Cán nền và ốp lát là giai đoạn hoàn thiện bề mặt sàn, tường bằng gạch, đá hoặc các vật liệu ốp lát khác. Đây là công đoạn ảnh hưởng trực tiếp đến thẩm mỹ, độ phẳng, khả năng vệ sinh và sự thuận tiện khi sử dụng ngôi nhà.
Nếu GĐ08 – Chống thấm bảo vệ những khu vực có nguy cơ nước xâm nhập, thì GĐ09 – Cán nền & ốp lát hoàn thiện các lớp nền, gạch, keo dán, đường ron và len chân tường trên hệ nền đã được nghiệm thu.
Đối với nhà phố TP.HCM, vật tư thường sử dụng gồm xi măng, cát cán nền, gạch ceramic, gạch porcelain, đá ốp lát, keo dán gạch, keo chà ron, gạch hoặc đá len chân tường, nẹp hoàn thiện và phụ kiện căn chỉnh gạch.
Những thương hiệu có thể tham khảo gồm Prime, Viglacera, Đồng Tâm, Bạch Mã, Taicera và Niro Granite cho gạch ốp lát; Weber và Mapei cho keo dán gạch, vật liệu chà ron cùng các giải pháp thi công chuyên dụng.
Chủ nhà có thể lựa chọn mẫu gạch, màu sắc, kích thước và thương hiệu theo ngân sách. Tuy nhiên, chiều dày lớp cán, khả năng chịu tải, độ dốc, đặc tính chống trượt, loại keo dán, chiều rộng ron và cấu tạo khe co giãn phải đáp ứng yêu cầu sử dụng và thiết kế.
Một viên gạch đẹp nhưng sử dụng sai khu vực hoặc được thi công trên nền không đạt có thể gây bong bộp, nứt vỡ, đọng nước và phát sinh chi phí sửa chữa.
Trọng tâm GĐ09 là chọn đúng gạch cho từng khu vực, chuẩn bị nền đạt yêu cầu, tính đủ cả len chân tường, sử dụng keo và ron tương thích, đồng thời bảo vệ hệ chống thấm đã hoàn thành ở GĐ08.
Tổng quan thương hiệu và phân khúc vật tư GĐ09
Vật tư cán nền và ốp lát được chia thành ba nhóm:
-
Vật tư kỹ thuật dùng chung: Xi măng, cát, lớp cán, keo dán, ron và phụ kiện kỹ thuật được chọn theo điều kiện nền, loại gạch và vị trí thi công.
-
Vật tư có thể phân khúc ngân sách: Gạch và vật liệu trang trí có nhiều mẫu mã, bộ sưu tập và mức giá để lựa chọn.
-
Phương án cung ứng và thi công: Chọn cách mua, giao hàng, vận chuyển lên tầng, gia công cắt gạch và tổ chức thi công.
Cần phân biệt phân khúc giá gạch với tính năng kỹ thuật của keo dán và vật liệu chà ron.
Các thương hiệu gạch có thể được đưa vào danh sách lựa chọn theo ngân sách, nhưng keo dán phải được xác định trước tiên theo độ hút nước, kích thước gạch, điều kiện nền và môi trường sử dụng.
A. Bảng vật tư dùng chung – Thương hiệu và quy cách tham khảo
Bảng được phân thành các nhóm Cán nền – Gạch lát nền – Gạch ốp tường – Len chân tường – Keo dán – Chà ron – Phụ kiện để thuận tiện bóc tách.
| Nhóm vật tư | Model / Series / Quy cách tham khảo cho nhà phố TP.HCM | Thương hiệu / Nguồn cung | Áp dụng cho |
|---|---|---|---|
| Xi măng cán nền | PCB40, bao 50 kg tham khảo; cấp phối theo thiết kế | FiCO, VICEM Hà Tiên, INSEE | Cán nền |
| Cát cán nền | Cát sạch, thành phần hạt và độ ẩm phù hợp cấp phối | Nhà cung cấp cát xây dựng TP.HCM | Cán nền |
| Vữa cán nền xi măng cát | Mác vữa, chiều dày và biện pháp theo bản vẽ | Vật liệu được chấp thuận | Cán nền |
| Vữa cán nền đóng bao | Vữa trộn sẵn có công năng cán hoặc làm phẳng nền; chọn theo độ dày và điều kiện nền | Nhà cung cấp có hồ sơ kỹ thuật | Cán nền |
| Vật liệu xử lý tiếp giáp nền | Lớp kết nối hoặc biện pháp chuẩn bị bề mặt theo cấu tạo | Hệ vật liệu được duyệt | Cán nền |
| Gạch ceramic lát nền | 300 × 300, 400 × 400, 500 × 500 mm là các khổ tham khảo; xác nhận theo sản phẩm thực tế | Prime, Viglacera, Đồng Tâm, Bạch Mã | Lát nền |
| Gạch porcelain lát nền | 600 × 600, 800 × 800 mm hoặc khổ khác theo danh mục | Prime, Viglacera, Đồng Tâm, Bạch Mã, Taicera, Niro Granite | Lát nền |
| Gạch khổ lớn | 600 × 1200, 800 × 1600, 1200 × 1200 mm hoặc kích thước theo mã cụ thể | Nhà sản xuất và nhà cung cấp có sản phẩm phù hợp | Lát nền / Ốp tường |
| Gạch chống trượt | Bề mặt và chỉ tiêu chống trượt theo điều kiện sử dụng; không chọn chỉ dựa trên độ nhám cảm nhận | Prime, Viglacera, Đồng Tâm, Bạch Mã, Taicera | Nhà vệ sinh / Ban công / Sân thượng |
| Gạch ceramic ốp tường | 300 × 600, 400 × 800 mm hoặc kích thước được công bố | Prime, Viglacera, Đồng Tâm, Bạch Mã | Ốp tường |
| Gạch porcelain ốp tường | 300 × 600, 600 × 1200 mm hoặc khổ theo sản phẩm | Viglacera, Đồng Tâm, Bạch Mã, Taicera, Niro Granite | Ốp tường |
| Gạch mosaic | Mosaic gốm, thủy tinh hoặc đá; khổ vỉ và kích thước viên theo hệ | Nhà cung cấp mosaic có hồ sơ sản phẩm | Ốp tường / Trang trí |
| Đá granite tự nhiên | Đá tấm hoặc cắt quy cách; chiều dày, bề mặt theo thiết kế | Nhà cung cấp đá tự nhiên | Lát nền / Ốp (mặt bậc cầu thang xem GĐ12) |
| Đá marble tự nhiên | Đá theo mẫu và lô; kiểm tra độ hút nước, nguy cơ ố và giải pháp bảo vệ | Nhà cung cấp đá tự nhiên | Lát nền / Ốp tường |
| Len chân tường bằng gạch | Gạch cắt từ mẫu lát nền hoặc len sản xuất sẵn; cao 80–100 mm là kích thước tham khảo | Cùng thương hiệu gạch lát hoặc đơn vị gia công | Len chân tường |
| Len chân tường bằng đá | Granite, marble hoặc đá theo thiết kế; cao 80–100 mm tham khảo; hoàn thiện mép theo yêu cầu | Nhà cung cấp, gia công đá | Len chân tường |
