Trần & hoàn thiện bề mặt là giai đoạn tạo nên phần mặt nhìn thấy nhiều nhất của ngôi nhà: trần, tường trong nhà và lớp sơn bao phủ toàn bộ không gian. Đây là công đoạn ảnh hưởng trực tiếp đến thẩm mỹ, độ sạch, khả năng chống ẩm mốc và việc bố trí đèn, điều hòa, quạt hút trên trần.
Nếu GĐ09 – Cán nền & ốp lát hoàn thiện mặt sàn và các mảng ốp gạch, thì GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt khép kín phần trần, xử lý bề mặt tường bằng bột bả, sơn lót và sơn phủ, đồng thời chuẩn bị điều kiện để GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa lắp cánh cửa, khóa và phụ kiện trên những bề mặt đã hoàn thiện.
Đối với nhà phố TP.HCM, vật tư thường sử dụng gồm tấm thạch cao tiêu chuẩn, tấm chịu ẩm, tấm chống cháy, khung xương trần chìm hoặc trần nổi, ty treo, thanh viền tường, băng keo lưới, bột xử lý mối nối, vít, nắp thăm trần, phào và nẹp trang trí, trần nhôm hoặc trần nhựa cho khu vực ẩm, bột trét, sơn lót kháng kiềm và sơn phủ nội thất. Sơn tường ngoại thất cũng được chốt và mua tại GĐ10 theo cách phân định của bộ 20 giai đoạn trên Nhavui.com.
Những thương hiệu có thể tham khảo gồm Vĩnh Tường, Vĩnh Tường-Gyproc và Knauf cho tấm thạch cao, khung xương và phụ kiện trần; KOVA, Dulux, Jotun, Nippon Paint và TOA cho bột trét, sơn lót và sơn phủ.
Chủ nhà có thể lựa chọn kiểu trần, màu sơn, độ bóng và thương hiệu theo ngân sách. Tuy nhiên, loại tấm cho khu vực ẩm, hệ khung và khoảng cách ty treo, vị trí cửa thăm, lỗ khoét đèn, độ ẩm nền trước khi bả và hệ sơn lót phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Một trần đẹp nhưng dùng tấm thường cho nhà vệ sinh, treo đèn nặng trực tiếp vào khung hoặc quên cửa thăm dàn lạnh có thể gây võng, ố mốc, nứt mối nối và phải cắt trần để sửa. Tương tự, sơn phủ cao cấp trên nền chưa đủ khô hoặc thiếu sơn lót vẫn có thể bị phồng rộp, loang màu hoặc bong tróc.
Trọng tâm GĐ10 là chọn đúng hệ trần cho từng khu vực, chốt đầy đủ vị trí kỹ thuật trên trần trước khi đóng tấm, chuẩn bị nền tường đạt điều kiện, chọn đúng hệ bột bả – sơn lót – sơn phủ và tính đủ khối lượng trước khi đặt mua.
Tổng quan thương hiệu và phân khúc vật tư GĐ10
Vật tư trần và hoàn thiện bề mặt được chia thành ba nhóm:
-
Vật tư kỹ thuật dùng chung: Khung xương, ty treo, vít, băng keo, bột xử lý mối nối, bột trét và sơn lót được chọn theo hệ của nhà sản xuất, loại nền và điều kiện khu vực.
-
Vật tư có thể phân khúc ngân sách: Tấm trần, trần trang trí, phào, sơn phủ nội thất và sơn ngoại thất có nhiều dòng, tính năng và mức giá để lựa chọn.
-
Phương án cung ứng và thi công: Chọn cách mua, giao hàng, vận chuyển lên tầng, thi công trần, bả và sơn theo khoán nhân công hoặc khoán gọn.
Cần phân biệt phân khúc giá của sơn phủ với yêu cầu kỹ thuật của khung xương, tấm chịu ẩm và sơn lót.
Có thể chọn dòng sơn phủ theo ngân sách, nhưng hệ khung, khoảng cách ty treo, loại tấm cho khu vực ẩm và sơn lót kháng kiềm phải được xác định trước theo hồ sơ kỹ thuật, không cắt giảm để bù chi phí cho phần nhìn thấy.
A. Bảng vật tư dùng chung – Thương hiệu và quy cách tham khảo
Bảng được phân thành các nhóm Tấm trần – Khung xương – Phụ kiện trần – Trần khu vực ẩm – Bột bả – Sơn lót – Sơn phủ – Dụng cụ để thuận tiện bóc tách.
| Nhóm vật tư | Model / Series / Quy cách tham khảo cho nhà phố TP.HCM | Thương hiệu / Nguồn cung | Áp dụng cho |
|---|---|---|---|
| Tấm thạch cao tiêu chuẩn | Khổ 1220 × 2440 mm; dày 9 mm thường dùng cho trần, 12,7 mm cho vách hoặc trần có yêu cầu riêng – quy cách tham khảo | Vĩnh Tường-Gyproc, Knauf | Trần phòng khô |
| Tấm thạch cao chịu ẩm | Tấm siêu chịu ẩm Vĩnh Tường-Gyproc 9 mm; Knauf MoistShield 9 mm / 12,7 mm, Ultra MoistShield 9 mm | Vĩnh Tường-Gyproc, Knauf | Bếp, khu giặt, hành lang gần khu ướt |
| Tấm thạch cao chống cháy | Gyproc FireStop; Knauf FireShield; chiều dày và số lớp theo hệ được công bố | Vĩnh Tường-Gyproc, Knauf | Bọc dầm, ống gió, khu vực có yêu cầu chống cháy |
| Khung trần chìm tiết kiệm | Vĩnh Tường M29 | Vĩnh Tường | Trần phẳng diện tích nhỏ, tải nhẹ |
| Khung trần chìm tiêu chuẩn | Vĩnh Tường TIKA, EKO | Vĩnh Tường | Trần phẳng, giật cấp đơn giản |
| Khung trần chìm phổ thông | Vĩnh Tường ALPHA, BASI / BASI Plus | Vĩnh Tường | Trần phòng khách, phòng ngủ, khu ẩm theo hệ hãng |
| Khung trần chìm cao cấp | Vĩnh Tường OMEGA, SERRA | Vĩnh Tường | Trần diện tích lớn, giật cấp, yêu cầu độ phẳng cao |
| Khung trần chìm Knauf | Hệ khung trần Ultra theo hồ sơ Knauf | Knauf | Trần chìm theo hệ đồng bộ Knauf |
| Khung trần nổi | Vĩnh Tường FineLINE X, TopLINE X, SmartLINE; tấm thả 600 × 600 mm tham khảo | Vĩnh Tường | Kho, garage, phòng kỹ thuật, khu cần mở trần thường xuyên |
| Thanh viền tường | VTC 20/22 hoặc thanh viền tương ứng của hệ khung | Vĩnh Tường, Knauf | Mép trần sát tường |
| Ty treo, pát, tắc kê | Ty ren hoặc ty treo, pát 2 lỗ, tắc kê thép; khoảng cách theo hệ khung | Vĩnh Tường, Knauf hoặc phụ kiện đồng bộ | Treo khung vào sàn bê tông |
| Tăng đơ, khóa liên kết | Tăng đơ inox, khóa liên kết theo hệ khung | Vĩnh Tường | Cân chỉnh cao độ, liên kết thanh |
| Vít thạch cao | Vít bắt tấm vào khung, vít liên kết khung; chiều dài theo số lớp tấm | Vĩnh Tường, Knauf | Lắp tấm và khung |
| Băng giấy / băng keo lưới | Băng giấy hoặc băng keo lưới cho mối nối; chọn theo hệ bột xử lý mối nối | Vĩnh Tường, Knauf | Xử lý mối nối tấm |
| Bột xử lý mối nối | Gyp-Filler hoặc bột xử lý mối nối của hãng tấm | Vĩnh Tường-Gyproc, Knauf | Mối nối, đầu vít |
