Thiết bị và đồ dùng nhà bếp ảnh hưởng trực tiếp đến sự thuận tiện khi nấu nướng, vệ sinh và sinh hoạt hằng ngày. Bếp từ mua sai kích thước có thể không lắp vừa mặt đá; máy hút mùi thiếu đường thoát làm giảm hiệu quả xử lý khói, mùi; máy rửa chén không có đủ không gian mở cửa sẽ khó sử dụng; còn chậu rửa và vòi bếp không tương thích dễ phát sinh khi hoàn thiện tủ.

Ở giai đoạn Thiết bị & đồ dùng nhà bếp (GĐ17), gia chủ cần lựa chọn bếp âm, máy hút mùi, lò nướng âm tủ, lò vi sóng âm tủ, máy rửa chén, chậu rửa, vòi bếp, máy lọc nước uống âm tủ, thiết bị lạnh âm tủ, phụ kiện chức năng và những đồ dùng phục vụ nấu nướng.

Trọng tâm GĐ17 là chọn đúng thiết bị, kích thước lắp đặt, công suất, điều kiện cấp điện, cấp thoát nước, thông gió và khả năng bảo trì.

Nguồn điện, đường cấp thoát nước và các đầu chờ phải được chuẩn bị từ GĐ05 – Điện, nước & mạng âm. Thiết bị công suất lớn phải phối hợp với GĐ13 – Thiết bị điện. Máy hút mùi liên quan đến GĐ06 – Điều hòa & thông gió âm và GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió. Chậu rửa, máy rửa chén và máy lọc nước phối hợp với GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước.

Đặc biệt, bếp âm, lò âm, hút mùi âm tủ, chậu rửa và máy rửa chén âm phải được chốt model hoặc bản vẽ kích thước trước khi gia công mặt đá, hệ tủ tại GĐ19 – Nội thất & Trang trí.

Chốt model sớm không đồng nghĩa phải mua ngay. Thiết bị có thể được giao khi khu vực bếp đủ điều kiện lắp đặt, nhưng kích thước, nguồn điện, cấp thoát nước và phụ kiện cần được xác định trước.

Thiết bị nhà bếp được chia thành bốn phân khúc Tiết kiệm – Phổ thông – Trung cấp – Cao cấp, giúp gia chủ lựa chọn theo ngân sách, công năng và mức độ tiện nghi.

Phân khúc Thương hiệu tham khảo Nhóm sản phẩm chính
Tiết kiệm SUNHOUSE, Kangaroo Bếp đôi, hút mùi thông dụng, chậu vòi và phụ kiện
Phổ thông Electrolux, Hafele, Malloca, Bosch Serie 2/4 và các dòng phù hợp Bếp âm, hút mùi, máy rửa chén, chậu vòi
Trung cấp Bosch, Hafele, Malloca, Electrolux Bếp từ, hút mùi, lò nướng, máy rửa chén
Cao cấp Bosch, Malloca, Hafele và các dòng cao cấp phù hợp Bếp nhiều vùng, hệ bếp tích hợp, hút mùi âm bàn, thiết bị âm tủ

Một thương hiệu có thể có nhiều sản phẩm thuộc các mức giá khác nhau. Cần đối chiếu model và giá bán thực tế, không phân loại toàn bộ thương hiệu vào một phân khúc cố định.

Bosch Serie 4 có thể là lựa chọn Phổ thông hoặc Trung cấp tùy model và giá thực tế. Ví dụ DFT63AC50 được giới thiệu trong nhóm hút mùi Phổ thông, trong khi các model Serie 8 có thể thuộc nhóm Cao cấp.

Bếp nấu, máy hút mùi, máy rửa chén và máy lọc nước không nhất thiết phải chọn cùng một thương hiệu. Quan trọng là tương thích với thiết kế bếp và nhu cầu sử dụng.