| Nẹp kết thúc len chân tường | Nẹp hoặc chi tiết hoàn thiện mép trên len theo thiết kế | Nhà cung cấp nẹp hoàn thiện | Len chân tường |
| Keo dán gạch webertai ST250 | Bao 25 kg; keo dán gạch nội thất khô ráo, khổ vừa và nhỏ theo giới hạn hãng | Weber – Saint-Gobain | Keo dán |
| Keo dán gạch webertai vis | Bao 25 kg; chọn theo loại gạch, kích thước và nền được công bố | Weber – Saint-Gobain | Keo dán |
| Keo dán gạch webertai fix | Bao 25 kg; sử dụng theo phạm vi sản phẩm và điều kiện nền | Weber – Saint-Gobain | Keo dán |
| Keo dán gạch webertai gres | Bao 20 kg; hệ keo cho các loại gạch và khu vực hãng cho phép | Weber – Saint-Gobain | Keo dán |
| Keo dán gạch webertai flex | Bao 20 kg; sử dụng cho hệ ốp lát có yêu cầu riêng theo công bố | Weber – Saint-Gobain | Keo dán |
| Keo dán gạch Mapei Kerabond | Chọn đúng phiên bản, đóng gói và giới hạn sử dụng | Mapei | Keo dán |
| Keo dán gạch Mapei Keraflex Maxi S1 | Bao 25 kg tham khảo; vữa dán gạch có khả năng biến dạng S1 theo phân loại sản phẩm | Mapei | Keo dán |
| Keo chà ron webercolor classic | Gói 1 kg; ron 1–6 mm theo thông tin sản phẩm; chọn đúng màu | Weber – Saint-Gobain | Chà ron |
| Keo chà ron webercolor power | Gói 1 kg tham khảo; phù hợp phòng tắm, nhà bếp và những khu vực được công bố | Weber – Saint-Gobain | Chà ron |
| Keo chà ron webercolor outside | Gói 1 kg; ron 3–12 mm; hệ ron có độ đàn hồi cao dành cho khu vực ngoài trời theo công bố | Weber – Saint-Gobain | Chà ron |
| Ron epoxy chuyên dụng | Chọn theo điều kiện vệ sinh, kháng hóa chất, loại gạch và yêu cầu sử dụng | Weber, Mapei hoặc hệ được duyệt | Chà ron |
| Ke cân bằng gạch | Theo chiều dày viên, khoảng ron và phương pháp thi công | Nhà cung cấp phụ kiện ốp lát | Phụ kiện |
| Nêm cân bằng gạch | Đồng bộ với hệ ke cân bằng | Nhà cung cấp phụ kiện ốp lát | Phụ kiện |
| Ke chữ thập tạo ron | Kích thước theo chiều rộng ron được thiết kế | Nhà cung cấp phụ kiện ốp lát | Phụ kiện |
| Nẹp góc ốp gạch | Nẹp nhôm, inox, PVC hoặc loại phù hợp; kích thước theo chiều dày viên | Nhà cung cấp nẹp hoàn thiện | Phụ kiện |
| Nẹp chuyển tiếp sàn | Nẹp kết thúc hoặc chuyển tiếp hai loại vật liệu | Nhà cung cấp nẹp hoàn thiện | Phụ kiện |
| Vật liệu khe co giãn | Keo đàn hồi, thanh chèn hoặc hệ khe theo thiết kế | Nhà cung cấp hệ xử lý khe | Phụ kiện |
| Phễu thu sàn hoàn thiện | Đúng cỡ đường ống, cao độ lát và hệ chống thấm | Nhà cung cấp phễu thu sàn | Phụ kiện |
| Vật liệu bảo vệ nền sau lát | Giấy, tấm hoặc màng bảo vệ thích hợp với bề mặt | Nhà cung cấp vật tư hoàn thiện | Chung |
Quy cách gạch: Các kích thước trong bảng là khổ tham khảo, không phải cam kết mỗi hãng đều sản xuất đầy đủ. Khi đặt mua cần xác nhận đúng mã hàng, mã màu, kích thước, chiều dày, bề mặt, số viên/thùng và diện tích/thùng.
Len chân tường: Gạch hoặc đá len thường được mua, cắt gia công cùng đợt gạch nền để đồng bộ màu sắc và tránh thiếu vật liệu. Chiều cao 80–100 mm là khoảng tham khảo, không phải kích thước bắt buộc.
Keo Weber: ST250, vis, fix, gres và flex là những sản phẩm có phạm vi sử dụng riêng. Không mặc định sản phẩm có giá cao hơn luôn phù hợp hơn.
webercolor classic: Đây là keo chà ron, không phải keo dán gạch. Với keo dán gạch nội thất thông dụng, có thể xem xét webertai ST250 khi đúng phạm vi hãng cho phép.
webercolor outside: Là dòng keo chà ron ngoài trời được Weber công bố, có phạm vi ron 3–12 mm. Không được nhầm với keo dán gạch ngoài trời.
Phễu thu sàn: Cần chốt vị trí và cấu tạo từ GĐ05 và GĐ08, nhưng cao độ và phần hoàn thiện phải phối hợp với GĐ09.
B. Bảng phân khúc giá gạch ốp lát
Gạch có thể được chọn theo ngân sách vì cùng công năng vẫn có nhiều mẫu, bộ sưu tập, kích thước và mức giá.
Để thống nhất với bảng vật tư tổng quan 20 giai đoạn, nhóm thương hiệu tham khảo được sắp xếp như sau:
| Nhóm vật tư | Tiết kiệm | Phổ thông | Trung cấp | Cao cấp |
|---|---|---|---|---|
| Gạch lát nền nội thất | Prime – dòng phổ thông | Viglacera / Đồng Tâm – dòng được chọn | Bạch Mã / Taicera – dòng được chọn | Niro Granite hoặc bộ sưu tập giá cao phù hợp |
| Gạch ốp tường nội thất | Prime – dòng phổ thông | Viglacera / Đồng Tâm – dòng được chọn | Bạch Mã / Taicera – dòng được chọn | Niro Granite hoặc bộ sưu tập giá cao phù hợp |
| Gạch lát nhà vệ sinh | Prime – mẫu chống trượt phù hợp | Viglacera / Đồng Tâm – mẫu chống trượt phù hợp | Bạch Mã / Taicera – mẫu chống trượt phù hợp | Niro Granite hoặc mẫu đáp ứng kỹ thuật và ngân sách |
| Gạch lát ban công, sân thượng | Prime – mẫu ngoài trời phù hợp | Viglacera / Đồng Tâm – mẫu ngoài trời phù hợp | Bạch Mã / Taicera – mẫu ngoài trời phù hợp | Bộ sưu tập ngoài trời có giá cao, đáp ứng thiết kế |
Đây là danh sách thương hiệu để tìm sản phẩm theo ngân sách, không phải bảng xếp hạng giá đã xác minh cho toàn bộ thương hiệu.