| Nắp thăm trần | Khung nhôm hoặc thạch cao; kích thước 450 × 450, 600 × 600 mm là kích thước tham khảo | Phụ kiện đồng bộ hệ trần | Vị trí van, dàn lạnh, hộp nối, quạt hút |
| Phào, nẹp trần | Phào thạch cao, phào PU, nẹp nhôm, nẹp góc; kiểu dáng theo thiết kế | Nhà cung cấp phào, nẹp có mẫu thực tế | Mép trần, hốc rèm, khe LED |
| Trần nhôm | Tấm clip-in, tấm thả hoặc nan nhôm; chiều dày và lớp phủ theo nhà sản xuất | Hunter Douglas (Luxalon) hoặc nhà cung cấp trần nhôm có hồ sơ kỹ thuật | Nhà vệ sinh, ban công có mái che, khu ẩm |
| Trần nhựa PVC | Tấm nhựa PVC, nano; khổ và khung theo hệ được chọn | Nhà cung cấp có hồ sơ vật liệu | Nhà vệ sinh, kho, khu phụ |
| Bột trét nội thất | KOVA DX, KOVA CITY nội thất; bột trét nội thất của Dulux, Jotun, Nippon Paint, TOA | KOVA, Dulux, Jotun, Nippon Paint, TOA | Tường, trần trong nhà |
| Bột trét ngoại thất | KOVA CITY ngoại thất; bột trét ngoại thất của hãng sơn được chọn | KOVA, Dulux, Jotun, Nippon Paint, TOA | Tường ngoài nhà |
| Mastic | Mastic dẻo KOVA đa năng; Mastic chịu ẩm KOVA SK-6 – chọn theo phạm vi hãng công bố | KOVA | Xử lý khuyết tật, khu vực có yêu cầu chịu ẩm |
| Sơn lót nội thất | KOVA K-109, KOVA Effective Ultra nội thất; sơn lót kháng kiềm nội thất của hãng sơn phủ | KOVA, Dulux, Jotun, Nippon Paint, TOA | Tường, trần trong nhà |
| Sơn lót ngoại thất | KOVA K-209, K-207, KOVA Effective, Effective Ultra ngoại thất | KOVA, Dulux, Jotun, Nippon Paint, TOA | Tường ngoài nhà |
| Sơn phủ nội thất | KOVA K-203 Plus, K-260 Plus, K-871 Plus, K-5500 Plus, VISTA++, FIT, Fix Up, Effective, Home Love; Dulux EasyClean, Inspire; Jotun Majestic, Essence; Nippon Odour-less, Matex | KOVA, Dulux, Jotun, Nippon Paint, TOA | Tường, trần trong nhà |
| Sơn phủ ngoại thất | KOVA K-261 Plus, K-265 Plus, CT-04, K-5501 Plus, Home Safe, Effective; Dulux Weathershield; Jotun Jotashield; Nippon WeatherGard | KOVA, Dulux, Jotun, Nippon Paint, TOA | Tường ngoài nhà |
| Sơn trần chuyên dụng | Dòng sơn trần hoặc sơn nội thất màu trắng được hãng cho phép dùng cho trần | Hãng sơn được chọn | Trần thạch cao, trần bê tông |
| Dụng cụ sơn | Rulo 7–10 inch, cọ 1–4 inch, khay lăn, giấy nhám, băng keo che chắn | Tolsen, Total, WadFow, Stanley | Bả, lăn và sơn dặm |
| Vật tư che chắn | Màng PE, giấy che sàn, băng keo giấy | Nhà cung cấp vật tư phụ | Bảo vệ sàn, cửa, thiết bị |
Quy cách tấm: Khổ 1220 × 2440 mm và chiều dày 9 mm, 12,7 mm là quy cách phổ biến, không phải cam kết mỗi hãng đều sản xuất đầy đủ cho mọi dòng tấm. Khi đặt hàng phải xác nhận theo mã sản phẩm.
Khung Vĩnh Tường: M29, TIKA, EKO, ALPHA, BASI, OMEGA và SERRA thuộc các nhóm tiết kiệm, tiêu chuẩn, phổ thông và cao cấp theo phân loại của Vĩnh Tường. Không mặc định thanh của hệ này lắp lẫn với hệ khác khi hãng không cho phép.
Tấm chịu ẩm: Theo thông tin của Vĩnh Tường-Gyproc và Knauf, tấm chịu ẩm có độ hút nước thấp hơn tấm thường, phù hợp khu vực ẩm. Tấm chịu ẩm không phải tấm chịu nước và không thay thế yêu cầu thông gió, chống thấm sàn phía trên.
Sơn KOVA: Các dòng KOVA trong bảng là những sản phẩm đang có trên Nhavui.com. Dòng của Dulux, Jotun, Nippon Paint và TOA là tên tham khảo phổ biến; cần đối chiếu mã, bao bì và phạm vi sử dụng trước khi đặt mua.
Mastic và bột trét: Mastic, bột trét và bột xử lý mối nối thạch cao là ba nhóm khác công năng. Không dùng bột trét tường thay cho bột xử lý mối nối tấm khi hệ trần yêu cầu bột riêng.
B. Bảng phân khúc trần và sơn theo ngân sách
Tấm trần và sơn phủ có thể được chọn theo ngân sách vì cùng công năng vẫn có nhiều dòng sản phẩm và mức giá.
Để thống nhất với bảng vật tư tổng quan 20 giai đoạn, nhóm thương hiệu tham khảo được sắp xếp như sau:
| Nhóm vật tư | Tiết kiệm | Phổ thông | Trung cấp | Cao cấp |
|---|---|---|---|---|
| Khung trần chìm | Vĩnh Tường M29 | Vĩnh Tường TIKA, EKO | Vĩnh Tường ALPHA, BASI / BASI Plus; Knauf Ultra | Vĩnh Tường OMEGA, SERRA |
| Tấm trần khu khô | Tấm tiêu chuẩn 9 mm – dòng phổ thông | Vĩnh Tường-Gyproc tiêu chuẩn | Knauf tấm tiêu chuẩn | Tấm có tính năng bổ sung theo thiết kế |
| Tấm trần khu ẩm | Không khuyến nghị dùng tấm thường | Vĩnh Tường-Gyproc siêu chịu ẩm | Knauf MoistShield | Knauf Ultra MoistShield hoặc hệ chịu ẩm cao cấp tương đương |
| Sơn phủ nội thất | KOVA FIT, VISTA++; TOA – dòng phổ thông | KOVA K-203 Plus, Fix Up; Nippon Matex | KOVA K-260 Plus, Effective; Dulux Inspire; Nippon Odour-less | KOVA K-871 Plus, K-5500 Plus, Home Love; Dulux EasyClean; Jotun Majestic |
| Sơn phủ ngoại thất | TOA – dòng ngoại thất phổ thông | KOVA K-261 Plus, K-265 Plus | KOVA Effective; Nippon WeatherGard | KOVA CT-04, K-5501 Plus, Home Safe; Dulux Weathershield; Jotun Jotashield |
Đây là danh sách để tìm sản phẩm theo ngân sách, không phải bảng xếp hạng giá đã xác minh cho toàn bộ thương hiệu.
Với KOVA, cách xếp nhóm dựa trên tên dòng sản phẩm hãng công bố, ví dụ những dòng được ghi "cao cấp". Giá thực tế phụ thuộc quy cách thùng, màu pha và thời điểm mua.
Khi đưa lên danh sách mua hàng, phải thay tên thương hiệu chung bằng mã sản phẩm, dung tích thùng, độ bóng, mã màu và số lượng.
Đối với nhà vệ sinh, bếp và khu giặt, khả năng chịu ẩm của tấm và của hệ sơn là yêu cầu kỹ thuật, không phải lựa chọn nâng cấp tùy ngân sách.
Khung xương, ty treo, bột xử lý mối nối và sơn lót không được hạ xuống loại không đồng bộ chỉ để bù chi phí cho sơn phủ hoặc trần trang trí.