Nhóm vật tư Vật tư / quy cách tham khảo Thương hiệu tham khảo Trạng thái
Bếp từ đôi âm Hai vùng nấu; tổng công suất theo model, kích thước mặt, kích thước khoét, chiều sâu và khoảng thông gió SUNHOUSE, Electrolux, Malloca, Hafele, Bosch Cần chốt
Bếp từ nhiều vùng Ba hoặc bốn vùng nấu, vùng nấu linh hoạt nếu có; kiểm tra công suất tổng, nguồn cấp và kích thước lắp Bosch, Malloca, Hafele Cần chốt
Bếp điện từ kết hợp hồng ngoại Cấu hình vùng từ và vùng nhiệt theo model; kiểm tra công suất, kích thước và loại dụng cụ nấu SUNHOUSE, Kangaroo và hãng phù hợp Cần chốt
Bếp gas âm Kiểm tra loại nhiên liệu, bề rộng, lỗ khoét, đầu nối gas và điều kiện thông gió SUNHOUSE, Malloca, Hafele Cần chốt
Máy hút mùi âm tủ Loại cố định hoặc kéo ra; kiểm tra chiều rộng, kích thước thân, lọc dầu mỡ, đường xả Electrolux, Bosch, Hafele, Malloca Cần chốt
Máy hút mùi áp tường Dạng chữ T, kính cong hoặc cấu tạo khác; kiểm tra bề rộng, lưu lượng, độ ồn và đường xả SUNHOUSE, Electrolux, Bosch, Malloca Cần chốt
Máy hút mùi âm bàn Loại thu khí gần mặt bếp; kiểm tra kết cấu tủ, đường ống và khả năng bảo trì Bosch và hệ phù hợp Cần chốt
Lò nướng âm tủ Kích thước hốc lắp, dung tích, công suất điện, khoảng hở thông gió Bosch, Electrolux, Hafele, Malloca Cần chốt
Lò vi sóng âm tủ Model được thiết kế lắp âm; kiểm tra kích thước, viền, nguồn và thông gió Bosch, Electrolux, Hafele, Malloca Cần chốt
Máy rửa chén độc lập Bề rộng danh nghĩa thường gặp 45 hoặc 60 cm; kiểm tra chiều sâu, chiều cao, mở cửa và cấp thoát nước Bosch, Electrolux, Hafele Cần chốt
Máy rửa chén âm tủ Loại bán âm hoặc âm toàn phần; kiểm tra hốc tủ, cánh tủ, bản lề và đường kỹ thuật Bosch, Hafele, Electrolux Cần chốt
Máy rửa chén để bàn có cấp thoát nước Electrolux ESF6010BW hoặc model tương ứng; kiểm tra kích thước, cấp nước, đường xả và điện Electrolux và hãng phù hợp Cần chốt
Chậu rửa inox Một hố, hai hố, có bàn chờ; loại lắp nổi hoặc dưới đá, kiểm tra kích thước và bộ xả Hafele, Malloca, Sơn Hà và hãng phù hợp Cần chốt
Chậu rửa vật liệu tổng hợp Kiểm tra thành phần vật liệu, kích thước, bộ xả, kiểu lắp và kết cấu đỡ Hafele, Malloca và hãng phù hợp Cần chốt
Vòi bếp Vòi lạnh hoặc nóng lạnh; kiểu xoay, dây rút; kiểm tra chiều cao, lỗ lắp, ren cấp và áp lực Hafele, Malloca, INAX và hãng phù hợp Cần chốt
Bộ xả chậu bếp Rổ lọc, bộ xả, xi phông, đầu nối tràn nếu có, đầu xả máy rửa chén theo cấu hình Theo chậu rửa Cần chốt
Máy lọc nước uống âm tủ RO hoặc công nghệ phù hợp; kiểm tra nước cấp, lưu lượng, điện, vòi lấy nước và đường xả Karofi, Kangaroo, A. O. Smith và hãng phù hợp Cần chốt
Thiết bị xử lý rác thực phẩm Nếu có; kiểm tra đầu xả chậu, hệ thoát, nguồn điện và điều kiện sử dụng Nhà sản xuất có hệ phù hợp Cần chốt
Tủ lạnh âm tủ Loại được thiết kế âm/tích hợp; kiểm tra kích thước, khe thông gió, bản lề và cánh tủ Bosch, Hafele và hãng phù hợp Cần chốt
Tủ rượu âm tủ Kiểm tra hốc lắp, hướng mở, thông gió và nhiệt độ môi trường Bosch, Hafele, Malloca Cần chốt
Giá bát nâng hạ Chiều rộng khoang, chiều sâu, tải trọng và cơ cấu nâng Hafele và nhà cung cấp phụ kiện chức năng Cần chốt
Giá gia vị, dao thớt âm tủ Chiều rộng khoang, chiều sâu, số tầng và tải trọng Nhà cung cấp phụ kiện chức năng Cần chốt
Kệ góc tủ bếp Cơ cấu xoay hoặc kéo, kích thước và khoảng mở Nhà cung cấp phụ kiện chức năng Cần chốt
Thùng rác âm tủ Dung tích, kích thước khoang, cơ cấu kéo và vệ sinh Nhà cung cấp phụ kiện chức năng Cần chốt
Đèn dưới tủ LED dây hoặc thanh LED, nguồn, nhiệt độ màu và cách điều khiển Theo hệ đèn GĐ14 Kiểm tra
Ống xả hút mùi Đường kính, chiều dài, số cút, van một chiều và đầu xả Theo GĐ06, GĐ15 Kiểm tra
Dây cấp điện thiết bị Dây, đầu nối, điểm cách ly, mạch riêng và bảo vệ theo thiết kế Theo GĐ05, GĐ13 Kiểm tra
Van khóa máy rửa chén Van nhánh, dây cấp, ren và vị trí thao tác Nhà cung cấp phụ kiện nước Cần mua ngay
Ống xả máy rửa chén Theo cấu hình máy, phụ kiện nối xi phông và chống chảy ngược Theo model máy Cần mua ngay
Dây cấp vòi bếp Dây nóng/lạnh, cỡ ren, chiều dài, áp lực và nhiệt độ cho phép Theo model vòi Cần mua ngay
Phụ kiện lắp chậu Kẹp giữ, gioăng, hệ đỡ và vật tư làm kín được hãng cho phép Theo chậu và mặt đá Cần mua ngay
Bộ nồi dùng cho bếp từ Đáy tương thích cảm ứng từ; kiểm tra đường kính đáy, vật liệu và điều kiện sử dụng Nhà cung cấp dụng cụ nấu phù hợp Có thể mua sau
Dao, thớt và dụng cụ sơ chế Bộ dao, thớt, kéo bếp, dụng cụ gọt theo nhu cầu Nhà cung cấp đồ dùng bếp Có thể mua sau
Hộp và phụ kiện bảo quản Hộp thực phẩm, khay, rổ và vật dụng bảo quản Nhà cung cấp đồ dùng bếp Có thể mua sau
Dụng cụ nấu và vệ sinh Vá, muôi, sạn, kẹp gắp, khăn và dụng cụ vệ sinh phù hợp bề mặt Nhà cung cấp đồ dùng bếp Có thể mua sau
Vật tư bảo vệ thành phẩm Màng phủ, tấm bảo vệ kính, đá, inox và thiết bị Nhà cung cấp vật tư bảo vệ Có thể mua sau

Kiểm tra: Đối chiếu điện, nước, đường hút mùi, hệ đèn hoặc vật tư đã chuẩn bị từ các giai đoạn trước.

Cần chốt: Xác nhận model, kích thước lắp, nguồn cấp và phụ kiện trước khi gia công tủ, mặt đá hoặc triển khai hạng mục liên quan.

Cần mua ngay: Mua khi công việc lắp đặt chuẩn bị thực hiện và quy cách đã được duyệt.

Có thể mua sau: Những vật dụng không ảnh hưởng hệ thống cố định có thể đặt gần ngày sử dụng.

Thiết bị cần hốc tủ, đấu nối cấp thoát nước hoặc đường ống hút mùi thuộc GĐ17; thiết bị rời chỉ cần cắm điện, không yêu cầu hốc lắp cố định thuộc GĐ18 – Điện máy & gia dụng.

Máy rửa chén để bàn Electrolux ESF6010BW vẫn thuộc GĐ17 vì cần cấp và xả nước.

Lò vi sóng để bàn Electrolux EMS3085X, bếp từ đơn dương, tủ lạnh độc lập, máy lọc nước để bàn, nồi chiên không dầu, ấm điện, máy xay và máy pha cà phê thuộc GĐ18.

Riêng nồi, chảo, dao, thớt và các dụng cụ nấu không dùng điện được giữ trong Đồ dùng nhà bếp của GĐ17, nhưng có thể mua sau khi gian bếp hoàn thiện.

Bếp âm phải được lựa chọn trước khi gia công mặt đá.