Prime có thể có sản phẩm giá cao hơn một số dòng Viglacera, Đồng Tâm hoặc Bạch Mã. Tương tự, không mặc định mọi sản phẩm Niro Granite đều có giá cao hơn tất cả dòng Taicera.
Khi đưa lên danh sách mua hàng, phải thay tên thương hiệu chung bằng model hoặc mã đặt hàng, kích thước, bề mặt, đơn giá/m² và báo giá thực tế.
Đối với nhà vệ sinh, ban công và sân thượng, khả năng chống trượt, điều kiện ngoài trời và độ bền sử dụng là yêu cầu kỹ thuật ở mọi phân khúc.
Keo dán gạch và keo chà ron không nằm trong bảng phân khúc này. Những vật tư đó được lựa chọn theo chức năng, loại gạch và điều kiện thi công ở bảng A.
C. Bảng lựa chọn phương án cung ứng và thi công
| Nhóm lựa chọn | Tự tổ chức | Cơ bản | Có dịch vụ | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Cung ứng gạch | Chủ nhà chọn và đặt mua | Đại lý giao theo từng đợt | Giao theo tầng, khu vực hoặc mã mẫu | Cung ứng theo bảng mẫu, khối lượng và tiến độ |
| Cung ứng keo, ron | Chủ nhà mua đúng hệ | Đại lý giao vật tư | Phối hợp giao đủ keo, ron, phụ kiện | Cung ứng đồng bộ theo thiết kế |
| Gia công len chân tường | Chủ nhà tự đặt cắt, gia công | Đội thợ cắt tại công trình | Đặt cắt, mài cạnh theo mét dài | Gia công và lắp len theo thiết kế hoàn thiện |
| Cán nền | Chủ nhà cấp vật tư, thuê nhân công | Thi công theo bản vẽ | Kiểm tra cao độ, độ phẳng và độ dốc | Thi công, nghiệm thu và bàn giao |
| Cắt, gia công gạch | Gia công tại công trình | Đội thi công cắt theo mẫu | Cắt, mài cạnh bằng thiết bị chuyên dụng | Gia công đồng bộ theo bản vẽ |
| Thi công ốp lát | Chủ nhà cấp vật tư, thuê nhân công | Đội thợ thi công theo khối lượng | Có kiểm tra mạch, bề mặt và chi tiết | Thi công, chà ron, bảo vệ và bàn giao |
Bốn cột chỉ thể hiện trách nhiệm và mức độ dịch vụ. Không có nghĩa phương án Tự tổ chức được phép sử dụng vật liệu kém hơn thiết kế.
Những công việc chính trong GĐ09
Công việc thường bao gồm:
-
Kiểm tra bản vẽ mặt bằng lát và ốp.
-
Đối chiếu cao độ nền, cửa đi và cầu thang.
-
Kiểm tra nghiệm thu chống thấm GĐ08.
-
Xác định kiểu lát, hướng lát, đường ron và điểm bắt đầu.
-
Chốt mẫu gạch, đá và loại len chân tường.
-
Chốt loại keo dán, ron, nẹp và cấu tạo khe.
-
Kiểm tra độ phẳng, độ ổn định và độ sạch nền.
-
Cán nền hoặc xử lý làm phẳng theo thiết kế.
-
Kiểm tra chiều dày, cao độ và độ dốc.
-
Chờ lớp nền đạt điều kiện để thi công tiếp.
-
Kiểm tra gạch theo mã hàng, màu và lô sản xuất.
-
Bố trí thử các viên và các vị trí cắt.
-
Trộn, trải keo đúng hướng dẫn.
-
Lát nền và ốp tường theo từng khu vực.
-
Gia công, lắp len chân tường.
-
Lắp nẹp, ke căn chỉnh và phụ kiện.
-
Kiểm tra độ phẳng, độ đều ron và tiếp xúc keo.
-
Chà ron khi lớp keo đã đủ điều kiện.
-
Xử lý khe co giãn theo cấu tạo.
-
Vệ sinh và bảo vệ bề mặt hoàn thiện.
-
Nghiệm thu trước khi lắp cửa, thiết bị vệ sinh và nội thất.
Không thi công lớp cán hoặc lát gạch khi hệ chống thấm chưa đủ điều kiện, cũng không tự khoan thủng màng chống thấm để cố định phụ kiện.
Chốt sản phẩm – Đặt mua – Thi công
| Bước | Nội dung cần thực hiện |
|---|---|
| Chốt mặt bằng hoàn thiện | Cao độ, độ dốc, vị trí cửa, phạm vi lát và ốp |
| Chốt gạch | Loại, kích thước, mã sản phẩm, màu và bề mặt |
| Chốt len chân tường | Vật liệu, chiều cao, chiều dài theo từng phòng, kiểu cạnh và màu |
| Chốt hệ vật liệu | Vữa cán, keo dán, ron, nẹp và vật liệu khe |
| Lập khối lượng | Tính m² gạch, mét dài len, số thùng, keo, ron, phụ kiện và hao hụt |
| Đặt mua | Chốt mã hàng, lô màu, quy cách đóng thùng và ngày giao |
| Giao vật tư | Theo tầng và khu vực thi công |
| Thi công | Cán nền, lát, ốp, lắp len và chà ron |
| Kiểm tra | Độ phẳng, độ dốc, độ đều ron, cạnh len và chất lượng liên kết |
| Nghiệm thu | Kiểm tra toàn bộ bề mặt hoàn thiện và biện pháp bảo vệ |
| Chuyển giai đoạn | Bàn giao GĐ10 (trần, sơn), GĐ11 (cửa), GĐ12 (cầu thang, lan can), GĐ16 (thiết bị vệ sinh), GĐ17 (thiết bị bếp) và GĐ19 (tủ bếp, nội thất) theo tiến độ |
Len chân tường nên được chốt và đặt mua cùng gạch nền, đặc biệt khi cắt từ cùng mẫu gạch hoặc sử dụng đá có vân, sắc độ riêng.
Không nhất thiết nhận gạch cho toàn bộ công trình cùng lúc, nhưng cần kiểm soát mã màu và lô sản xuất giữa các đợt giao.
A. Cán nền – Kiểm soát cao độ, chiều dày và độ dốc
Phân biệt cán nền với chống thấm
Lớp cán nền có chức năng tạo cao độ, độ phẳng hoặc độ dốc theo cấu tạo.
Không mặc định lớp cán nền thay thế cho lớp chống thấm GĐ08.