C. Bảng lựa chọn phương án cung ứng và thi công
| Nhóm lựa chọn | Tự tổ chức | Cơ bản | Có dịch vụ | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Cung ứng tấm và khung | Chủ nhà chọn và đặt mua | Đại lý giao theo đợt | Giao theo tầng và khu vực | Cung ứng theo bản vẽ trần và tiến độ |
| Cung ứng bột, sơn | Chủ nhà mua đúng hệ | Đại lý giao vật tư | Giao đủ bột, lót, phủ và dụng cụ | Cung ứng đồng bộ theo bảng màu được duyệt |
| Thi công trần | Chủ nhà cấp vật tư, thuê nhân công | Đội thợ thi công theo m² | Có kiểm tra cao độ, ty treo và cửa thăm | Thi công, nghiệm thu và bảo hành hệ trần |
| Pha màu sơn | Chủ nhà chọn màu tại đại lý | Đại lý pha theo mã màu | Có sơn mẫu thực tế trước khi pha số lượng lớn | Phối màu theo hồ sơ thiết kế |
| Bả và sơn | Chủ nhà cấp vật tư, thuê nhân công | Đội thợ thi công theo m² | Có kiểm tra độ ẩm nền, độ phẳng và số lớp | Thi công, vệ sinh, sơn dặm và bàn giao |
| Che chắn, bảo vệ | Chủ nhà tự chuẩn bị | Đội thợ che chắn cơ bản | Che sàn, cửa và thiết bị theo khu vực | Che chắn và vệ sinh hoàn trả mặt bằng |
Bốn cột chỉ thể hiện trách nhiệm và mức độ dịch vụ. Không có nghĩa phương án Tự tổ chức được phép sử dụng khung, tấm hoặc sơn kém hơn thiết kế.
Những công việc chính trong GĐ10
Công việc thường bao gồm:
-
Kiểm tra bản vẽ trần: cao độ, kiểu trần, giật cấp, hốc rèm, khe LED.
-
Đối chiếu đầu chờ điện, đèn, quạt hút, dàn lạnh và cửa gió với GĐ05, GĐ06 và GĐ14.
-
Kiểm tra nghiệm thu chống thấm sàn phía trên các khu ẩm tại GĐ08.
-
Chốt loại tấm cho từng khu vực: tiêu chuẩn, chịu ẩm, chống cháy.
-
Chốt hệ khung trần chìm, trần nổi hoặc trần nhôm, trần nhựa.
-
Xác định vị trí và kích thước nắp thăm trần.
-
Bật mực cao độ, lắp thanh viền tường, ty treo và khung.
-
Gia cố khung tại vị trí đèn, quạt, rèm và thiết bị có tải trọng.
-
Kiểm tra cao độ, độ phẳng khung trước khi đóng tấm.
-
Đóng tấm, khoét lỗ đèn, cửa gió và nắp thăm.
-
Xử lý mối nối, đầu vít bằng băng keo và bột xử lý mối nối.
-
Lắp phào, nẹp trần theo thiết kế.
-
Kiểm tra độ ẩm, độ phẳng của tường tô trát GĐ07.
-
Bả bột trét theo số lớp yêu cầu, chà nhám và vệ sinh bụi.
-
Sơn lót kháng kiềm cho tường và trần.
-
Sơn mẫu, chốt màu và độ bóng.
-
Sơn phủ nội thất theo số lớp hãng khuyến nghị.
-
Bả, sơn lót và sơn phủ tường ngoại thất theo hệ ngoại thất.
-
Bảo vệ, sơn dặm sau khi lắp thiết bị và nghiệm thu.
Không đóng kín trần khi tuyến điện, ống đồng, ống nước ngưng, ống gió và ống cấp thoát nước phía trên chưa được thử và nghiệm thu, cũng không sơn phủ khi nền tường còn ẩm hoặc chưa có sơn lót.
Chốt sản phẩm – Đặt mua – Thi công
| Bước | Nội dung cần thực hiện |
|---|---|
| Chốt bản vẽ trần | Cao độ trần từng phòng, kiểu trần, giật cấp, hốc rèm, khe LED và vị trí nắp thăm |
| Chốt vị trí kỹ thuật | Đèn âm trần, đèn chùm, quạt hút, dàn lạnh, cửa gió, loa, đầu báo khói theo thiết kế |
| Chốt hệ trần | Loại tấm, hệ khung, phụ kiện, phào, nẹp cho từng khu vực |
| Chốt hệ sơn | Bột trét, sơn lót, sơn phủ, độ bóng và số lớp cho trong nhà và ngoài nhà |
| Chốt màu | Mã màu theo bảng màu hãng, sơn mẫu thực tế trên tường |
| Lập khối lượng | Tính m² trần, m dài phào, số nắp thăm, m² tường bả và sơn, số thùng theo định mức hãng |
| Đặt mua | Chốt mã hàng, quy cách thùng, số lô và ngày giao |
| Giao vật tư | Theo tầng, khu vực và thứ tự thi công trần trước, sơn sau |
| Thi công | Lắp khung, đóng tấm, xử lý mối nối, bả, sơn lót và sơn phủ |
| Kiểm tra | Cao độ, độ phẳng trần, mối nối, độ đều màu, độ phủ và vết rulo |
| Nghiệm thu | Kiểm tra toàn bộ bề mặt, nắp thăm và biện pháp bảo vệ |
| Chuyển giai đoạn | Bàn giao GĐ11 (cửa), GĐ13 (thiết bị điện), GĐ14 (đèn), GĐ15 (điều hòa, quạt), GĐ16 (thiết bị vệ sinh) và GĐ19 (nội thất) theo tiến độ |
Màu sơn nên được chốt sau khi sơn mẫu trên tường thực tế, vì màu trên bảng màu và dưới ánh sáng đèn trong nhà có thể khác nhau.
Không nhất thiết nhận toàn bộ sơn phủ cùng lúc, nhưng nên đặt cùng một đợt pha màu cho từng mảng tường lớn để hạn chế lệch màu giữa các lần pha.
A. Tấm thạch cao – Chọn đúng loại tấm theo khu vực
Tấm tiêu chuẩn cho khu vực khô
Tấm tiêu chuẩn phù hợp trần phòng khách, phòng ngủ, phòng làm việc và hành lang khô ráo.
Chiều dày 9 mm thường được dùng cho trần nhà ở. Tấm dày hơn được cân nhắc khi thiết kế có yêu cầu riêng về độ cứng, cách âm hoặc số lớp tấm.
Không mặc định tấm tiêu chuẩn phù hợp mọi vị trí trong nhà chỉ vì khu vực đó không có vòi nước trực tiếp.
Tấm chịu ẩm cho bếp, khu giặt và nhà vệ sinh
Bếp, khu giặt và nhà vệ sinh có hơi nước, nhiệt và độ ẩm cao hơn các phòng khác.
Vĩnh Tường-Gyproc có tấm siêu chịu ẩm, Knauf có MoistShield và Ultra MoistShield. Theo thông tin hãng công bố, các dòng này có độ hút nước thấp, phù hợp khu vực ẩm khi lắp đồng bộ với khung và phụ kiện.
Tấm chịu ẩm không có nghĩa là chịu được nước rò rỉ kéo dài. Nếu sàn phía trên nhà vệ sinh thấm hoặc ống thoát nước rò, trần vẫn có thể hư hỏng.
Với nhà vệ sinh thường xuyên ẩm ướt, có thể cân nhắc trần nhôm hoặc trần nhựa thay cho thạch cao, tùy thiết kế và ngân sách.
Tấm chống cháy
Tấm chống cháy như Gyproc FireStop hoặc Knauf FireShield được dùng khi thiết kế có yêu cầu về khả năng chịu lửa, ví dụ bọc dầm, bọc ống gió hoặc khu vực theo yêu cầu phòng cháy.