Ngoài công suất, cần kiểm tra kích thước mặt, kích thước khoét đá, chiều sâu lắp đặt, khoảng thông gió dưới bếp và phương án cấp điện.

Chủng loại Model Thương hiệu
Bếp đôi điện từ SHB-91TP SUNHOUSE
Bếp đôi điện từ SHB-DI01 SUNHOUSE
Bếp đôi điện từ SHB DI69-BN SUNHOUSE

SUNHOUSE SHB-91TP: Hai vùng nấu, tổng công suất danh định 3.600W, kích thước mặt 680 × 400 mm, kích thước khoét đá 655 × 365 mm.

SUNHOUSE SHB-DI01: Là bếp đôi điện từ, cần đối chiếu bản vẽ lắp và thông số điện trước khi đặt mua.

SUNHOUSE SHB DI69-BN: Hai vùng nấu, tổng công suất danh định 3.600W theo tài liệu tham khảo.

Không mặc định các model cùng tổng công suất có cùng kích thước khoét.

Chủng loại Model Công suất tổng Thương hiệu
Bếp từ đôi âm EHI7260BB 3.200W Electrolux

Electrolux EHI7260BB: Hai vùng nấu, kích thước mặt 700 × 420 mm và kích thước khoét đá 680 × 400 mm.

Chiều cao thân, khoảng hở và phương pháp lắp cần lấy từ bản vẽ đúng phiên bản.

Kích thước mặt bếp không phải kích thước lỗ khoét. Đơn vị gia công đá phải sử dụng thông số lắp đặt chính xác của model.

Chủng loại Model Công suất tổng Thương hiệu
Bếp từ đôi âm MI 732SL 3.600W Malloca

Malloca MI 732SL: Hai vùng nấu có công suất 2.000W và 1.800W, tổng công suất danh định 3.600W.

Kích thước mặt 730 × 430 mm, lỗ khoét 672 × 337 mm theo danh mục tham khảo.

Cần đối chiếu chiều cao thân và khoảng hở theo đúng bản vẽ model.

Không dùng lỗ khoét Electrolux EHI7260BB để thay cho Malloca MI 732SL.

Chủng loại Model Thương hiệu
Bếp từ đa vùng Serie 8 PXE675DC1E Bosch
Bếp từ Serie 8 PID775DC1E Bosch
Bếp từ bốn vùng có hệ Integra MI 784 ITG Malloca

Bosch PXE675DC1E: Bếp từ Serie 8 rộng danh nghĩa 60 cm, công suất kết nối 7.400W, có vùng nấu linh hoạt FlexInduction và những tính năng điều khiển theo model.

Bosch PID775DC1E: Bếp từ Serie 8 rộng danh nghĩa 70 cm, có các chức năng hỗ trợ kiểm soát quá trình nấu theo cấu hình.

Malloca MI 784 ITG: Bếp từ bốn vùng nấu, tổng công suất 7,4 kW; có hệ Integra hỗ trợ phối hợp với máy hút mùi tương thích.

Các model công suất lớn cần kiểm tra điện áp, cấu hình đấu nối, dây dẫn và bảo vệ điện.

Không mặc định hệ điện dành cho bếp đôi 3,2–3,6 kW phù hợp với bếp 7,4 kW.

Bếp gas: Phải kiểm tra nhiên liệu, bộ điều áp, đầu nối, van, kích thước lắp và thông gió.

Bếp điện kết hợp: Phải phân biệt vùng nấu từ và vùng nhiệt, công suất điện và loại nồi tương thích.

Không thay đổi loại bếp sau khi gia công đá khi chưa kiểm tra nguồn và kích thước.

Máy hút mùi phục vụ thu gom dầu mỡ, khói và mùi tại khu vực nấu.

Khi chọn cần quan tâm kiểu lắp, bề rộng, lưu lượng, độ ồn, đường xả, bộ lọc và không khí cấp bù.

Chủng loại Model Thương hiệu
Máy hút mùi kính cong SHB6626 SUNHOUSE
Máy hút mùi âm tủ 70 cm ECF7311KB Electrolux

SUNHOUSE SHB6626: Máy hút mùi kính cong, hai cấp tốc độ, lưu lượng hút tối đa được hãng công bố 1.100 m³/h theo điều kiện thử tương ứng.

Electrolux ECF7311KB: Máy hút mùi âm tủ rộng 70 cm, lưu lượng tối đa công bố 600 m³/h, có ba cấp tốc độ và hỗ trợ chế độ tuần hoàn theo cấu hình sản phẩm.

Cần kiểm tra kích thước thân, khoang tủ, vị trí lắp và khoảng cách tối thiểu từ mặt bếp theo hướng dẫn.

Không nên so sánh trực tiếp hai trị số lưu lượng tối đa nếu các hãng sử dụng điều kiện thử khác nhau.

Chủng loại Model Thương hiệu
Máy hút mùi âm tủ 60 cm DFT63AC50 Bosch

Bosch DFT63AC50: Máy hút mùi âm tủ dạng kéo, bề rộng 60 cm, lưu lượng hút tối đa công bố khoảng 368 m³/h theo điều kiện tương ứng.

Cần kiểm tra kích thước hốc, đường ống và bộ lọc phù hợp.

Chủng loại Model Thương hiệu
Máy hút mùi áp tường 70 cm DWB77CM50 Bosch
Máy hút mùi âm tủ dạng kéo 60 cm LFP216S Electrolux

Bosch DWB77CM50: Bề rộng 70 cm, lưu lượng tối đa ở cấp thường khoảng 414 m³/h; chế độ tăng cường có thể đạt khoảng 671 m³/h theo thông số tham khảo.

Electrolux LFP216S: Máy hút mùi âm tủ dạng kéo 60 cm, lưu lượng công bố khoảng 280 m³/h theo danh mục sản phẩm.

Không so sánh chế độ tăng cường của một model với chế độ thường của model khác để kết luận hiệu quả hút.

Việc phân khúc cần được đối chiếu giá thực tế; không mặc định model nằm trong cùng bảng có mức đầu tư tương đương nhau.

Chủng loại Model Thương hiệu
Máy hút mùi âm tủ 60 cm DFS067K51 Bosch
Máy hút mùi âm tủ 90 cm DFS097K51 Bosch
Máy hút mùi âm bàn 80 cm DDW88MM66 Bosch

Bosch DFS067K51 và DFS097K51: Là những lựa chọn âm tủ Serie 8 có bề rộng lắp khác nhau.