Trình tự các lớp phải theo thiết kế. Một số hệ yêu cầu tạo dốc trước khi chống thấm, trong khi các hệ khác có lớp bảo vệ hoặc cán nền phía trên.
Không tự đảo trình tự để thuận tiện thi công.
Chốt cao độ trước khi cán
Cần xác định cao độ hoàn thiện của phòng khách, phòng ngủ, bếp, nhà vệ sinh, ban công và sân thượng.
Phải tính đủ chiều dày lớp cán, lớp keo, viên gạch và các chi tiết ngưỡng cửa.
Không chỉ dựa vào chiều dày vữa dự kiến rồi quyết định cao độ nền cuối cùng.
Kiểm tra độ dốc khu vực ướt
Nhà vệ sinh, khu tắm, ban công và sân thượng có yêu cầu thoát nước.
Độ dốc phải dẫn nước về phễu mà không tạo những vùng đọng bất thường.
Gạch chống trượt không thay thế được yêu cầu thoát nước. Sàn có bề mặt bám chân tốt vẫn có thể đọng nước khi thi công sai độ dốc.
Bảo vệ lớp chống thấm
Khi cán hoặc hoàn thiện bên trên màng chống thấm, phải tránh làm thủng, bong hoặc xê dịch lớp chống thấm.
Không tập kết vật tư có cạnh sắc trực tiếp lên màng khi hệ chưa được bảo vệ.
B. Chọn gạch ốp lát – Theo loại vật liệu và khu vực sử dụng
Phân biệt ceramic, porcelain và granite
Ceramic: Là nhóm gạch gốm có những mức độ hút nước và đặc tính khác nhau tùy sản phẩm.
Porcelain: Là nhóm gạch có độ hút nước thấp theo tiêu chuẩn phân loại tương ứng; cần chọn keo dán phù hợp.
Granite nhân tạo: Là tên thương mại được sử dụng cho một số dòng gạch xương đặc, không đồng nghĩa đá granite tự nhiên.
Đá granite hoặc marble tự nhiên: Có đặc điểm riêng về độ hút nước, vân, trọng lượng, khả năng ố và bảo dưỡng.
Không mặc định porcelain luôn đắt hơn ceramic hoặc mọi đá tự nhiên đều thuộc Cao cấp.
Chọn khổ gạch theo mặt bằng
Các khổ 300 × 300, 300 × 600, 600 × 600, 800 × 800 và 600 × 1200 mm là những kích thước có thể xem xét cho nhà phố.
Khi chọn, nên kiểm tra bố cục mạch, kích thước phòng, vị trí cửa và các dải gạch cắt sát chân tường.
Gạch khổ lớn cần mặt nền phù hợp, phương pháp thi công và dụng cụ vận chuyển tương ứng.
Gạch chống trượt cho nhà vệ sinh
Sàn thường xuyên ướt cần loại gạch có đặc tính chống trượt phù hợp.
Không đánh giá khả năng chống trượt chỉ bằng cách sờ thấy bề mặt nhám hay bóng.
Cần xem thông tin kỹ thuật của mẫu gạch và điều kiện sử dụng.
Gạch ngoài trời
Ban công, lô gia và sân thượng chịu tác động nắng, mưa và thay đổi nhiệt độ.
Phải chọn mẫu gạch, keo dán và ron phù hợp với điều kiện ngoài trời.
Không mặc định một mẫu gạch nội thất khô ráo có thể lát ở mọi khu vực ngoài nhà.
Ranh giới với GĐ20: GĐ09 chỉ phụ trách gạch, đá lát trên sàn kết cấu của nhà (ban công, lô gia, sân thượng). Gạch, đá lát sân trước, sân sau, sân vườn, lối xe trên nền đất và bậc tam cấp ngoài nhà thuộc GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân; GĐ09 chỉ phối hợp cao độ chuyển tiếp từ nền nhà ra sân.
Kiểm soát lô màu
Gạch cùng model có thể có khác biệt về sắc độ hoặc cỡ hiệu chuẩn giữa các lô.
Khi nhận hàng cần kiểm tra mã sản phẩm, lô màu, số thùng và tình trạng hàng.
Không tự trộn nhiều lô sắc độ trên cùng một mảng lát khi chưa có phương án bố trí được chấp thuận.
C. Len chân tường – Tính riêng theo mét dài
Len chân tường là dải hoàn thiện tại vị trí giao giữa sàn và tường. Len giúp hoàn thiện mép lát, che những sai số nhỏ tại chân tường và thuận tiện vệ sinh tùy cấu tạo.
Chọn gạch len hay đá len?
Gạch len: Có thể cắt từ gạch lát nền hoặc sử dụng loại len được sản xuất sẵn. Cần kiểm tra sự đồng bộ về màu, bề mặt và cạnh hoàn thiện.
Đá len: Có thể sử dụng granite, marble hoặc vật liệu đá khác theo thiết kế. Cần xác định màu, vân, chiều dày và cách xử lý cạnh.
Len âm tường: Là cấu tạo riêng, cần phối hợp với GĐ03 và GĐ07 về vị trí, chiều sâu và lớp hoàn thiện.
Không mặc định len cao 80–100 mm là kích thước bắt buộc. Chiều cao phải theo thiết kế và kiểu không gian.
Cách bóc tách len chân tường
Len được tính theo mét dài, không tính trực tiếp theo m² sàn.
Cách lập khối lượng là đo tổng chiều dài các đoạn tường cần lắp len, trừ những đoạn không lắp như ô cửa hoặc vị trí đã có cấu tạo hoàn thiện khác.
Ví dụ một phòng hình chữ nhật dài 5 m, rộng 4 m, có một cửa rộng 0,9 m và toàn bộ phần tường còn lại đều lắp len.
Chu vi phòng:
(5 + 4) × 2 = 18 m.
Chiều dài len lý thuyết:
18 − 0,9 = 17,1 m.
Cần cộng thêm phần cắt góc, hao hụt và các vị trí cấu tạo đặc biệt theo phương án thi công.
Nếu dùng len cao 100 mm cắt từ gạch nền, cần quy đổi chiều dài thành số dải len có thể cắt từ mỗi viên, có xét đường cắt và hao hụt.
Không chỉ lấy 17,1 m nhân 0,1 m rồi mặc định đó là số gạch nguyên cần mua.
Kiểm tra cạnh len và góc nối
Len cắt từ gạch cần được xử lý cạnh theo thiết kế, tránh để cạnh cắt sắc hoặc thiếu thẩm mỹ.
Các góc ngoài, góc trong và vị trí kết thúc cần thống nhất cách nối, nẹp hoặc xử lý mép.
Không tự lắp len che kín những khe được thiết kế để chuyển vị nếu cấu tạo yêu cầu xử lý riêng.
D. Chọn keo dán gạch – Theo kỹ thuật, không theo bậc giá
Vì sao không dùng một loại keo cho toàn bộ nhà?