Khả năng chịu lửa được tính cho cả hệ, gồm khung, số lớp tấm, chiều dày, vật liệu bông khoáng nếu có và cách xử lý mối nối. Không chỉ thay tấm chống cháy vào hệ thường rồi mặc định đạt thời gian chịu lửa.
Cần phân biệt "chống cháy lan" của một số tấm thường với "tấm chống cháy" thuộc hệ có thời gian chịu lửa được công bố.
Kiểm tra tấm khi nhận hàng
Kiểm tra tên hãng, loại tấm, chiều dày, khổ tấm và thông tin in trên tấm hoặc bao bì.
Tấm bị ẩm, gãy góc, phồng giấy hoặc cong vênh trong quá trình vận chuyển cần được loại ra trước khi thi công.
Tấm phải được kê phẳng, để nơi khô ráo, không dựng đứng dựa tường trong thời gian dài.
B. Khung xương trần chìm và trần nổi – Chọn đúng hệ, đúng tải
Trần chìm cho nhà phố
Trần chìm là hệ trần có khung nằm phía trên, tấm che kín toàn bộ khung. Đây là kiểu trần phổ biến cho phòng khách, phòng ngủ, bếp và hành lang nhà phố.
Vĩnh Tường phân loại khung trần chìm thành các nhóm tiết kiệm (M29), tiêu chuẩn (TIKA, EKO), phổ thông (ALPHA, BASI) và cao cấp (OMEGA, SERRA). Knauf có hệ khung trần Ultra.
Trần giật cấp, trần cong hoặc trần có hốc đèn cần thêm khung phụ, thanh góc và chi tiết gia cố theo bản vẽ.
Trần nổi cho kho, garage và phòng kỹ thuật
Trần nổi là hệ trần thả, khung lộ ra bên dưới, tấm đặt trên khung và có thể nhấc lên để kiểm tra.
Vĩnh Tường có các dòng FineLINE X, TopLINE X và SmartLINE. Tấm thả thường có khổ 600 × 600 mm tham khảo.
Trần nổi phù hợp những khu vực cần kiểm tra kỹ thuật thường xuyên như garage, kho hoặc phòng đặt thiết bị, nhưng ít được chọn cho phòng khách hoặc phòng ngủ vì lộ khung.
Ty treo và khoảng cách khung
Khoảng cách ty treo và khoảng cách thanh khung phải theo hồ sơ của hệ được chọn.
Ví dụ, Vĩnh Tường công bố hệ trần chịu ẩm dùng khung TIKA với khoảng cách khung 406 × 800 mm và ty treo 800 × 800 mm. Đây là số liệu tham khảo của một hệ cụ thể, không áp dụng cho mọi hệ khung.
Ty treo phải được bắt vào kết cấu bê tông bằng tắc kê phù hợp, không treo vào ống kỹ thuật, máng cáp hoặc khung của hạng mục khác.
Gia cố cho đèn, quạt và rèm
Khung trần thông thường được thiết kế cho tải của tấm trần và phụ kiện nhẹ.
Đèn chùm, quạt trần, máy lạnh âm trần, ray rèm và tivi treo trần phải có điểm treo hoặc khung gia cố riêng, bắt vào kết cấu, theo hướng dẫn nhà sản xuất thiết bị.
Không treo đèn chùm hoặc quạt trần trực tiếp vào thanh khung trần chìm.
Khung chính hãng và khung không rõ nguồn gốc
Vĩnh Tường có cảnh báo về hàng nhái khung trần. Khi nhận hàng cần kiểm tra logo dập nổi, tên sản phẩm in trên thanh, thời gian sản xuất và số lô.
Không trộn thanh của nhiều hãng hoặc nhiều hệ trên cùng một trần khi chưa có xác nhận tương thích.
C. Trần nhôm và trần nhựa – Lựa chọn cho nhà vệ sinh và khu ẩm
Khi nào nên dùng trần nhôm hoặc trần nhựa?
Nhà vệ sinh có tắm đứng, khu giặt phơi, ban công có mái che hoặc khu vực dễ đọng hơi nước có thể dùng trần nhôm hoặc trần nhựa để hạn chế ố mốc.
Trần nhôm có nhiều dạng như tấm clip-in, tấm thả và nan nhôm. Cần kiểm tra chiều dày, lớp phủ bề mặt và hệ khung đi kèm.
Trần nhựa PVC hoặc nano có chi phí thấp hơn, thi công nhanh, nhưng cần chọn sản phẩm có hồ sơ vật liệu rõ ràng và kiểm tra độ bền màu, khả năng chịu nhiệt gần đèn.
Nắp thăm trong nhà vệ sinh
Nhà vệ sinh thường có ống thoát nước của tầng trên, quạt hút và đôi khi có máy nước nóng âm trần.
Phải bố trí nắp thăm tại vị trí có thể kiểm tra ống, van và thiết bị, không đặt nắp thăm ngay trên khu tắm nếu có thể bố trí vị trí thuận tiện hơn.
Quạt hút và đèn trên trần khu ẩm
Lỗ quạt hút, đèn chống ẩm và đường ống gió phải được chốt với GĐ06 và GĐ15 trước khi đóng trần.
Không cắt trần nhôm, trần nhựa tùy tiện sau khi lắp vì khó hoàn trả bề mặt đồng bộ.
D. Phụ kiện trần – Mối nối, vít, nắp thăm, phào và nẹp
Băng keo và bột xử lý mối nối
Mối nối giữa các tấm thạch cao phải được xử lý bằng băng giấy hoặc băng keo lưới và bột xử lý mối nối theo hệ của nhà sản xuất, ví dụ Gyp-Filler của Vĩnh Tường-Gyproc.
Bột xử lý mối nối khác với bột trét tường. Không dùng bột trét tường thay thế khi hệ trần yêu cầu bột chuyên dụng.
Mối nối xử lý không đúng có thể gây nứt chân chim, lộ đường nối sau khi sơn.
Vít và khoảng cách vít
Vít bắt tấm phải đúng loại và chiều dài theo số lớp tấm. Khoảng cách vít theo hướng dẫn của hãng.
Đầu vít phải được bắt chìm vừa đủ, không xé giấy mặt tấm, và được phủ bột trước khi sơn.
Nắp thăm trần
Nắp thăm phải được bố trí tại các vị trí: dàn lạnh âm trần hoặc giấu trần, van nước, hộp nối điện, quạt hút, máy nước nóng âm trần và điểm cần kiểm tra ống.
Kích thước 450 × 450 mm hoặc 600 × 600 mm là kích thước tham khảo. Với dàn lạnh giấu trần, kích thước nắp thăm phải theo yêu cầu bảo trì của hãng máy.
Không chờ đến khi sơn xong mới khoét thêm nắp thăm.
Phào và nẹp
Phào thạch cao, phào PU hoặc nẹp nhôm được dùng cho mép trần, hốc rèm và khe LED.
Phào được tính theo mét dài, không tính theo m² trần.
Cần chốt mẫu phào, kích thước và cách xử lý góc trước khi sơn để tránh phải bả, sơn lại.
E. Phối hợp trần với điện, đèn, điều hòa và thông gió
Đèn âm trần và khe LED
Kích thước lỗ khoét đèn âm trần phải theo model đèn đã chốt tại GĐ14 – Đèn chiếu sáng, không khoét theo kích thước ước lượng.
Cần kiểm tra chiều sâu trần, khoảng trống cho driver và vị trí thanh khung để lỗ khoét không trùng thanh chính.
Khe LED, hốc hắt sáng và hốc rèm phải được thể hiện trên bản vẽ trần trước khi lắp khung.
Dàn lạnh, cửa gió và ống gió
Máy lạnh âm trần, giấu trần, cửa gió cấp, cửa gió hồi và quạt hút âm trần phải được chốt vị trí từ GĐ06 – Điều hòa & thông gió âm.
Cao độ trần phải đủ cho máy, ống gió, ống nước ngưng có độ dốc và khoảng bảo trì.