Bosch DDW88MM66: Máy hút mùi âm bàn Serie 8 rộng danh nghĩa 80 cm, cần chuẩn bị hốc tủ, tuyến ống và khả năng bảo trì từ sớm.

Xả ngoài: Không khí đi qua bộ lọc dầu mỡ rồi được dẫn qua đường ống đến vị trí xả.

Tuần hoàn: Không khí được lọc theo cấu hình sản phẩm, có thể cần than hoạt tính hoặc phụ kiện chuyên dụng, sau đó quay lại phòng.

Máy hút mùi tuần hoàn không mặc nhiên thay thế hệ thông gió chung.

Với đường ống dài, nhiều đoạn chuyển hướng hoặc bộ lọc có sức cản lớn, phải kiểm tra hiệu quả của toàn hệ.

Một số model có thể ngừng phân phối hoặc thay mã theo từng thị trường. Khi đặt mua DFT63AC50, DWB77CM50 hoặc model khác, cần xác nhận tình trạng cung ứng tại Việt Nam và khả năng thay thế tương thích trước khi gia công tủ.

Phân khúc tham khảo Model Thương hiệu
Trung cấp HBF113BR0A Bosch

Bosch HBF113BR0A: Lò nướng âm tủ Serie 2, thuộc nhóm lò lắp âm kích thước danh nghĩa 60 cm.

Phải kiểm tra chiều sâu tủ, kích thước hốc lắp và khoảng thông gió theo bản vẽ model.

Có thể lựa chọn thêm các dòng lò Electrolux, Hafele và Malloca khi có bản vẽ phù hợp; không thay bằng một thiết bị khác chỉ vì cùng chiều rộng mặt trước.

Lò vi sóng âm tủ thuộc GĐ17 vì phải chừa đúng hốc lắp và điều kiện thông gió.

Khi lựa chọn cần xác định chiều cao, rộng, sâu, kiểu viền, nguồn điện và khoảng hở theo model.

Lò vi sóng để bàn Electrolux EMS3085X và các thiết bị tương tự thuộc GĐ18 – Điện máy & gia dụng, không nằm trong danh sách mua chính của GĐ17.

Không tự lắp thiết bị để bàn vào khoang kín khi hãng không cho phép.

Chủng loại Model Thương hiệu
Máy rửa chén để bàn ESF6010BW Electrolux

Electrolux ESF6010BW: Máy rửa chén để bàn, sức chứa tham khảo tám bộ đồ ăn theo tiêu chuẩn công bố của hãng.

Dù đặt trên mặt bàn, thiết bị vẫn thuộc GĐ17 vì phải chuẩn bị cấp nước, đường xả và nguồn điện phù hợp.

Chủng loại Model Thương hiệu
Máy rửa chén độc lập 60 cm SMS4ECI26E Bosch

Bosch SMS4ECI26E: Máy rửa chén độc lập Serie 4, bề rộng danh nghĩa 60 cm.

Cần kiểm tra chiều cao, chiều sâu, không gian mở cửa, van cấp, đường xả và khả năng kéo máy ra để bảo trì.

Máy rửa chén âm tủ có các dạng bán âm và âm toàn phần.

Phải chốt đúng model trước khi sản xuất tủ để xác định chiều cao hốc, chân chỉnh, trọng lượng cánh trang trí, cấu tạo bản lề và tuyến cấp thoát nước.

Không dùng kích thước máy rửa chén độc lập để gia công hốc cho model âm tủ khác.

Kiểu chậu Đặc điểm Điều cần kiểm tra
Chậu một hố Không gian rửa tập trung Kích thước lòng, chiều sâu và bộ xả
Chậu hai hố Phân chia khu vực rửa Kích thước tổng và xi phông
Chậu lắp nổi Mép chậu trên mặt đá Lỗ khoét, kẹp giữ và gioăng
Chậu lắp dưới đá Mép chậu phía dưới đá Kết cấu đỡ, liên kết và làm kín
Chậu có bàn chờ Có vị trí để ráo Hướng bàn chờ và diện tích tủ

Không khoét đá trước khi có bản vẽ của đúng model chậu.

Chậu dưới đá cần kết cấu đỡ và liên kết phù hợp, không chỉ dựa vào một đường keo.

Vòi rửa chén có thể là vòi lạnh, nóng lạnh, vòi xoay hoặc loại có dây rút.

Cần kiểm tra chiều cao, tầm với, số lỗ lắp, cỡ ren và áp lực sử dụng.

Với chậu đặt dưới cửa sổ hoặc tủ treo thấp, cần kiểm tra khoảng trống khi thao tác vòi.

Chọn theo số hố chậu, cỡ thoát, đường tràn nếu có và đầu nối máy rửa chén theo cấu hình thiết kế.

Không tự đấu đường xả máy rửa chén vào một vị trí bất kỳ dưới chậu khi chưa xác nhận phù hợp.

Karofi, Kangaroo và A. O. Smith là những thương hiệu có thể tham khảo, nhưng việc lựa chọn cần căn cứ công nghệ và điều kiện nguồn nước, không chỉ theo tên hãng.

Thành phần Quy cách cần xác định
Hệ lọc RO hoặc công nghệ phù hợp nguồn nước và mục tiêu sử dụng
Lưu lượng Theo nhu cầu và công bố model
Kích thước Đủ không gian đặt và thay lõi
Bình chứa Kiểm tra dung tích, kích thước nếu có
Vòi lọc Vị trí và kích thước lỗ lắp
Đường xả Theo công nghệ lọc và điều kiện thoát
Điện Điện áp, vị trí ổ cắm, bảo vệ
Bảo trì Khả năng tháo lắp, vệ sinh và thay lõi

Không chọn máy lọc chỉ theo số lõi.

Khả năng dùng nước uống trực tiếp phải dựa trên chất lượng nước đầu vào, hiệu quả xử lý và các yêu cầu nước uống áp dụng.

Giai đoạn Phạm vi
GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước Lọc tổng đầu nguồn, xử lý nước cấp chung
GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp Máy lọc nước uống âm tủ bếp có đấu nối cấp thoát nước
GĐ18 – Điện máy & gia dụng Máy lọc nước độc lập để bàn, không cần thay đổi hệ ống âm

GĐ17 tập trung các phụ kiện chức năng sử dụng bếp. Những phần cứng kết cấu như ray ngăn kéo, bản lề thông dụng và kết cấu cánh tủ thuộc GĐ19 – Nội thất & Trang trí.