Keo dán được lựa chọn theo độ hút nước của gạch, kích thước viên, loại nền, điều kiện khô hoặc ẩm và các yêu cầu chuyển vị.
Keo phù hợp gạch ceramic thông dụng trong nhà không mặc định phù hợp với porcelain khổ lớn hoặc sân thượng.
Phân biệt các dòng keo Weber
| Sản phẩm | Quy cách tham khảo | Phạm vi cần kiểm tra |
|---|---|---|
| webertai ST250 | 25 kg/bao | Gạch khổ vừa và nhỏ, khu vực nội thất khô ráo theo giới hạn hãng |
| webertai vis | 25 kg/bao | Loại gạch, độ hút nước, kích thước và nền theo sản phẩm |
| webertai fix | 25 kg/bao | Nội thất, ngoại thất khô ráo và các cấu tạo được hãng cho phép |
| webertai gres | 20 kg/bao | Gạch ít hút nước, khu vực có yêu cầu tương ứng theo tài liệu hãng |
| webertai flex | 20 kg/bao | Những cấu tạo có yêu cầu biến dạng và gạch khổ lớn theo phạm vi công bố |
ST250 là keo dán gạch, còn webercolor classic là keo chà ron. Đây là hai sản phẩm khác công năng.
Đối với ST250, Weber công bố phạm vi như lát gạch 600 × 600 mm ở khu vực nội thất khô ráo khi gạch và nền đáp ứng yêu cầu, không phải chỉ định dùng cho mọi loại gạch 600 × 600 mm.
Không mặc định các dòng vis, fix, gres, flex thay thế trực tiếp cho nhau.
Phân biệt các dòng keo Mapei
Kerabond: Vữa dán gạch gốc xi măng, cần chọn đúng phiên bản và phạm vi sử dụng được hãng công bố.
Keraflex Maxi S1: Dòng vữa dán gạch có khả năng biến dạng S1, phục vụ những cấu tạo và điều kiện phù hợp.
Không sử dụng sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu biến dạng tại vị trí thiết kế cần keo có khả năng biến dạng.
Keo dán trên hệ chống thấm
Tại nhà vệ sinh, ban công và sân thượng, phải kiểm tra tính tương thích của keo dán với hệ chống thấm GĐ08.
Không mặc định mọi keo xi măng đều dán trực tiếp được trên tất cả màng chống thấm.
Nếu cấu tạo có lớp vữa bảo vệ hoặc lớp trung gian, cần hoàn thành trước khi lát.
Gạch khổ lớn
Gạch lớn cần kiểm soát độ phẳng của nền, kích thước răng bay, phương pháp trét và tỷ lệ tiếp xúc keo.
Không dán bằng cách đặt từng cục keo hoặc vữa rời rạc rồi ép viên gạch xuống.
Không pha thêm xi măng vào keo đóng bao
Keo dán gạch đóng bao có cấp phối được nhà sản xuất thiết kế.
Không tự trộn thêm xi măng hoặc nước vượt hướng dẫn để làm tăng khối lượng hoặc giúp dễ thi công hơn.
E. Định mức gạch, keo và ron – Tính đúng số lượng trước khi mua
Số viên gạch theo diện tích
| Kích thước gạch | Diện tích một viên | Số viên lý thuyết/m² |
|---|---|---|
| 300 × 300 mm | 0,09 m² | Khoảng 11,11 |
| 300 × 600 mm | 0,18 m² | Khoảng 5,56 |
| 600 × 600 mm | 0,36 m² | Khoảng 2,78 |
| 800 × 800 mm | 0,64 m² | Khoảng 1,56 |
| 600 × 1200 mm | 0,72 m² | Khoảng 1,39 |
Số viên trên là lý thuyết theo diện tích hình học, chưa tính cắt gạch, hao hụt và các điều kiện mạch ron.
Khi mua cần quy đổi theo số viên và số thùng nguyên.
Ví dụ tính gạch cho phòng khách 36 m²
Giả sử dùng gạch 600 × 600 mm:
36 ÷ 0,36 = 100 viên lý thuyết.
Nếu phương án thi công dự phòng 5%:
100 × 1,05 = 105 viên.
Tỷ lệ 5% chỉ là ví dụ tính toán, không phải định mức bắt buộc.
Đơn hàng cuối cùng phải được làm tròn theo quy cách thùng và kiểm tra mẫu lát thực tế.
Định mức keo dán
Lượng keo phụ thuộc loại sản phẩm, kích thước gạch, độ phẳng nền, răng bay và phương pháp trải keo.
Với webertai ST250, Weber công bố diện tích tham khảo cho bao 25 kg như sau:
| Bay răng cưa | Diện tích thi công tham khảo/bao | Điều kiện |
|---|---|---|
| U6 | Khoảng 5–6 m² | Gạch thuộc nhóm kích thước nhỏ được hãng cho phép |
| U10 | Khoảng 3–4 m² | Gạch lớn hơn theo phạm vi sản phẩm |
Không lấy định mức ST250 áp dụng trực tiếp cho vis, fix, gres hoặc flex.
Với những dòng keo khác, cần lấy định mức từ tài liệu sản phẩm tương ứng và quy đổi theo điều kiện thực tế.
Ví dụ tính lượng keo ST250
Giả sử một khu vực nội thất khô có diện tích 36 m², loại gạch và nền thuộc phạm vi ST250, sử dụng bay U10.
Nếu lấy mức 4 m²/bao để dự toán:
36 ÷ 4 = 9 bao.
Nếu điều kiện thi công thực tế chỉ đạt 3 m²/bao:
36 ÷ 3 = 12 bao.
Như vậy, cùng diện tích 36 m² nhưng lượng keo dự kiến khác nhau theo cấu hình thi công. Cần xác nhận kích thước gạch, độ phẳng nền và định mức áp dụng trước khi đặt hàng.
Tính lượng chà ron
Lượng ron phụ thuộc chiều dài đường mạch, chiều rộng, độ sâu ron và loại vật liệu chà ron.
Gạch khổ nhỏ hoặc mosaic thường có tổng chiều dài mạch lớn hơn trên cùng một mét vuông.
Không mặc định mọi khu vực đều dùng lượng ron giống nhau theo m².
Ví dụ tính ron
Giả sử khu vực có 30 m² gạch, sản phẩm ron và cấu tạo mạch cho phép sử dụng mức dự toán 0,2 kg/m².
Khối lượng lý thuyết:
30 × 0,2 = 6 kg.
Đây là ví dụ tính toán, không phải định mức cố định của mọi sản phẩm Weber.
Khi đặt hàng cần tính theo chiều rộng, chiều sâu ron, kích thước viên và quy cách gói thực tế.
Tính len chân tường riêng
Không cộng len bằng cách tăng đơn giản một tỷ lệ phần trăm trên diện tích lát.
