Trên 4,450 sản phẩm từ 141 thương hiệu
Trên 4,450 sản phẩm từ 141 thương hiệu

Van 1 chiều đồng lá lật Minh Hòa MI-PN10

Mã đặt hàng: 4282
Giá bán
55,000đ - 2,700,000đ / Cái
Kích thước
Tình trạng hàng: Còn hàng
Số Lượng
0 sản phẩm có sẵn

Mô tả ngắn

Van 1 chiều đồng lá lật MI-PN10 kết nối ren, gồm các cỡ DN15–DN100, giúp ngăn dòng chảy ngược trong hệ thống cấp nước và đường ống.

Tên sản phẩm Van 1 chiều đồng lá lật MI-PN10 DN15–DN100 Minh Hòa
Model MI-PN10
Thương hiệu Minh Hòa
Loại van Van một chiều lá lật
Dòng vật liệu Van đồng
Cấp áp suất danh nghĩa PN10
Áp lực làm việc được nêu 10 bar
Nhiệt độ làm việc được nêu Khoảng 120°C
Tiêu chuẩn được nêu BS 21 / ISO 228-1:2000
Kích cỡ DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100
Đơn vị bán Cái
Bảo hành 1 năm
Xem đầy đủ thông tin chung

Cho dòng chảy đi theo một hướng và ngăn dòng hồi ngược. Khi nước chảy đúng chiều, lá van mở; khi dòng chảy đảo chiều, lá van trở về vị trí đóng. Đây là cơ cấu lá lật, khác với dòng van một chiều lò xo.

Dùng tại đoạn đường ống cần kiểm soát dòng hồi, chẳng hạn tuyến cấp nước liên quan đến máy bơm hoặc bồn chứa. Chọn vị trí có đủ không gian lắp và thuận tiện tháo kiểm tra, bảo trì.

Có thể lựa chọn cho hệ thống nước trong nhà ở, công trình dân dụng hoặc công nghiệp khi đáp ứng điều kiện thiết kế. Với nước thải có cặn, hóa chất hoặc môi chất đặc biệt, cần xác nhận khả năng sử dụng của đúng model.

Phụ kiện kết nối đúng cỡ và chuẩn ren, vật liệu làm kín ren phù hợp, rắc co và giá đỡ đường ống theo thiết kế. Có thể bố trí van khóa riêng để cô lập đoạn tuyến khi bảo trì.

Van một chiều không thay thế van khóa. Không mặc định van ngăn được mọi hiện tượng búa nước; hiệu quả vận hành còn phụ thuộc cách bố trí tuyến và điều kiện dòng chảy.

Chọn MI-PN10 dạng lá lật, phân biệt với MIHA-PN16, MBV-PN10 và dòng van lò xo. Kiểm tra ký hiệu trên thân hoặc bao bì trước khi nhận hàng.

Hãng liệt kê các cỡ DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80 và DN100. Cần xác nhận cỡ đang bán và đối chiếu với phụ kiện thực tế.

Chọn theo kích thước kết nối và yêu cầu lưu lượng, không chỉ theo đường kính ngoài của ống nhựa. Ống đầu trơn cần phụ kiện chuyển sang ren phù hợp.

Hãng nêu tiêu chuẩn BS 21 / ISO 228-1:2000. Khi chọn đầu nối, cần xác nhận dạng ren thực tế và phương án làm kín; không coi mọi đầu ren cùng cỡ đều tương thích.

Sản phẩm thuộc dòng van một chiều lá đồng MI. Cần đối chiếu tài liệu kỹ thuật hoặc hàng thực tế nếu công trình yêu cầu xác nhận riêng vật liệu thân, trục, lá van và chi tiết làm kín.

Kiểm tra đầu chuyển, vật liệu làm kín, rắc co, van khóa và giá đỡ cần dùng. Tính đủ phụ kiện ở hai đầu van; không mặc định chúng đi kèm sản phẩm.

Xác nhận model, DN, kết nối, chiều dòng chảy và tư thế lắp. Kiểm tra thân không nứt, đầu ren không dập và lòng van không có dị vật.

  • Khóa nguồn nước, ngắt máy bơm và xả hết áp trong đoạn thi công.
  • Kiểm tra cỡ van, phụ kiện và chiều dòng chảy.
  • Làm sạch đường ống, loại bỏ cặn và vật lạ.
  • Xác nhận tư thế lắp được hãng cho phép để lá van chuyển động đúng.
  • Lắp đúng chiều mũi tên trên thân.
  • Làm kín đầu nối theo quy cách kết nối thực tế, tránh để vật liệu thừa lọt vào van.
  • Siết bằng dụng cụ phù hợp, tránh làm hỏng ren hoặc thân.
  • Đỡ đường ống để van không chịu lực kéo, xoắn hoặc lệch tuyến.
  • Bố trí không gian tiếp cận để kiểm tra và tháo bảo trì.
  • Cấp nước từ từ và kiểm tra rò rỉ tại các đầu nối.
  • Kiểm tra dòng nước đi đúng chiều và khả năng ngăn dòng hồi theo quy trình hệ thống.
  • Nếu van có tiếng va đập hoặc lưu lượng bất thường, kiểm tra điều kiện vận hành và cách bố trí.

Câu hỏi thường gặp

Cho dòng nước đi theo một hướng và ngăn dòng nước hồi ngược.

Không. Lá van mở và đóng theo tác động của dòng chảy.

Van lá lật có lá van chuyển động quanh bản lề; van lò xo dùng lò xo hỗ trợ đưa bộ phận đóng về vị trí kín.

Hãng liệt kê chín cỡ từ DN15 đến DN100. Cần xác nhận lựa chọn thực tế khi đặt hàng.

PN10 là cấp áp suất danh nghĩa. Hãng nêu áp lực làm việc 10 bar, nhưng vẫn cần đối chiếu nhiệt độ và điều kiện vận hành.

Hãng nêu nhiệt độ làm việc khoảng 120°C. Trước khi chọn, cần xác nhận áp suất cho phép tại nhiệt độ đó và yêu cầu của hệ thống.

Cần xác nhận tư thế lắp và chiều dòng chảy được hãng cho phép. Không tự lắp chỉ vì đầu nối vừa với đường ống.

Không. Cần van khóa riêng để chủ động cô lập đoạn tuyến khi sửa chữa.

Có thể do dị vật, bề mặt làm kín hư hỏng hoặc lắp chưa đúng. Cần khóa nước, xả áp rồi kiểm tra nguyên nhân.

Khi van đóng không kín, kẹt, rò thân, hỏng ren hoặc có tiếng va đập bất thường. Kiểm tra cả điều kiện vận hành trước khi quyết định thay.

Đánh giá sản phẩm này

Đặt câu hỏi về sản phẩm
Email và điện thoại sẽ không được hiển thị theo chính sách bảo mật thông tin khách hàng.