Phụ kiện thuộc GĐ17 Quy cách cần xác định
Giá bát nâng hạ Chiều rộng khoang, tải trọng, chiều cao thao tác
Giá gia vị âm tủ Chiều rộng, chiều sâu, số tầng
Giá dao thớt Kích thước khoang, loại dụng cụ
Kệ góc Vùng chuyển động và khoảng mở
Thùng rác âm tủ Dung tích, kích thước và cơ cấu kéo
Khay chia dụng cụ Kích thước lòng ngăn kéo
Giá dưới chậu Khoảng trống dành cho xi phông và bộ lọc

Một số phụ kiện chức năng đã bao gồm ray hoặc cơ cấu chuyên dụng. Cần kiểm tra thành phần để không mua trùng với phần cứng tủ GĐ19.

Ngoài thiết bị cố định, gian bếp cần các vật dụng nấu nướng, sơ chế và bảo quản.

Đây là nhóm Có thể mua sau, không cần nhập cùng thời điểm bếp âm hoặc máy hút mùi.

Nhóm đồ dùng Quy cách lựa chọn Lưu ý
Nồi dùng bếp từ Đáy tương thích từ, đường kính và dung tích phù hợp Kiểm tra chỉ dẫn của nồi và bếp
Chảo Kích thước, cấu tạo đáy, giới hạn nhiệt độ Không mặc định mọi chảo dùng được bếp từ
Nồi hấp, nồi luộc Dung tích, kích thước và vật liệu Theo số người
Bộ dao Dao thái, dao gọt và loại cần thiết Cất giữ an toàn
Thớt Vật liệu phù hợp thực phẩm, kích thước, vệ sinh Có thể phân loại theo thực phẩm
Rổ, rá Kích thước và vật liệu Theo khoang tủ
Vá, muôi, sạn Vật liệu chịu nhiệt phù hợp nồi chảo Tránh gây trầy xước
Hộp bảo quản Dung tích, độ kín, vật liệu tiếp xúc thực phẩm Phù hợp tủ lạnh
Khay chia rời Kích thước ngăn kéo Dễ tháo vệ sinh
Dụng cụ vệ sinh Khăn, bàn chải, dung dịch theo bề mặt Không làm hỏng kính, inox

Bếp từ cần dụng cụ nấu có đáy tương thích cảm ứng điện từ.

Không nhìn thấy nồi bằng inox rồi mặc định sử dụng được bếp từ. Cần kiểm tra cấu tạo đáy và xác nhận của nhà sản xuất.

Kích thước đáy cũng phải phù hợp vùng nấu.

Không cần mua quá nhiều nồi, chảo, dao hoặc thớt ngay từ đầu.

Có thể ưu tiên những món dùng thường xuyên, bổ sung theo thói quen nấu ăn.

Đồ dùng không dùng điện thuộc GĐ17. Máy gia dụng điện rời như nồi chiên không dầu, ấm siêu tốc, máy xay, nồi cơm điện và máy pha cà phê thuộc GĐ18.

Khu vực Thiết bị và đồ dùng Lưu ý
Khu nấu Bếp âm, hút mùi, nồi chảo Điện/gas, đường xả, khoảng cách lắp
Khu sơ chế Chậu, vòi, dao thớt, rổ Không gian và cấp thoát nước
Khu rửa Chậu, máy rửa chén, bộ xả Van khóa, cấp nước, thoát nước
Khu nướng Lò nướng âm Hốc, nguồn điện và thông gió
Khu hâm nóng Lò vi sóng âm Hốc và khoảng hở
Khu lưu trữ lạnh âm Tủ lạnh hoặc tủ rượu âm Hướng mở và tản nhiệt
Khu nước uống Máy lọc âm tủ, vòi lọc Nguồn nước, điện, đường xả
Đảo bếp Bếp hoặc chậu nếu có Nguồn, thoát, hút mùi, kết cấu
Khu lưu trữ Giá bát, kệ góc, khay chia Kích thước khoang và tải trọng

Chọn bếp và hút mùi đồng bộ về vị trí, khoảng cách, công suất và đường thoát.

Không bố trí đầu ra hút mùi tại vị trí khí thải dễ quay ngược.

Chậu, vòi, máy rửa chén và van khóa cần được bố trí thuận tiện, tránh nguy cơ rò nước vào điểm điện.

Hốc lắp và thông gió phải theo đúng bản vẽ thiết bị.

Không đặt lò trong khoang kín không được thiết kế cho loại thiết bị đó.

Tính khoảng mở cửa, diện tích đứng thao tác và lối kéo máy ra khi bảo trì.

Tủ lạnh âm phải có phương án thông gió theo hãng.

Tủ lạnh độc lập thuộc GĐ18, không mặc định được đóng kín vào khoang tủ.

Nếu đảo có bếp hoặc chậu rửa, nguồn điện, cấp thoát nước và hút mùi phải được chuẩn bị từ trước khi hoàn thiện.

Phương án Phạm vi Phù hợp khi Điểm cần kiểm soát
Tự tổ chức Chủ nhà mua thiết bị, thuê đội lắp Có bản vẽ và danh sách model Kích thước, phụ kiện, bảo hành
Cơ bản Chủ nhà mua chính, đơn vị thi công cung cấp vật tư phụ Chủ động thương hiệu và ngân sách Đấu nối, khoét đá, phát sinh
Có dịch vụ Nhà cung cấp hỗ trợ cấu hình, khảo sát, lắp hạng mục Bếp âm, hút mùi, lò âm, máy rửa chén Tương thích và chạy thử
Trọn gói Một đơn vị chịu trách nhiệm phối hợp tủ, thiết bị và lắp Muốn thống nhất đầu mối Model, kích thước, nghiệm thu

Với thiết bị âm tủ, cần xác định rõ trách nhiệm của đơn vị cung cấp thiết bị và đơn vị gia công hệ tủ.

Lập danh sách theo công năng: nấu, hút mùi, nướng, rửa chén, lưu trữ, lọc nước và đồ dùng.

Không cần đầu tư thiết bị ít sử dụng khi không có nhu cầu rõ ràng.