Cần có hai dòng khối lượng riêng trong bảng đặt mua:
-
Gạch lát nền: m², viên hoặc thùng.
-
Len chân tường: mét dài, hoặc số viên gạch cần gia công thành len.
Nếu len cắt cùng mẫu gạch, phải cộng lượng gạch nguyên liệu cần thiết vào đơn hàng ngay từ đầu để bảo đảm đồng bộ lô màu.
F. Keo chà ron – Chọn đúng điều kiện sử dụng
Webercolor classic
Đây là keo chà ron cho những khu vực và cấu tạo phù hợp, có phạm vi ron 1–6 mm theo công bố.
Không nhầm sản phẩm này với keo dán gạch.
Webercolor power
Được Weber giới thiệu cho khu vực như phòng tắm, nhà bếp và những vị trí có yêu cầu chống nấm mốc theo phạm vi công bố.
Cần kiểm tra đúng chiều rộng ron và phương pháp thi công.
Webercolor outside
webercolor outside là dòng keo chà ron ngoài trời có thông tin sản phẩm chính thức của Weber Việt Nam.
Hãng công bố phạm vi đường ron 3–12 mm, tính năng phù hợp những bề mặt có biến dạng và các khu vực ngoài trời theo điều kiện sản phẩm.
Không đồng nhất dòng này với keo chà ron nội thất thông thường.
Ron epoxy
Ron epoxy được lựa chọn khi có yêu cầu riêng về vệ sinh, kháng hóa chất hoặc điều kiện sử dụng.
Không mặc định mọi nhà vệ sinh đều cần ron epoxy.
Ron gạch và khe co giãn
Đường ron thông thường và khe co giãn có chức năng khác nhau.
Không dùng ron xi măng để chèn cứng những khe được thiết kế cho phép chuyển vị.
G. Kiểm soát thi công và bảo vệ nền
Kiểm tra nền
Bề mặt phải đạt yêu cầu về độ phẳng, độ sạch, độ ổn định và độ ẩm trước khi dán.
Không dùng lớp keo dán để thay thế công đoạn xử lý một nền sai lệch quá lớn.
Xác định bố cục
Cần chốt hướng lát, trục lát và vị trí cắt gạch.
Tránh để những dải gạch cắt quá hẹp xuất hiện tại các vị trí dễ nhìn nếu có thể điều chỉnh bố cục hợp lý.
Kiểm tra độ phủ keo
Phải kiểm tra phương pháp trải keo và độ tiếp xúc theo yêu cầu của hệ gạch.
Không chỉ dựa vào việc gạch đã nằm đúng vị trí mà bỏ qua chất lượng liên kết phía dưới.
Ke cân bằng không thay thế nền phẳng
Ke cân bằng giúp hạn chế chênh cao giữa các viên trong quá trình thi công.
Không sử dụng ke để ép gạch lên nền sai lệch lớn, vì có thể gây lớp keo không đều hoặc làm ảnh hưởng liên kết.
Chà ron đúng thời điểm
Chỉ chà ron khi lớp keo đã đạt điều kiện theo tài liệu sản phẩm.
Không tự rút ngắn thời gian vì mặt gạch nhìn đã khô.
Bảo vệ nền mới lát
Phải hạn chế tác động cơ học và tập kết vật tư nặng khi hệ lát chưa đủ điều kiện.
Nên có lớp bảo vệ thích hợp trong những giai đoạn tiếp tục lắp cửa, thiết bị vệ sinh và nội thất.
H. Chọn vật tư theo từng khu vực nhà phố
| Khu vực | Vật tư cần ưu tiên | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Phòng khách | Gạch lát, keo, ron, len chân tường | Độ phẳng, bố cục, lô màu |
| Phòng ngủ | Gạch lát, len chân tường | Cao độ cửa, màu đồng bộ, đường ron |
| Phòng bếp | Gạch nền, gạch ốp bếp, keo và ron | Khả năng vệ sinh, vị trí tủ |
| Nhà vệ sinh | Gạch chống trượt, gạch ốp, keo và ron tương thích | Chống thấm, độ dốc, phễu |
| Khu tắm đứng | Gạch chống trượt, hệ ron phù hợp | Hướng thoát nước và mép vách |
| Hành lang | Gạch nền, len và nẹp chuyển tiếp | Cao độ, mạch và cửa |
| Cầu thang | Mặt bậc, cổ bậc, nẹp mũi bậc thuộc GĐ12 – Cầu thang & lan can | GĐ09 chốt cao độ sàn hai đầu cầu thang và chiều dày lớp hoàn thiện |
| Ban công | Gạch ngoài trời, keo và ron theo hệ | Chống thấm, độ dốc, ngưỡng cửa |
| Sân thượng | Gạch ngoài trời và vật liệu khe | Nắng mưa, thoát nước, chuyển vị |
| Sân trước, sân sau (nền đất) | Không thuộc GĐ09 – xem GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân | Chỉ phối hợp cao độ chuyển tiếp từ nền nhà ra sân |
| Tường trang trí | Gạch, đá hoặc mosaic | Trọng lượng, nền và hệ dán |
Phòng khách
Có thể lựa chọn gạch theo diện tích phòng, kiểu bố trí nội thất và ngân sách.
Len chân tường cần chốt đồng bộ với gạch nền để tránh khác màu hoặc thiếu vật tư gia công.
Phòng ngủ
Cần kiểm tra cao độ cửa và vị trí len tại chân tủ, chân vách hoặc những đoạn tường có đồ nội thất cố định.
Không mua len cho những đoạn không lắp mà không xác định trước.
Nhà vệ sinh
Ưu tiên gạch phù hợp khu vực ướt, khả năng thoát nước và hệ keo tương thích chống thấm.
Ron không thay thế lớp chống thấm phía dưới.
Nhà bếp
Cần phối hợp cao độ nền, vị trí tủ và thiết bị âm tủ.
Không để lớp lát làm giảm kích thước lắp đặt hữu dụng của thiết bị.
Cầu thang
Vật liệu mặt bậc, cổ bậc, nẹp chống trượt mũi bậc, lan can và tay vịn được chọn và mua ở GĐ12 – Cầu thang & lan can, không nằm trong khối lượng gạch GĐ09.
Tại GĐ09 phải chốt cao độ sàn hoàn thiện ở hai đầu cầu thang và tổng chiều dày lớp hoàn thiện, để GĐ12 tính đúng chiều cao từng cổ bậc.
Không lát xong sàn tầng rồi mới phát hiện bậc đầu hoặc bậc cuối cao thấp khác các bậc còn lại.
Ban công và sân thượng
Phải nghiệm thu chống thấm trước khi che phủ và chọn gạch, keo, ron phù hợp ngoài trời.
Không khoan thủng lớp chống thấm để lắp nẹp nếu chưa có chi tiết được chấp thuận.