Thiết bị được mua và lắp tại GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió, nhưng lỗ khoét, khung đỡ và nắp thăm phải chuẩn bị tại GĐ10.
Đầu chờ điện trên trần
Đầu chờ đèn, quạt, loa, camera, đầu báo khói và điểm cấp nguồn rèm điện phải được kéo từ GĐ05 – Điện, nước & mạng âm và để đúng vị trí trước khi đóng tấm.
Dây trên trần phải đi trong ống luồn và cố định, không thả rời trên mặt tấm.
Thử kín ống trước khi đóng trần
Ống cấp nước, ống thoát nước, ống đồng và ống nước ngưng đi trên trần phải được thử áp hoặc thử kín và nghiệm thu trước khi đóng tấm.
Đóng trần khi chưa thử ống là nguyên nhân phổ biến khiến phải cắt trần sửa chữa sau khi đã sơn hoàn thiện.
F. Bột bả – Chuẩn bị bề mặt trước khi sơn
Điều kiện nền trước khi bả
Tường tô trát GĐ07 phải đủ thời gian khô và đạt độ ẩm cho phép theo hướng dẫn của hãng sơn trước khi bả.
Bề mặt phải sạch bụi, không dính dầu, vữa thừa hoặc rêu mốc.
Không bả lên nền còn ẩm chỉ vì muốn rút ngắn tiến độ.
Bột trét nội thất và ngoại thất
Bột trét nội thất và ngoại thất có tính năng khác nhau. Không dùng bột trét nội thất cho tường ngoài nhà.
KOVA có bột trét nội thất KOVA DX, KOVA CITY nội thất và KOVA CITY ngoại thất, đang có trên Nhavui.com. Các hãng Dulux, Jotun, Nippon Paint và TOA cũng có bột trét riêng cho từng hệ.
Nên dùng bột trét cùng hãng hoặc được hãng sơn chấp thuận cho hệ sơn lót và sơn phủ.
Mastic dẻo và mastic chịu ẩm
Mastic dẻo KOVA đa năng và Mastic chịu ẩm KOVA SK-6 là các sản phẩm mastic của KOVA. Cần đọc phạm vi sử dụng hãng công bố trước khi dùng cho tường, trần hoặc khu vực có độ ẩm cao.
Không mặc định mastic thay thế hoàn toàn lớp bột trét hoặc lớp chống thấm.
Số lớp bả và chà nhám
Số lớp bả phụ thuộc độ phẳng nền và yêu cầu hoàn thiện. Mỗi lớp phải khô theo thời gian hãng hướng dẫn trước khi bả lớp tiếp theo.
Chà nhám sau khi bả để tạo bề mặt phẳng, sau đó vệ sinh sạch bụi trước khi sơn lót.
Bả quá dày ở một lần để bù tường lồi lõm dễ gây nứt và bong.
Bả trần thạch cao
Trần thạch cao thường chỉ cần xử lý mối nối, đầu vít và bả mỏng theo hướng dẫn của hãng tấm. Không cần bả dày như tường trát.
Cần kiểm tra trần dưới ánh sáng đèn hắt hoặc ánh sáng xiên, vì các vết gợn trên trần dễ lộ khi bật đèn.
G. Sơn lót và sơn phủ nội thất – Chọn theo nền và theo phòng
Vai trò của sơn lót kháng kiềm
Sơn lót kháng kiềm giúp tăng bám dính, hạn chế kiềm từ nền xi măng gây loang màu và giúp lớp sơn phủ đều màu hơn.
KOVA có sơn lót nội thất K-109, Effective Ultra nội thất và sơn lót ngoại thất K-209, K-207, Effective, Effective Ultra, đang có trên Nhavui.com.
Không bỏ qua sơn lót để tiết kiệm, đặc biệt trên tường mới tô trát.
Chọn sơn phủ theo từng phòng
Phòng khách và phòng ngủ ưu tiên màu sắc, độ mịn và khả năng lau chùi theo nhu cầu sử dụng.
Phòng trẻ em, hành lang và cầu thang dễ bám bẩn, nên cân nhắc dòng có khả năng lau chùi tốt.
Bếp và khu vực gần nhà vệ sinh cần dòng sơn phù hợp môi trường ẩm và dễ vệ sinh.
Trần nên dùng sơn màu sáng, độ bóng thấp để hạn chế lộ khuyết tật bề mặt dưới ánh đèn.
Độ bóng và màu sắc
Sơn mờ giúp che khuyết tật bề mặt tốt hơn, sơn bóng hoặc bán bóng dễ lau chùi hơn nhưng dễ lộ vết gợn.
Màu đậm thường cần thêm lớp phủ hoặc dòng sơn có độ phủ phù hợp. Cần đọc hướng dẫn của hãng về số lớp.
Nên sơn mẫu ít nhất 1 m² trên tường thực tế và xem dưới cả ánh sáng ban ngày lẫn ánh sáng đèn trước khi chốt.
Các dòng sơn nội thất tham khảo
KOVA có các dòng sơn nội thất K-203 Plus, K-260 Plus, K-871 Plus, K-5500 Plus, VISTA++, FIT, Fix Up, Effective và Home Love đang có trên Nhavui.com.
Dulux EasyClean, Dulux Inspire, Jotun Majestic, Jotun Essence, Nippon Odour-less và Nippon Matex là các dòng sơn nội thất phổ biến tại Việt Nam.
Không mặc định dòng đắt hơn luôn phù hợp hơn. Cần chọn theo bề mặt, khu vực và yêu cầu lau chùi.
Không trộn hệ sơn tùy tiện
Bột trét, sơn lót và sơn phủ nên cùng một hệ hoặc được hãng xác nhận tương thích.
Không tự pha thêm nước vượt tỷ lệ hãng cho phép để tăng diện tích sơn.
H. Sơn tường ngoại thất – Phạm vi GĐ10 và ranh giới với GĐ20
Phạm vi của GĐ10
Theo phân định của bộ 20 giai đoạn trên Nhavui.com, sơn tường ngoại thất, gồm bột trét ngoại thất, sơn lót và sơn phủ ngoại thất cho tường mặt tiền, tường hông và tường sân thượng, thuộc GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt.
GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân chỉ phụ trách sơn bảo vệ cổng, hàng rào, khung kim loại và vật liệu ốp mặt tiền như gạch, đá, lam. Không đưa sơn tường ngoại thất vào đơn mua GĐ20.
Chọn hệ sơn ngoài trời
Tường ngoài nhà chịu nắng, mưa và thay đổi nhiệt độ. Cần dùng bột trét ngoại thất, sơn lót ngoại thất kháng kiềm và sơn phủ ngoại thất.
KOVA có các dòng ngoại thất K-261 Plus, K-265 Plus, CT-04, K-5501 Plus, Home Safe và Effective đang có trên Nhavui.com. Dulux Weathershield, Jotun Jotashield và Nippon WeatherGard là các dòng ngoại thất phổ biến tại Việt Nam.
Tường có nguy cơ thấm cần được xử lý theo GĐ08 – Chống thấm trước. Sơn ngoại thất có tính năng chống thấm không thay thế hệ chống thấm khi thiết kế yêu cầu.
Phối hợp với GĐ20
Màu sơn mặt tiền cần được chốt cùng vật liệu ốp, cổng và lam của GĐ20 để đồng bộ tổng thể.
Nên sơn hoàn thiện mặt tiền trước khi lắp những chi tiết khó che chắn, hoặc có phương án bảo vệ lớp sơn khi GĐ20 thi công sau.
Thi công sơn ngoài trời trên cao phải có giàn giáo hoặc biện pháp an toàn phù hợp.
I. Định mức trần, bột bả và sơn – Tính đúng số lượng trước khi mua
Số tấm thạch cao theo diện tích trần
Với tấm khổ 1220 × 2440 mm, diện tích một tấm là:
1,22 × 2,44 ≈ 2,98 m².