Ưu tiên bếp âm, hút mùi, lò, máy rửa chén, chậu rửa và tủ lạnh âm.

Lấy bản vẽ kỹ thuật của đúng model trước khi gia công tủ, đá.

Đối chiếu công suất, nguồn, dây và bảo vệ với GĐ05, GĐ13.

Không thay thiết bị công suất lớn hơn khi chưa kiểm tra hệ điện.

Phối hợp GĐ16 về van cấp, chậu, máy rửa chén và lọc nước âm tủ.

Phối hợp GĐ06, GĐ15 về tuyến ống, hướng xả và khí cấp bù.

Dùng bản vẽ kỹ thuật đúng model, không khoét theo kích thước mặt ngoài.

Ghi rõ model, số lượng, phiên bản, phụ kiện và lịch giao.

Đồ dùng nhà bếp có thể mua gần ngày sử dụng.

Lắp theo hướng dẫn hãng, kiểm tra điện, nước, gas nếu có, đường thoát và các chức năng.

Kiểm tra tình trạng mặt kính, inox, hệ tủ, khả năng vận hành và bảo trì.

Bàn giao model, hướng dẫn và bảo hành.

Nhóm vật tư Đơn vị Cách xác định
Bếp âm Bộ Theo vị trí nấu
Hút mùi Bộ Theo bếp
Lò nướng âm Bộ Theo hốc
Lò vi sóng âm Bộ Theo hốc
Máy rửa chén Bộ Theo nhu cầu và kiểu lắp
Chậu Bộ Theo vị trí
Vòi bếp Cái Theo chậu
Bộ xả, xi phông Bộ Theo số hố và cấu hình
Máy lọc âm tủ Bộ Theo nhu cầu
Van khóa Cái Theo nhánh cấp
Dây cấp Sợi Theo đầu cấp
Ống hút mùi Mét dài Theo tuyến
Cút, van một chiều Cái Theo cấu hình ống
Giá chức năng Bộ Theo khoang tủ
Nồi, chảo Cái hoặc bộ Theo nhu cầu nấu
Dao, thớt, dụng cụ Cái hoặc bộ Theo công việc

Electrolux EHI7260BB có kích thước mặt 700 × 420 mm, nhưng lỗ khoét 680 × 400 mm.

Không lấy kích thước mặt ngoài làm kích thước khoét.

Giả sử bếp có công suất danh định 3.600W và nguồn 230V một pha.

I = P/U = 3.600/230 ≈ 15,7A.

Đây chỉ là ví dụ tính tải, không phải chỉ dẫn tự chọn MCB 16A.

Phải lựa chọn dây dẫn, thiết bị bảo vệ và phương án đấu nối theo thiết kế và hướng dẫn sản phẩm.

  • Gia công tủ trước khi chốt model âm.

  • Nhầm kích thước mặt và lỗ khoét.

  • Không kiểm tra tổng công suất điện.

  • Bỏ sót ống hút mùi.

  • Không tính khoảng mở máy rửa chén.

  • Thiếu van khóa hoặc dây cấp.

  • Quên đường xả máy lọc RO.

  • Thiếu bộ xả và xi phông.

  • Không kiểm tra hướng mở tủ lạnh âm.

  • Mua ray, bản lề trùng với GĐ19.

  • Không chọn nồi chảo tương thích bếp từ.

  • Mua thiết bị điện rời trùng với GĐ18.

Giai đoạn liên quan Nội dung cần phối hợp
GĐ02 – Khung kết cấu Kiểm tra neo treo và các lỗ xuyên kỹ thuật
GĐ03 – Xây tường Chuẩn bị lỗ xuyên hút mùi, đầu chờ và điểm neo
GĐ04 – Mái & sân thượng Phối hợp tuyến hút mùi lên mái nếu có
GĐ05 – Điện, nước & mạng âm Chốt điện, nước và đường kỹ thuật âm
GĐ06 – Điều hòa & thông gió âm Chuẩn bị ống hút mùi đi âm và vị trí xả
GĐ07 – Tô trát Kiểm tra đầu chờ và mặt tường bếp
GĐ08 – Chống thấm Xử lý khu rửa và các vị trí xuyên chống thấm
GĐ09 – Cán nền & ốp lát Kiểm tra cao độ và mặt hoàn thiện
GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt Phối hợp đèn, hút mùi đảo và hốc kỹ thuật
GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa Kiểm tra lối vận chuyển và khoảng mở
GĐ13 – Thiết bị điện Mạch cấp, PE, thiết bị bảo vệ và đấu nối
GĐ14 – Đèn chiếu sáng Đèn dưới tủ, mặt bàn và đảo bếp
GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió Hút mùi, đường xả và khí cấp bù
GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước Chậu, máy rửa chén, lọc âm tủ và cấp thoát
GĐ18 – Điện máy & gia dụng Máy điện rời, lò vi sóng để bàn, bếp từ đơn dương, tủ lạnh độc lập
GĐ19 – Nội thất & Trang trí Hệ tủ, đá, hốc thiết bị, ray, bản lề và cánh
GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân Vị trí xả khí ngoài trời khi liên quan

GĐ05 – Điện, nước & mạng âm: Xác nhận nguồn, cấp thoát nước, vị trí đầu chờ.

GĐ06 – Điều hòa & thông gió âm: Kiểm tra ống hút mùi đi âm.

GĐ08 – Chống thấm: Kiểm tra khu có nước và các vị trí xuyên bề mặt chống thấm.

GĐ13 – Thiết bị điện: Chốt mạch cấp, dây và bảo vệ cho tải lớn.

GĐ14 – Đèn chiếu sáng: Chốt đèn dưới tủ và chiếu sáng thao tác.

GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió: Phối hợp đường xả hút mùi, cấp khí bù.

GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước: Kiểm tra chậu, máy rửa chén và lọc âm tủ.

GĐ18 – Điện máy & gia dụng: Phân định máy rời chỉ cắm điện, không ảnh hưởng hốc tủ hoặc hệ cấp thoát cố định.

GĐ19 – Nội thất & Trang trí: Gia công tủ, đá theo bản vẽ; ray, bản lề kết cấu thuộc GĐ19.

Cần kiểm tra QCVN 12:2014/BXD và các tiêu chuẩn liên quan thuộc bộ TCVN 7447 theo phạm vi áp dụng.

Bếp từ, lò, máy rửa chén và thiết bị điện phải được cấp nguồn, bảo vệ và nối đất phù hợp.