I. Phối hợp với các giai đoạn trước và sau
| Hạng mục | Cần kiểm tra tại GĐ09 | Giai đoạn liên quan |
|---|---|---|
| Tường xây và ô cửa | Vị trí, kích thước, chiều dày | GĐ03 – Xây tường |
| Sân thượng, mái | Độ dốc, phễu, cấu tạo lớp nền | GĐ04 – Mái & sân thượng |
| Cấp thoát nước âm | Đầu chờ, tuyến thoát, phễu | GĐ05 – Điện, nước & mạng âm |
| Lớp tô trát | Độ phẳng, bám dính, điều kiện nền | GĐ07 – Tô trát |
| Chống thấm | Kết quả nghiệm thu, lớp bảo vệ, khả năng tương thích | GĐ08 – Chống thấm |
| Trần, sơn hoàn thiện | Trình tự bảo vệ nền và len chân tường khi thi công trần, sơn; chân tường sơn tiếp giáp mép trên len | GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt |
| Cửa | Cao độ nền hoàn thiện, ngưỡng cửa, khoảng hở cánh, nẹp chuyển tiếp tại ô cửa | GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa |
| Cầu thang và lan can | Cao độ sàn hai đầu cầu thang, chiều dày lớp hoàn thiện, chiều cao cổ bậc; mặt bậc, nẹp, lan can do GĐ12 mua | GĐ12 – Cầu thang & lan can |
| Thiết bị điện | Cao độ đế âm, mặt công tắc, ổ cắm so với nền và gạch ốp; vị trí cắt gạch quanh đế | GĐ13 – Thiết bị điện |
| Đèn chiếu sáng | Vị trí đèn âm sàn, đèn chân tường và hộp đấu nối trên nền, len chân tường | GĐ14 – Đèn chiếu sáng |
| Điều hòa, quạt & thông gió | Chân đế dàn nóng, máng thoát nước ngưng trên sàn ban công, sân thượng đã lát | GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió |
| Thiết bị vệ sinh | Cao độ và vị trí bàn cầu, lavabo, phễu thu, khu tắm đứng, mặt bàn lavabo | GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước |
| Thiết bị bếp | Cao độ nền bếp, vị trí thiết bị âm tủ, kích thước lắp đặt hữu dụng | GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp |
| Điện máy, gia dụng | Vị trí đặt máy giặt, tủ lạnh trên nền hoàn thiện; cao độ thoát nước máy giặt | GĐ18 – Điện máy & gia dụng |
| Tủ bếp, nội thất | Cao độ nền, len chân tường tại chân tủ, vách cố định; đo lại kích thước theo mặt hoàn thiện | GĐ19 – Nội thất & Trang trí |
| Mặt tiền, cổng và sân | Cao độ chuyển tiếp từ nền nhà ra sân; gạch sân nền đất, bậc tam cấp do GĐ20 mua | GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân |
GĐ09 phải bảo vệ hệ chống thấm GĐ08 và chuẩn bị đúng cao độ, kích thước cho các giai đoạn lắp đặt sau: cửa (GĐ11), cầu thang và lan can (GĐ12), thiết bị điện và đèn (GĐ13, GĐ14), thiết bị vệ sinh (GĐ16), thiết bị bếp (GĐ17), tủ bếp và nội thất (GĐ19). Ranh giới với GĐ20: sàn kết cấu thuộc GĐ09, sân nền đất thuộc GĐ20.
J. Khoán nhân công và khoán gọn cán nền & ốp lát
| Nội dung | Khoán nhân công | Khoán gọn |
|---|---|---|
| Xi măng, cát cán nền | Chủ nhà mua theo khối lượng | Nhà thầu cung cấp theo cấp phối |
| Vữa cán nền | Chủ nhà chốt theo thiết kế | Nhà thầu cung cấp và thi công |
| Gạch lát nền | Chủ nhà chọn mã, mua | Nhà thầu cung cấp theo bảng đã duyệt |
| Gạch ốp tường | Chủ nhà chọn mã, mua | Nhà thầu cung cấp đúng sản phẩm |
| Len chân tường | Chủ nhà mua hoặc đặt gia công theo mét dài | Nhà thầu cung cấp và lắp theo phạm vi |
| Keo dán gạch | Chủ nhà mua đúng dòng | Nhà thầu cung cấp đúng hệ |
| Keo chà ron | Chủ nhà chốt mã, màu | Nhà thầu cung cấp theo thiết kế |
| Nẹp và phụ kiện | Chủ nhà mua theo bảng kê | Nhà thầu cung cấp đủ |
| Gia công cắt gạch | Phân định trách nhiệm | Ghi rõ trong đơn giá |
| Vận chuyển lên tầng | Phân định trách nhiệm | Ghi rõ phạm vi |
| Hao hụt | Thống nhất cách tính | Thống nhất tỷ lệ và trách nhiệm |
| Bảo vệ nền sau lát | Chủ nhà phối hợp | Nhà thầu thực hiện |
| Nghiệm thu | Chủ nhà, giám sát phối hợp | Nhà thầu bàn giao |
Khoán nhân công: Cần bảng diện tích theo từng loại gạch, số thùng, chiều dài len chân tường, loại keo và ron.
Khoán gọn: Hợp đồng phải ghi rõ mã gạch, kích thước, bề mặt, lô màu, hệ keo, loại ron, chiều cao len, phạm vi gia công và tiêu chí nghiệm thu.
Không chỉ ghi chung “gạch Đồng Tâm”, “gạch loại một” hoặc “keo cao cấp” khi chưa có mã hàng và quy cách.
Kiểm tra lại trước khi thi công cán nền & ốp lát
| Hạng mục | Nội dung cần kiểm tra |
|---|---|
| Bản vẽ hoàn thiện | Đúng phiên bản |
| Cao độ nền | Đúng thiết kế |
| Độ dốc | Đúng hướng thoát nước |
| Chống thấm GĐ08 | Đã nghiệm thu và đủ điều kiện |
| Lớp nền | Đạt độ ổn định và điều kiện thi công |
| Lớp tô tường | Đúng độ phẳng |
| Mã gạch | Đúng sản phẩm và kích thước |
| Lô màu | Đồng bộ theo mảng thi công |
| Tình trạng gạch | Không nứt vỡ hoặc sai lệch vượt giới hạn |
| Bố cục lát | Đã chốt trục lát và vị trí cắt |
| Keo dán | Đúng phạm vi gạch, nền và khu vực |
| Định mức keo | Đã tính theo hệ thi công |
| Ron | Đúng sản phẩm, màu và chiều rộng |
| Len chân tường | Đúng vật liệu, cao độ, mét dài và kiểu cạnh |
| Khe co giãn | Có phương án xử lý |
| Nẹp hoàn thiện | Đúng loại và kích thước |
| Phễu thu | Đúng cao độ và cấu tạo |
| Ngưỡng cửa | Phù hợp nền hoàn thiện |
| Cầu thang | Đã kiểm tra cao độ bậc |
| Thiết bị vệ sinh | Đã chốt các đầu chờ liên quan |
| Bếp, nội thất | Đã rà soát kích thước |
| Bảo vệ nền | Có biện pháp sau lát |
| Nghiệm thu | Đã thống nhất tiêu chí |
Không thi công lát đại trà khi mã gạch, cao độ nền, hệ keo, len chân tường và tình trạng chống thấm chưa được xác nhận.