Ví dụ trần phòng ngủ 4 × 5 m có diện tích 20 m²:
20 ÷ 2,98 ≈ 6,7 tấm, làm tròn 7 tấm lý thuyết.
Nếu phương án thi công dự phòng 10% cho cắt tấm và giật cấp:
20 × 1,1 = 22 m²; 22 ÷ 2,98 ≈ 7,4, làm tròn 8 tấm.
Tỷ lệ 10% chỉ là ví dụ tính toán. Trần giật cấp, trần cong hoặc nhiều hốc đèn cần bóc tách theo bản vẽ, không chỉ cộng một tỷ lệ cố định.
Khung xương và ty treo
Khối lượng thanh chính, thanh phụ, ty treo và vít phụ thuộc hệ khung, khoảng cách thanh và khoảng cách ty treo.
Cần lấy bảng định mức theo m² trần của đúng hệ khung đã chọn từ nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp, sau đó quy đổi sang số thanh nguyên theo chiều dài thanh.
Không lấy định mức của hệ TIKA áp dụng cho hệ BASI, OMEGA hoặc hệ của hãng khác.
Thanh viền tường
Thanh viền tường được tính theo chu vi trần.
Với phòng 4 × 5 m:
(4 + 5) × 2 = 18 m.
Nếu thanh viền dài 3,6 m:
18 ÷ 3,6 = 5 thanh lý thuyết, cần cộng thêm phần cắt góc và vị trí hốc, giật cấp.
Phào và nẹp theo mét dài
Phào chân trần và nẹp hốc rèm được tính theo mét dài từng đoạn, không quy đổi từ m² trần.
Cần cộng phần cắt góc 45 độ, đoạn nối và hao hụt theo chiều dài thanh phào thực tế.
Diện tích tường cần bả và sơn
Ví dụ phòng 4 × 5 m, cao 3 m, có một cửa đi 0,9 × 2,2 m và một cửa sổ 1,2 × 1,4 m.
Diện tích tường lý thuyết:
(4 + 5) × 2 × 3 = 54 m².
Diện tích cửa cần trừ:
0,9 × 2,2 + 1,2 × 1,4 = 1,98 + 1,68 = 3,66 m².
Diện tích tường cần sơn:
54 − 3,66 = 50,34 m².
Cộng diện tích trần 20 m², tổng diện tích sơn của phòng khoảng 70,34 m².
Những mảng ốp gạch, ốp gỗ hoặc tủ kịch tường không sơn cần được trừ riêng theo bản vẽ.
Ví dụ tính sơn phủ
Lượng sơn phụ thuộc định mức phủ của từng sản phẩm, số lớp, độ hút của nền và màu sơn.
Giả sử sản phẩm được chọn công bố định mức dự toán 10 m²/lít/lớp và thi công hai lớp sơn phủ:
70,34 × 2 = 140,68 m² lượt sơn.
140,68 ÷ 10 ≈ 14,1 lít.
Nếu mua thùng 5 lít, cần 3 thùng.
Định mức 10 m²/lít/lớp chỉ là ví dụ tính toán, không phải định mức của một sản phẩm cụ thể. Khi đặt hàng phải lấy định mức trên bao bì hoặc tài liệu kỹ thuật của đúng dòng sơn.
Ví dụ tính sơn lót và bột trét
Sơn lót tính tương tự sơn phủ, thường theo một lớp hoặc số lớp hãng khuyến nghị, với định mức riêng của sản phẩm sơn lót.
Bột trét được tính theo kg/m² cho số lớp bả dự kiến. Giả sử dùng mức dự toán 1 kg/m² cho hai lớp bả trên 50 m² tường:
50 × 1 = 50 kg, sau đó quy đổi sang số bao theo quy cách đóng gói thực tế.
Tường trát kém phẳng sẽ tiêu tốn nhiều bột hơn. Không dùng bột trét để bù sai lệch lớn của lớp tô trát.
Lập bảng khối lượng theo khu vực
Nên lập bảng khối lượng riêng cho trần khu khô, trần khu ẩm, tường nội thất, tường ngoại thất và trần sơn trực tiếp trên bê tông.
Mỗi dòng cần ghi rõ loại tấm hoặc dòng sơn, mã màu, số lớp, diện tích và số lượng quy đổi theo đơn vị bán.
J. Kiểm soát thi công và nghiệm thu bề mặt
Kiểm tra cao độ trần
Bật mực cao độ trần trên tường bằng máy laser hoặc thiết bị đo phù hợp.
Cao độ trần phải đối chiếu với cao độ cửa, đầu tủ kịch trần, rèm và thiết bị âm trần.
Kiểm tra khung trước khi đóng tấm
Khung phải phẳng, đúng khoảng cách, ty treo đủ và chắc chắn, có gia cố tại vị trí đèn, nắp thăm và thiết bị.
Nên chụp ảnh toàn bộ trần trước khi đóng tấm để lưu lại vị trí ống và dây phía trên.
Kiểm tra mối nối và bề mặt trần
Mối nối phải phẳng, không nứt, không lộ băng keo.
Kiểm tra bề mặt trần bằng ánh sáng xiên để phát hiện gợn trước khi sơn phủ.
Kiểm tra độ ẩm nền và lớp bả
Kiểm tra độ ẩm nền theo yêu cầu của hãng sơn trước khi bả và sơn.
Lớp bả phải phẳng, không rỗ, không nứt và đã chà nhám, vệ sinh bụi.
Kiểm tra lớp sơn
Sơn phải đều màu, không loang, không vết rulo, không chảy sơn và đủ số lớp.
Các vị trí tiếp giáp với cửa, ổ cắm, công tắc và trần phải sắc nét.
Bảo vệ bề mặt sau khi sơn
Che chắn trần, tường đã sơn khi lắp cửa, thiết bị điện, đèn và nội thất.
Dự trữ một lượng sơn cùng mã màu và cùng lô để sơn dặm sau khi lắp đặt.
K. Chọn vật tư theo từng khu vực nhà phố
| Khu vực | Vật tư cần ưu tiên | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Phòng khách | Trần chìm tấm tiêu chuẩn, phào, khe LED; sơn nội thất dễ lau chùi | Lỗ đèn, điểm treo đèn chùm, cửa gió, cao độ trần |
| Phòng ngủ | Trần chìm tấm tiêu chuẩn; sơn nội thất ít mùi, màu dịu | Hốc rèm, vị trí dàn lạnh, nắp thăm |
| Bếp | Tấm chịu ẩm; sơn nội thất dễ lau chùi | Tuyến ống hút mùi, cao độ tủ bếp trên, khoảng cách với bếp nấu |
| Nhà vệ sinh | Tấm chịu ẩm, trần nhôm hoặc trần nhựa | Nắp thăm ống thoát tầng trên, quạt hút, đèn chống ẩm |
| Khu giặt, phơi | Tấm chịu ẩm hoặc trần nhôm; sơn chịu ẩm theo hãng | Thông gió, nguồn máy giặt, máy sấy |
| Hành lang, cầu thang | Trần chìm, sơn dễ lau chùi | Đèn cầu thang, chiều cao thông thủy, tay vịn GĐ12 |
| Garage, kho | Trần nổi hoặc trần chìm tùy thiết kế | Nắp thăm, tủ điện, vị trí motor cửa cuốn GĐ20 |
| Sân thượng có mái che | Trần nhôm, trần nhựa hoặc tấm chịu ẩm tùy độ thông thoáng | Nước mưa tạt, gió, thoát nước mái GĐ04 |
| Tường ngoài nhà | Bột trét ngoại thất, sơn lót ngoại thất, sơn phủ ngoại thất | Chống thấm GĐ08, màu đồng bộ với GĐ20 |
| Trần bê tông không đóng trần | Bột trét, sơn lót, sơn trần | Độ phẳng trần bê tông, tuyến điện nổi hoặc âm |
Phòng khách
Phòng khách thường có trần giật cấp, khe LED và đèn trang trí, nên cần bản vẽ trần chi tiết trước khi lắp khung.