Không mặc định ổ cắm thông thường dùng được cho mọi thiết bị tải lớn.

Phải xác định dòng tải, dây dẫn, thiết bị bảo vệ và phương án đấu nối.

Không chọn MCB chỉ bằng cách làm tròn P/U hoặc nâng dòng MCB khi thường xuyên tác động.

Máy rửa chén, máy lọc nước có điện phải được bố trí nguồn phù hợp môi trường.

Thiết bị cần nối đất phải có PE đấu đúng. Không dùng N thay PE tùy tiện.

TCVN 4513:1988 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế và TCVN 4474:1987 – Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế là những tài liệu tham khảo liên quan đến hệ thống nước.

Phải kiểm tra van, bộ xả, xi phông và cách chống chảy ngược.

TCVN 5687:2024 – Thông gió và điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế là tài liệu tham khảo cho các hệ thống thuộc phạm vi áp dụng.

Máy hút mùi cần phối hợp đường ống, áp suất và cấp khí bù.

Không mặc định máy tuần hoàn thay thế thông gió phòng.

Phải dùng đúng nhiên liệu, bộ điều áp, đường cấp và phụ kiện được phép.

Không thử rò gas bằng lửa.

Khi nghi ngờ rò gas, ngừng sử dụng và áp dụng biện pháp an toàn thích hợp.

Lò nướng, vi sóng âm và tủ lạnh âm phải đúng kích thước hốc, khoảng hở thông gió và giới hạn nhiệt.

Không bọc kín thiết bị phát nhiệt trái hướng dẫn.

Phải có kết cấu liên kết, chịu lực phù hợp.

Keo làm kín không mặc nhiên thay thế hệ đỡ chậu.

Máy lọc nước phải được chọn theo nguồn nước và khả năng xử lý đã được kiểm chứng.

Không mặc định nhiều lõi lọc hơn là tốt hơn hoặc nước chắc chắn uống trực tiếp được.

Cần đủ không gian để kéo máy rửa chén, tháo lọc hút mùi, thay lõi lọc nước và thao tác van khóa.

Không bịt kín vị trí phải kiểm tra và sửa chữa.

Bếp, hút mùi, lò, chậu và máy rửa chén ảnh hưởng kích thước gia công.

Không đóng tủ rồi mới tìm thiết bị vừa hốc còn lại.

Dùng bản vẽ đúng model. Không lấy kích thước mặt ngoài làm kích thước khoét.

Không tự nâng MCB hoặc thay ổ cắm để sử dụng thiết bị tải lớn hơn.

Hạn chế đoạn ống gấp khúc không cần thiết, kiểm tra van và đầu xả.

Máy để bàn có cấp thoát nước, độc lập, bán âm và âm toàn phần có yêu cầu lắp khác nhau.

Kiểm tra lỗ vòi, chiều cao, bộ xả và xi phông.

Không chọn chỉ theo số lõi; cần kiểm tra lưu lượng, công nghệ và không gian bảo trì.

Phụ kiện chức năng thuộc GĐ17; ray, bản lề kết cấu thuộc GĐ19, trừ thành phần đã có trong bộ phụ kiện chức năng.

Nồi đáy từ, chảo, dao, thớt và dụng cụ bảo quản có thể mua sau.

Máy điện rời như nồi chiên, ấm, máy xay thuộc GĐ18.

Một số model có thể ngừng phân phối, thay mã hoặc có phiên bản mới.

Phải xác nhận mã, bản vẽ, phụ kiện và điều kiện bảo hành tại thời điểm mua.

  • Model, phiên bản, số lượng.

  • Kích thước sản phẩm, hốc tủ, lỗ khoét.

  • Công suất, nguồn, dây và bảo vệ điện.

  • Đường hút mùi, đầu xả và phụ kiện.

  • Cấp thoát nước cho chậu, máy rửa chén và máy lọc.

  • Van khóa, dây cấp, xi phông và bộ xả.

  • Phạm vi gia công đá, tủ và lắp thiết bị.

  • Trách nhiệm xử lý sai kích thước.

  • Kiểm tra điện, nước và chạy thử.

  • Khả năng tháo lắp bảo trì.

  • Bảo hành thiết bị và nhân công.

  • Đã xác định nhu cầu sử dụng bếp.

  • Đã chốt vị trí bếp, chậu, hút mùi.

  • Đã chọn model bếp âm.

  • Đã xác nhận kích thước khoét đá.

  • Đã kiểm tra công suất và mạch cấp bếp.

  • Đã chốt hút mùi, tuyến ống.

  • Đã kiểm tra tình trạng cung ứng model.

  • Đã kiểm tra khoảng cách lắp theo hãng.

  • Đã chốt lò nướng, vi sóng âm nếu có.

  • Đã kiểm tra hốc và thông gió cho lò.

  • Đã chọn máy rửa chén.

  • Đã kiểm tra cấp thoát nước máy rửa chén.

  • Đã chọn chậu, vòi, bộ xả, xi phông.

  • Đã đối chiếu bản vẽ khoét chậu.

  • Đã chốt máy lọc uống âm tủ nếu có.

  • Đã kiểm tra không gian thay lõi.

  • Đã chọn giá bát, giá gia vị và phụ kiện chức năng.

  • Đã phân định ray, bản lề với GĐ19.

  • Đã kiểm tra nguồn điện GĐ13.

  • Đã kiểm tra nước GĐ16.

  • Đã phối hợp hút mùi GĐ15.

  • Đã phối hợp đèn GĐ14.

  • Đã tách máy điện rời sang GĐ18.

  • Đã dự kiến nồi, chảo và đồ dùng.

  • Đã xác nhận model, phụ kiện và bảo hành.

  • Đúng model và số lượng.

  • Bếp lắp chắc chắn, đúng lỗ khoét.

  • Mặt kính không có nứt, trầy bất thường.

  • Các vùng nấu hoạt động đúng.

  • Nguồn và bảo vệ điện được kiểm tra.

  • Hút mùi lắp chắc chắn.

  • Đường ống và đầu xả đúng thiết kế.

  • Bộ lọc có thể tháo để vệ sinh.

  • Lò nướng có thông gió phù hợp.

  • Vi sóng âm được lắp đúng điều kiện.

  • Máy rửa chén đứng vững, cửa mở thuận tiện.

  • Máy rửa chén cấp/xả bình thường.