Những lưu ý khi mua vật tư cán nền & ốp lát tại TP.HCM
Không chọn gạch chỉ theo giá mỗi viên. Cần quy về giá/m², quy cách thùng và tổng chi phí thi công.
Không xếp toàn bộ thương hiệu thành một bậc giá cố định. Prime, Viglacera, Đồng Tâm, Bạch Mã, Taicera và Niro Granite có nhiều dòng chồng lấn mức giá.
Không chọn gạch chỉ bằng ảnh. Cần kiểm tra mẫu thực tế, sắc độ và bề mặt.
Không mua khác lô màu tùy tiện. Phải đối chiếu ký hiệu lô và cỡ hiệu chuẩn.
Không quên len chân tường. Len phải được thống kê bằng mét dài và chốt vật liệu từ khi mua gạch nền.
Không chỉ cộng diện tích len vào diện tích lát rồi đặt hàng. Cần quy đổi theo kích thước dải len, cách cắt và hao hụt.
Không chọn keo dán theo phân khúc gạch. Chọn keo theo kỹ thuật nền, loại gạch và môi trường sử dụng.
Không mua nhầm webercolor classic làm keo dán gạch. Đây là keo chà ron; webertai ST250 mới là một dòng keo dán gạch thông dụng.
Không mặc định ST250 phù hợp mọi loại gạch. Phải theo giới hạn khổ gạch, độ hút nước và điều kiện khu vực.
Không tự trộn thêm xi măng vào keo dán đóng bao. Phải tuân thủ công thức hãng.
Không dùng keo quá dày để bù nền sai lệch. Cần xử lý nền trước.
Không chọn ron chỉ theo màu. Phải phân biệt nội thất khô, phòng tắm, khu vực ngoài trời và khe chuyển vị.
Không dùng ron xi măng chèn cứng khe co giãn. Cần giải pháp đàn hồi phù hợp.
Không bỏ qua phễu thu và cao độ ngưỡng cửa. Sai lệch có thể gây nước đọng hoặc tràn vào nhà.
Không sử dụng ke cân bằng để ép gạch lên nền sai lệch. Ke chỉ hỗ trợ kiểm soát chênh cao trong hệ thi công đúng.
Không chà ron quá sớm. Phải chờ theo hướng dẫn sản phẩm.
Không đặt thiếu gạch vì chỉ tính diện tích lý thuyết. Cần tính cắt gạch, hao hụt, số thùng và lượng dự phòng hợp lý.
Không giao tất cả gạch quá sớm. Nên giao theo tầng và có phương án bảo quản.
Không để nền mới lát bị tập kết vật tư nặng quá sớm. Phải bảo vệ trong thời gian đóng rắn.
Kiểm tra trước khi bàn giao GĐ09
Sau khi hoàn thành cán nền và ốp lát, cần kiểm tra:
-
Cao độ nền đúng thiết kế.
-
Độ dốc tại nhà vệ sinh, ban công và sân thượng đạt yêu cầu.
-
Không có vị trí đọng nước bất thường.
-
Gạch đúng mẫu, mã màu và kích thước.
-
Lô màu đồng bộ theo phạm vi đã thống nhất.
-
Đường ron đều, đúng bố cục.
-
Không còn viên gạch nứt, mẻ hoặc bong chưa xử lý.
-
Độ phẳng và chênh cao giữa các viên đáp ứng yêu cầu.
-
Lớp dán đạt yêu cầu liên kết.
-
Len chân tường đúng chiều cao, chiều dài và vật liệu.
-
Cạnh len, góc nối và điểm kết thúc được hoàn thiện.
-
Nẹp và khe chuyển vị được xử lý đúng.
-
Ron được thi công và vệ sinh theo yêu cầu.
-
Phễu thu và ngưỡng cửa đúng cao độ.
-
Hệ chống thấm phía dưới không bị hư hỏng trong quá trình thi công.
-
Cầu thang có cao độ bậc phù hợp.
-
Nền đủ điều kiện lắp cửa GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa.
-
Cao độ sàn hai đầu cầu thang đã bàn giao cho GĐ12 – Cầu thang & lan can.
-
Nhà vệ sinh đủ điều kiện lắp thiết bị GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước.
-
Khu vực bếp đủ điều kiện lắp tủ bếp GĐ19 và thiết bị bếp GĐ17.
-
Nền được bảo vệ khỏi các công việc tiếp theo.
-
Hồ sơ mã gạch, lô hàng và hình ảnh nghiệm thu được lưu giữ.
-
Các vị trí chưa đạt đã được xử lý.
Chỉ chuyển sang những công việc lắp đặt hoàn thiện khi hệ ốp lát đã đạt điều kiện đóng rắn, nghiệm thu và bảo vệ theo yêu cầu.
Hoàn thiện cán nền & ốp lát – Tạo nên bề mặt đẹp và bền cho ngôi nhà
Cán nền và ốp lát là giai đoạn giúp nhà phố chuyển từ phần thô sang diện mạo hoàn thiện. Chất lượng không chỉ đến từ mẫu gạch đẹp mà còn phụ thuộc nền, hệ keo dán, đường ron, len chân tường, độ dốc và việc bảo vệ chống thấm.
Đối với nhà phố TP.HCM, chủ nhà có thể tham khảo Prime, Viglacera, Đồng Tâm, Bạch Mã, Taicera, Niro Granite cho gạch ốp lát; Weber và Mapei cho keo dán, vật liệu chà ron cùng các phụ kiện thi công.
Điều quan trọng không phải chọn gạch đắt nhất, mà là đúng mẫu và công năng, đúng hệ keo, đủ len chân tường, tính đúng khối lượng và nghiệm thu kỹ trước khi lắp cửa, thiết bị vệ sinh hoặc nội thất.
Việc chốt hệ ốp lát từ GĐ07–08, mua vật tư chính ở GĐ09 và phối hợp cao độ với GĐ11, GĐ12, GĐ16, GĐ17 và GĐ19 giúp hạn chế sửa chữa, mua trùng và phát sinh chi phí.
Với danh mục Vật tư theo giai đoạn xây nhà, Nhavui.com giúp chủ nhà đối chiếu thương hiệu, dòng sản phẩm, quy cách và thời điểm mua theo từng công việc hoàn thiện.
Chọn đúng vật tư – Mua đúng thời điểm – Chủ động tiến độ xây nhà.