm, gương trang trí, tranh, thảm và đồ trang trí trong nhà.

Những vị trí kỹ thuật, kết cấu treo phải chuẩn bị từ trước.

Đến GĐ19 phải đo lại hiện trạng và duyệt bản vẽ sản xuất.

Nên so sánh dòng vật liệu, loại cốt, chiều dày, bề mặt, khả năng chịu ẩm, phát thải và ngân sách.

Không hoàn toàn.

PB là nhóm cốt ván dăm. MOC PHAT PLUS®, MOC PHAT PRO® và ECOpan® là các dòng sản phẩm/giải pháp mà Mộc Phát phân loại riêng.

Cần xác định đúng cốt ván và dòng sản phẩm khi mua.

Catania Laminate là bộ sưu tập bề mặt Laminate của Gỗ Minh Long, không phải tên cốt ván.

Khi đặt mua cần xác định loại cốt, mã màu và cấu hình gia công.

Đây là các nhóm vật liệu có cấu tạo và đặc tính khác nhau.

Cần kiểm tra đúng loại, nhà sản xuất và điều kiện sử dụng.

Không mặc định.

Chịu ẩm không đồng nghĩa có thể ngâm nước hoặc chịu rò nước kéo dài.

Đây là các vật liệu bề mặt có cấu tạo, gia công và bảo trì khác nhau.

Không dùng tên bề mặt thay tên cốt ván.

Thùng tủ, cánh, mặt đá, ray và bản lề thuộc GĐ19.

Bếp, hút mùi, lò âm, chậu vòi và phụ kiện chức năng thuộc GĐ17.

Tủ lavabo thuộc GĐ19.

Chậu, vòi, bộ xả, xi phông thuộc GĐ16.

Gương phòng tắm chuyên dụng thuộc GĐ16.

Gương trang trí và gương toàn thân trong nhà thuộc GĐ19.

Thuộc GĐ17.

GĐ19 gia công khoang tủ để lắp.

Thuộc GĐ19, kể cả ray, bản lề tủ bếp.

Có TANDEMBOX, MERIVOBOX và LEGRABOX.

Cần chọn mã đầy đủ theo tải, chiều dài và bộ phụ kiện.

Quadro là hệ ray âm cho ngăn kéo gỗ.

AvanTech YOU là hệ ray hộp có các cấu hình thành và ray riêng.

Bài này giới thiệu AvanTech YOU ở phân khúc Cao cấp.

Giá thực tế phụ thuộc mã và cấu hình được chọn.

Đây là dòng bản lề có cơ cấu giảm chấn theo cấu hình hãng.

Cần chọn đúng góc mở và kiểu phủ cánh.

Không thể kết luận nếu chưa biết hãng định nghĩa tải trọng và điều kiện thử như thế nào.

Phải chọn theo tài liệu hệ ray.

VICOSTONE có ba bộ sưu tập Classic, Natural và Exotic.

Có thể tham khảo theo mức đầu tư và kiểu thiết kế mong muốn, nhưng cần so sánh giá từng mã đá thực tế; không mặc định Classic luôn rẻ hơn Natural hay Exotic.

Không.

Hai nhóm có cấu tạo, công nghệ sản xuất và cách gia công khác nhau.

Viatera là thương hiệu bề mặt thạch anh nhân tạo thuộc LX Hausys, trước đây được biết đến với tên LG Hausys.

Có thể cân nhắc nếu đặc tính đá, bảo vệ bề mặt và yêu cầu bảo trì phù hợp thói quen sử dụng.

Không mặc định mọi marble chịu ố, axit và va đập giống nhau.

Chỉ khi hệ neo và kết cấu tường đáp ứng tải.

Không sử dụng một loại tắc kê cho mọi nền.

Không mặc định.

Cần kết cấu nhận lực phù hợp.

Có thể theo mét dài, mét vuông hoặc bộ, tùy phương án báo giá.

Phải thống nhất phạm vi đã bao gồm vật liệu, hậu, cánh, phụ kiện và nhân công.

Không.

Diện tích mặt đứng không bao gồm đầy đủ thùng, vách, đợt và hậu.

Hốc rèm phải được chuẩn bị từ GĐ10.

Rèm hoàn thiện được đo và lắp trong GĐ19.

Có.

Cần xác định nguồn và điều khiển từ GĐ05, GĐ13.

Thuộc GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân.

GĐ19 không mua trùng nội thất ngoài trời.

Không nhất thiết.

Nên hoàn thiện nội thất chính rồi bổ sung tranh, thảm, bình hoa và các món trang trí khác.

Nội thất và trang trí cần được lựa chọn theo công năng, kích thước, vật liệu, kết cấu, khả năng chịu tải, phụ kiện và điều kiện bảo trì, sau đó mới cân nhắc thương hiệu, kiểu dáng và ngân sách.

Từ GĐ05 – Điện, nước & mạng âm đến GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt, cần chuẩn bị đúng vị trí kỹ thuật và điều kiện lắp đặt. GĐ13 – Thiết bị điện, GĐ14 – Đèn chiếu sáng và GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió phải được phối hợp để tránh nội thất che nguồn, cản ánh sáng hoặc luồng gió.

Khi triển khai GĐ19, gia chủ cần đối chiếu thiết bị vệ sinh GĐ16, thiết bị nhà bếp GĐ17 và điện máy GĐ18 trước khi sản xuất tủ, mặt đá và hệ kệ.

Tủ lavabo, ray, bản lề, cánh tủ và kết cấu nội thất thuộc GĐ19. Gương phòng tắm chuyên dụng thuộc GĐ16; phụ kiện bếp chức năng thuộc GĐ17; điện máy thuộc GĐ18; nội thất ngoài trời thuộc GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân.

Một ngôi nhà đẹp không nhất thiết phải có nhiều đồ nội thất hoặc sử dụng toàn bộ vật liệu Cao cấp. Quan trọng là bố trí thuận tiện, kết cấu an toàn, phù hợp thói quen sinh hoạt, dễ vệ sinh và bảo trì lâu dài.

Chọn đúng vật tư – Mua đúng thời điểm – Chủ động tiến độ xây nhà.