  • Không có rò tại van, dây và đầu xả.

  • Chậu được cố định và làm kín đúng.

  • Vòi hoạt động, không rò.

  • Xi phông thoát tốt, không có mùi bất thường.

  • Máy lọc nước vận hành đúng chức năng.

  • Đường xả máy lọc được kiểm tra nếu có.

  • Tủ lạnh âm có thông gió phù hợp.

  • Giá chức năng tủ hoạt động đúng.

  • Đèn dưới tủ hoạt động đúng.

  • Không có rung, tiếng ồn hoặc mùi lạ bất thường.

  • Bề mặt tủ, đá, kính, inox hoàn thiện gọn.

  • Đã bàn giao hướng dẫn và bảo hành.

Các hãng có nhiều lựa chọn theo model và ngân sách.

Cần xem công suất, kích thước lắp, tính năng, khả năng bảo trì và điều kiện sử dụng thay vì chỉ chọn theo thương hiệu.

Những thiết bị ảnh hưởng hốc tủ, mặt đá, điện và nước phải chốt từ trước khi hoàn thiện.

GĐ17 lựa chọn và lắp thiết bị, phối hợp GĐ19 gia công tủ theo model đã chọn.

Không.

SHB-91TP có lỗ khoét 655 × 365 mm; EHI7260BB là 680 × 400 mm theo thông số tham khảo.

Có.

Malloca MI 732SL có tổng công suất danh định 3.600W, Bosch PXE675DC1E có công suất kết nối 7.400W.

Cần kiểm tra hệ điện trước khi lựa chọn.

Bosch công bố đây là bếp từ Serie 8 có bốn vùng nấu và tính năng FlexInduction.

Theo thông tin sản phẩm, Malloca MI 784 ITG có hệ Integra hỗ trợ phối hợp với máy hút mùi tương thích.

Không mặc định mọi máy hút mùi đều hỗ trợ chức năng này.

Không xác định chỉ từ công suất.

Cần kiểm tra dây dẫn, nguồn điện, loại tải và hướng dẫn đấu nối trước khi chọn bảo vệ.

Chỉ nên khoét khi đã xác nhận đúng model và bản vẽ kích thước lắp.

ECF7311KB là máy hút mùi âm tủ 70 cm.

Hãng công bố lưu lượng hút tối đa 600 m³/h, ba cấp tốc độ và hỗ trợ cấu hình tuần hoàn.

DFT63AC50 là máy hút mùi âm tủ Serie 4, được giới thiệu ở phân khúc Phổ thông tham khảo.

Cần kiểm tra giá và tình trạng cung ứng trước khi đặt hàng.

Khi sử dụng cấu hình tuần hoàn được hãng hỗ trợ, không khí được lọc rồi trả lại phòng.

Tuy nhiên, thiết bị không mặc nhiên thay thế hệ thông gió chung.

Có. Phải phối hợp đường ống, đầu xả, tổn thất áp suất và nguồn khí cấp bù.

Thuộc GĐ18 nếu chỉ cần cắm điện, không có hốc âm hoặc đấu nối cố định.

Lò vi sóng âm tủ thuộc GĐ17.

Thuộc GĐ17 vì cần cấp và xả nước, dù đặt trên mặt bàn.

Là máy rửa chén độc lập Serie 4.

Cần kiểm tra kích thước và điều kiện cấp thoát nước trước khi bố trí.

Phụ thuộc diện tích tủ, kích thước nồi chảo và thói quen rửa.

Không có lựa chọn tốt nhất cho mọi gia đình.

Không mặc định. Cần kết cấu giữ và chịu lực phù hợp.

Lọc tổng đầu nguồn thuộc GĐ16. Máy lọc nước uống âm tủ thuộc GĐ17.

Nếu độc lập chỉ cắm điện, không thay đổi hệ ống âm, thuộc GĐ18.

Tủ lạnh độc lập thuộc GĐ18.

Tủ lạnh âm tủ cố định thuộc GĐ17 vì ảnh hưởng hốc và thông gió.

Giá bát nâng hạ, kệ góc, giá gia vị và phụ kiện chức năng bếp thuộc GĐ17.

Ray, bản lề và kết cấu cánh tủ thuộc GĐ19 – Nội thất & Trang trí.

Các dụng cụ nấu không dùng điện thuộc GĐ17.

Máy gia dụng điện rời như nồi chiên, ấm, máy xay thuộc GĐ18.

Không.

Phải kiểm tra đáy có tương thích cảm ứng từ và kích thước phù hợp vùng nấu.

Nên chốt model và bản vẽ sớm với thiết bị âm.

Không cần nhận toàn bộ ngay. Đồ dùng rời có thể mua gần ngày sử dụng.

Thiết bị và đồ dùng nhà bếp cần được lựa chọn theo nhu cầu sử dụng, kích thước lắp, công suất, nguồn điện, cấp thoát nước, thông gió và khả năng bảo trì, sau đó mới cân nhắc thương hiệu, tính năng và ngân sách.

Từ GĐ05 – Điện, nước & mạng âm, cần chuẩn bị đúng nguồn điện và nước. GĐ13 – Thiết bị điện xác định mạch cấp, bảo vệ. GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió phối hợp hệ hút mùi và đường xả. GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước cung cấp điều kiện cấp thoát nước cho chậu, máy rửa chén và lọc nước âm tủ.

Khi triển khai GĐ17, gia chủ cần chốt bếp, máy hút mùi, lò âm, máy rửa chén, chậu vòi, lọc uống âm tủ và phụ kiện chức năng trước khi GĐ19 – Nội thất & Trang trí gia công hệ tủ bếp.

Các thiết bị độc lập chỉ cắm điện như bếp từ đơn dương, lò vi sóng để bàn, tủ lạnh độc lập và những máy gia dụng nhỏ thuộc GĐ18 – Điện máy & gia dụng. Đồ dùng nấu nướng không dùng điện được giữ trong GĐ17 và có thể mua sau.

Một gian bếp phù hợp không nhất thiết phải có thật nhiều thiết bị hoặc toàn bộ sản phẩm ở phân khúc Cao cấp. Quan trọng là đủ công năng, dễ thao tác, vận hành an toàn, thuận tiện vệ sinh và bảo trì lâu dài.

Chọn đúng vật tư – Mua đúng thời điểm – Chủ động tiến độ xây nhà.