Đèn chùm, quạt trần phải có điểm treo riêng vào kết cấu.
Phòng ngủ
Hốc rèm phải đủ sâu cho ray rèm và rèm hai lớp nếu có.
Vị trí dàn lạnh không nên thổi trực tiếp vào giường; cần phối hợp với GĐ06.
Bếp
Trần bếp dùng tấm chịu ẩm và sơn dễ lau chùi.
Tuyến ống hút mùi và cao độ tủ bếp trên phải được chốt trước khi đóng trần để tránh tủ chạm trần hoặc ống gió bị gấp khúc.
Nhà vệ sinh
Ưu tiên tấm chịu ẩm, trần nhôm hoặc trần nhựa.
Nắp thăm phải tiếp cận được ống thoát nước của tầng trên và quạt hút.
Tường ngoài nhà
Áp dụng hệ sơn ngoại thất đầy đủ gồm bột trét, sơn lót và sơn phủ.
Sơn tường ngoại thất thuộc GĐ10; vật liệu ốp mặt tiền, cổng và sơn kim loại thuộc GĐ20.
L. Phối hợp với các giai đoạn trước và sau
| Hạng mục | Cần kiểm tra tại GĐ10 | Giai đoạn liên quan |
|---|---|---|
| Kết cấu sàn | Vị trí bắt ty treo, điểm treo đèn chùm, quạt trần, dầm thấp ảnh hưởng cao độ trần | GĐ02 – Khung kết cấu |
| Tường xây | Vị trí hốc rèm, tường tiếp giáp trần, tường cần treo vật nặng | GĐ03 – Xây tường |
| Mái, sân thượng | Thấm dột trên trần tầng mái, trần sân thượng có mái che | GĐ04 – Mái & sân thượng |
| Điện, nước âm | Đầu chờ đèn, quạt, loa, camera; ống nước đi trên trần đã thử áp | GĐ05 – Điện, nước & mạng âm |
| Điều hòa, thông gió âm | Ống đồng, nước ngưng, ống gió đã nghiệm thu; vị trí cửa gió, cửa thăm | GĐ06 – Điều hòa & thông gió âm |
| Tô trát | Độ phẳng, độ khô của tường trước khi bả | GĐ07 – Tô trát |
| Chống thấm | Sàn trên khu ẩm đã nghiệm thu; tường ngoài cần chống thấm trước khi sơn | GĐ08 – Chống thấm |
| Ốp lát | Mảng ốp gạch không sơn, mép tiếp giáp gạch và sơn, bảo vệ sàn khi sơn | GĐ09 – Cán nền & ốp lát |
| Cửa | Khung cửa đã lắp hoặc chừa ô, mép tiếp giáp sơn và khung cửa | GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa |
| Cầu thang, lan can | Trần cầu thang, chiều cao thông thủy, sơn trước hoặc sau khi lắp tay vịn | GĐ12 – Cầu thang & lan can |
| Thiết bị điện | Lắp mặt công tắc, ổ cắm sau khi sơn để tránh dính sơn | GĐ13 – Thiết bị điện |
| Đèn chiếu sáng | Lỗ khoét, khe LED, điểm treo, khoảng trống driver | GĐ14 – Đèn chiếu sáng |
| Điều hòa, quạt | Lỗ dàn lạnh âm trần, quạt hút, quạt trần, nắp thăm | GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió |
| Thiết bị vệ sinh | Trần nhà vệ sinh, quạt hút, máy nước nóng âm trần | GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước |
| Thiết bị bếp | Ống hút mùi, đèn trên bếp, cao độ tủ bếp trên | GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp |
| Nội thất | Hốc rèm, tủ kịch trần, vách trang trí, giấy dán tường | GĐ19 – Nội thất & Trang trí |
| Mặt tiền | Màu sơn tường ngoài đồng bộ với ốp, cổng, lam; bảo vệ lớp sơn | GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân |
GĐ10 phải nhận lại các tuyến kỹ thuật đã nghiệm thu từ GĐ05, GĐ06 và GĐ08, đồng thời chuẩn bị đúng lỗ khoét, điểm treo, nắp thăm và bề mặt hoàn thiện cho các giai đoạn lắp đặt sau: cửa (GĐ11), thiết bị điện (GĐ13), đèn (GĐ14), điều hòa và quạt (GĐ15), thiết bị vệ sinh (GĐ16), thiết bị bếp (GĐ17) và nội thất (GĐ19).
M. Khoán nhân công và khoán gọn trần & hoàn thiện bề mặt
| Nội dung | Khoán nhân công | Khoán gọn |
|---|---|---|
| Vật tư trần | Chủ nhà cấp tấm, khung, phụ kiện | Nhà thầu cung cấp theo hãng và hệ đã ghi trong hợp đồng |
| Vật tư bả, sơn | Chủ nhà cấp bột, sơn lót, sơn phủ | Nhà thầu cung cấp theo mã sản phẩm và mã màu đã duyệt |
| Bản vẽ trần | Chủ nhà hoặc thiết kế cung cấp | Nhà thầu triển khai theo bản vẽ được duyệt |
| Cao độ và kiểu trần | Theo bản vẽ, chủ nhà kiểm tra | Nhà thầu chịu trách nhiệm theo bản vẽ |
| Nắp thăm, lỗ khoét | Ghi rõ số lượng và vị trí | Bao gồm theo bản vẽ, ghi rõ phát sinh |
| Gia cố điểm treo | Ghi rõ vị trí cần gia cố | Bao gồm tại vị trí đèn, quạt, rèm theo bản vẽ |
| Số lớp bả, sơn | Ghi rõ số lớp bả, lót, phủ | Ghi rõ số lớp và định mức tối thiểu |
| Sơn ngoại thất | Ghi rõ diện tích, giàn giáo, an toàn | Bao gồm giàn giáo, che chắn, an toàn lao động |
| Che chắn, vệ sinh | Ghi rõ trách nhiệm | Bao gồm che chắn sàn, cửa và vệ sinh hoàn trả |
| Sơn dặm | Thỏa thuận số lần quay lại sơn dặm | Bao gồm sơn dặm sau khi lắp thiết bị trong phạm vi hợp đồng |
| Nghiệm thu | Theo từng khu vực | Theo từng khu vực và toàn bộ công trình |
| Bảo hành | Bảo hành tay nghề | Bảo hành vật tư theo hãng và tay nghề theo hợp đồng |
Khoán nhân công: Cần bảng diện tích trần theo từng loại tấm, chiều dài phào, số nắp thăm, diện tích tường bả và sơn theo từng hệ, kèm số lớp.
Khoán gọn: Hợp đồng phải ghi rõ hãng và hệ khung, loại tấm cho từng khu vực, mã bột trét, sơn lót, sơn phủ, mã màu, độ bóng, số lớp, phạm vi trong nhà và ngoài nhà, điều kiện nghiệm thu và bảo hành.
Không chỉ ghi chung "trần thạch cao Vĩnh Tường", "sơn KOVA" hoặc "sơn cao cấp" khi chưa có hệ khung, mã sản phẩm và số lớp cụ thể.
Kiểm tra lại trước khi thi công trần & hoàn thiện bề mặt
| Hạng mục | Nội dung cần kiểm tra |
|---|---|
| Bản vẽ trần | Đúng phiên bản được duyệt |
| Cao độ trần | Đã đối chiếu với cửa, tủ kịch trần, dầm và thiết bị |
| Đầu chờ điện | Đúng vị trí đèn, quạt, loa, camera, đầu báo khói |
| Ống trên trần | Đã thử áp, thử kín và nghiệm thu |
| Điều hòa, thông gió | Vị trí dàn lạnh, cửa gió, ống gió đã chốt |
| Model đèn âm trần | Đã có kích thước lỗ khoét và chiều sâu |
| Điểm treo nặng | Đã có gia cố cho đèn chùm, quạt trần, rèm |
| Nắp thăm | Đã xác định vị trí, kích thước, số lượng |
| Loại tấm | Tấm chịu ẩm cho bếp, khu giặt, nhà vệ sinh |
| Hệ khung | Đúng hãng, đúng hệ, đủ phụ kiện |
| Chống thấm phía trên | Sàn trên khu ẩm đã nghiệm thu |
| Độ khô nền tường | Đạt yêu cầu của hãng sơn |
| Hệ bả, sơn | Bột trét, sơn lót, sơn phủ cùng hệ hoặc được chấp thuận |
| Màu sơn | Đã sơn mẫu và duyệt |
| Khối lượng | Đã tính tấm, khung, phào, bột, sơn theo định mức hãng |
| Che chắn | Sàn, cửa, thiết bị đã được bảo vệ |
| Giàn giáo | Có biện pháp an toàn cho sơn ngoài nhà và trần cao |
Không đóng tấm trần khi các tuyến kỹ thuật phía trên chưa được nghiệm thu, và không sơn phủ khi nền chưa đạt độ khô, chưa có sơn lót hoặc màu chưa được duyệt.
Những lưu ý khi mua vật tư trần & hoàn thiện bề mặt tại TP.HCM
Không chọn tấm trần chỉ theo giá mỗi tấm. Cần so sánh cả hệ khung, phụ kiện, bột xử lý mối nối và chính sách bảo hành của hệ.
Không dùng tấm tiêu chuẩn cho nhà vệ sinh, bếp và khu giặt. Chọn tấm chịu ẩm, trần nhôm hoặc trần nhựa theo khu vực.
Không mặc định tấm chịu ẩm là tấm chịu nước. Phải xử lý chống thấm sàn phía trên và thông gió.
Không mua khung không rõ nguồn gốc. Kiểm tra logo, tên sản phẩm và số lô in trên thanh.
Không lắp lẫn thanh của nhiều hệ. Dùng khung và phụ kiện đồng bộ theo hồ sơ hãng.
Không treo đèn chùm, quạt trần vào khung trần. Phải có điểm treo riêng vào kết cấu.
Không quên nắp thăm. Chốt vị trí nắp thăm cho dàn lạnh, van, quạt hút và hộp nối trước khi đóng trần.
Không khoét lỗ đèn theo ước lượng. Lấy kích thước lỗ khoét theo model đèn đã chốt tại GĐ14.
Không đóng trần khi chưa thử ống. Ống nước, ống đồng và ống nước ngưng phải được thử và nghiệm thu trước.
Không dùng bột trét tường thay bột xử lý mối nối thạch cao. Hai sản phẩm khác công năng.
Không bả, sơn khi tường còn ẩm. Mùa mưa TP.HCM cần thêm thời gian khô và kiểm tra độ ẩm nền.
Không bỏ sơn lót. Sơn lót kháng kiềm giúp sơn phủ bám tốt và đều màu.
Không dùng bột trét, sơn nội thất cho tường ngoài nhà. Tường ngoài phải dùng hệ ngoại thất.
Không mua sơn tường ngoại thất trong đơn GĐ20. Sơn tường ngoại thất thuộc GĐ10; GĐ20 chỉ mua sơn bảo vệ cổng, hàng rào và chi tiết kim loại.
Không chọn màu chỉ trên bảng màu. Sơn mẫu trên tường thực tế trước khi pha số lượng lớn.
Không pha màu nhiều đợt cho cùng một mảng tường. Đặt đủ sơn cho từng mảng lớn trong một lần pha.
Không pha loãng sơn quá tỷ lệ hãng cho phép. Sơn pha loãng làm giảm độ phủ và độ bền.
Không đặt thiếu sơn vì chỉ tính một lớp. Tính đủ số lớp lót và phủ theo hướng dẫn hãng.
Không quên dự trữ sơn dặm. Giữ lại sơn cùng mã màu, cùng lô cho các lần sơn dặm sau lắp đặt.
Không giao toàn bộ tấm trần quá sớm. Tấm thạch cao cần kho khô ráo, tránh mưa ẩm khi tập kết trên công trình.
Kiểm tra trước khi bàn giao GĐ10
Sau khi hoàn thành trần và hoàn thiện bề mặt, cần kiểm tra:
-
Cao độ trần đúng thiết kế, không võng, không lệch cấp.
-
Mối nối trần không nứt, không lộ băng keo.
-
Trần khu ẩm dùng đúng loại tấm hoặc trần nhôm, trần nhựa.
-
Lỗ đèn, cửa gió, quạt hút đúng vị trí và kích thước.
-
Nắp thăm đủ số lượng, đóng mở được và tiếp cận được thiết bị.
-
Điểm treo đèn chùm, quạt trần, rèm đã gia cố.
-
Phào, nẹp, hốc rèm và khe LED hoàn thiện đúng mẫu.
-
Tường bả phẳng, không nứt, không rỗ.
-
Sơn đúng mã màu, đúng độ bóng và đủ số lớp.
-
Màu sơn đồng đều, không loang, không vết rulo.
-
Tường ngoài nhà sơn đúng hệ ngoại thất.
-
Mép tiếp giáp sơn với gạch ốp, khung cửa và trần sắc nét.
-
Sàn, cửa, thiết bị không bị dính sơn hoặc bột trét.
-
Sơn dự trữ cùng mã màu đã được bàn giao và ghi nhãn.
-
Trần và tường đủ điều kiện lắp cửa GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa.
-
Vị trí mặt công tắc, ổ cắm sẵn sàng cho GĐ13 – Thiết bị điện.
-
Lỗ đèn và khe LED sẵn sàng cho GĐ14 – Đèn chiếu sáng.
-
Dàn lạnh, cửa gió, quạt hút sẵn sàng cho GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió.
-
Hốc rèm, tủ kịch trần sẵn sàng cho GĐ19 – Nội thất & Trang trí.
-
Màu sơn mặt tiền đã thống nhất với GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân.
Chỉ chuyển sang những công việc lắp đặt thiết bị và nội thất khi trần, bề mặt sơn đã khô, được nghiệm thu và có biện pháp bảo vệ phù hợp.
Hoàn thiện trần & bề mặt – Tạo nên diện mạo sạch đẹp và bền cho ngôi nhà
Trần và hoàn thiện bề mặt là giai đoạn giúp nhà phố có diện mạo hoàn chỉnh từ trần đến tường. Chất lượng không chỉ đến từ màu sơn đẹp mà còn phụ thuộc hệ khung, loại tấm, nắp thăm, độ khô nền, hệ bột bả và sơn lót.
Đối với nhà phố TP.HCM, chủ nhà có thể tham khảo Vĩnh Tường, Vĩnh Tường-Gyproc và Knauf cho trần thạch cao; KOVA, Dulux, Jotun, Nippon Paint và TOA cho bột trét, sơn lót và sơn phủ.
Điều quan trọng không phải chọn sơn hoặc tấm đắt nhất, mà là đúng hệ trần cho từng khu vực, đủ nắp thăm và điểm treo, đúng hệ sơn trong nhà và ngoài nhà, tính đúng khối lượng và nghiệm thu kỹ trước khi lắp thiết bị.
Việc chốt tuyến kỹ thuật từ GĐ05–06, nhận bề mặt tô trát từ GĐ07, kiểm tra chống thấm từ GĐ08 và phối hợp lỗ khoét, điểm treo với GĐ11, GĐ13, GĐ14, GĐ15, GĐ19 và GĐ20 giúp hạn chế cắt trần sửa chữa, sơn lại và phát sinh chi phí.
Với danh mục Vật tư theo giai đoạn xây nhà, Nhavui.com giúp chủ nhà đối chiếu thương hiệu, dòng sản phẩm, quy cách và thời điểm mua theo từng công việc hoàn thiện.
Chọn đúng vật tư – Mua đúng thời điểm – Chủ động tiến độ xây nhà.