Trên 4,449 sản phẩm từ 141 thương hiệu
Trên 4,449 sản phẩm từ 141 thương hiệu

Van 1 chiều đồng lá lật MIHA-PN16

Mã đặt hàng: 4281
Giá bán
96,000đ - 3,475,000đ / Cái
Kích thước
Tình trạng hàng: Còn hàng
Số Lượng
0 sản phẩm có sẵn

Mô tả ngắn

Van 1 chiều đồng lá lật Minh Hòa MIHA-PN16, áp lực làm việc tối đa 16 bar, kích thước DN15–DN100, dùng ngăn dòng chảy ngược trong hệ thống đường ống.

Tên sản phẩm Van 1 chiều đồng lá lật MIHA-PN16 DN15–DN100
Model MIHA-PN16
Thương hiệu Minh Hòa
Loại van Van một chiều lá lật
Dòng vật liệu Van đồng
Cấp áp suất danh nghĩa PN16
Áp lực làm việc được nêu 16 bar
Nhiệt độ làm việc được nêu Khoảng 120°C
Tiêu chuẩn được nêu BS 21 / ISO 228-1:2000
Kích cỡ DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100
Đơn vị bán Cái
Bảo hành 1 năm
Xem đầy đủ thông tin chung

Cho nước đi theo một hướng. Dòng nước đúng chiều đẩy lá van mở; khi dòng chảy đảo chiều, lá van đóng để ngăn nước hồi ngược. Van hoạt động tự động, không cần tay gạt.

Dùng tại đoạn tuyến cần ngăn dòng hồi, như đường ống liên quan đến máy bơm, bồn chứa hoặc các nhánh cấp nước theo thiết kế. Bố trí vị trí dễ tiếp cận để kiểm tra và tháo bảo trì.

Có thể lựa chọn cho hệ thống nước trong nhà ở, tòa nhà và công trình sản xuất khi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Với môi chất có cặn, hóa chất hoặc nước mặn, cần xác nhận khả năng sử dụng của đúng model.

Phụ kiện kết nối đúng cỡ và chuẩn ren, vật liệu làm kín phù hợp, rắc co và giá đỡ đường ống. Bố trí van khóa riêng nếu cần cô lập đoạn tuyến để sửa chữa.

Van một chiều không thay thế van khóa. Không mặc định van loại bỏ được búa nước; cần xem xét cả áp suất, lưu lượng và cách bố trí hệ thống.

Chọn MIHA-PN16 dạng lá lật, phân biệt với van lò xo MIHA-PN16. Hai sản phẩm có thể cùng dòng và cấp áp suất nhưng khác cơ cấu hoạt động.

Hãng liệt kê các cỡ DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80 và DN100. Xác nhận lựa chọn đang bán trước khi đặt.

Chọn theo kích thước kết nối và lưu lượng thiết kế. Với ống nhựa đầu trơn, cần phụ kiện chuyển sang ren tương thích; không chọn chỉ theo đường kính ngoài của ống.

Đối chiếu cỡ ren, dạng ren và phương án làm kín với phụ kiện thực tế. Cần xác nhận đầu nối của đúng quy cách hàng, tránh cố siết khi ren không khớp.

Sản phẩm thuộc dòng van lá đồng MIHA. Nếu công trình yêu cầu xác nhận vật liệu thân, lá van, trục hoặc chi tiết làm kín, cần đối chiếu tài liệu cấu tạo của đúng model; không mặc định giống van lò xo cùng dòng.

Kiểm tra đầu chuyển, rắc co, vật liệu làm kín và giá đỡ cần dùng. Tính đủ phụ kiện ở hai đầu van, đồng thời xác nhận các món có đi kèm hay phải mua riêng.

Xác nhận model, loại lá lật, DN, kết nối và điều kiện vận hành. Kiểm tra thân không nứt, ren không dập, lòng van sạch và ký hiệu chiều dòng chảy rõ ràng.

Khóa nước, ngắt máy bơm và xả hết áp. Kiểm tra cỡ van, chiều dòng chảy và tư thế lắp theo hướng dẫn hãng; làm sạch đường ống.

Chuẩn bị phụ kiện nối đúng ren, vật liệu làm kín phù hợp, rắc co nếu cần tháo bảo trì, giá đỡ và cờ lê đúng cỡ.

Lắp đúng chiều mũi tên trên thân. Làm kín ren, tránh để vật liệu thừa lọt vào van; siết vừa đủ và đỡ ống để không kéo lệch thân van.

Cấp nước từ từ, kiểm tra rò tại đầu nối và khả năng ngăn dòng hồi. Nếu nước chảy yếu hoặc có tiếng va đập, kiểm tra lại chiều lắp và điều kiện hệ thống.

Lắp ngược chiều, sai tư thế, ren không khớp, siết quá chặt hoặc cặn làm lá van đóng không kín. Khóa nước, xả áp trước khi xử lý.

Không tháo van khi còn áp; chờ nước nóng nguội trước khi thao tác. Định kỳ kiểm tra rò rỉ, cặn và độ kín; thay chi tiết hoặc van khi hư hỏng.

Câu hỏi thường gặp

Cho nước lưu thông theo một hướng và ngăn dòng nước hồi ngược.

Không. Lá van hoạt động theo tác động của dòng chảy.

Không. Van lá lật có lá van chuyển động quanh bản lề; van lò xo dùng lò xo hỗ trợ đóng. Cần ghi rõ loại khi đặt hàng.

Hãng liệt kê chín cỡ từ DN15 đến DN100. Cần xác nhận cỡ thực tế đang bán.

Cần kiểm tra thêm kết nối, kích thước lắp, lưu lượng và điều kiện vận hành. Cùng DN chưa đủ để xác nhận thay thế.

Đây là cấp áp suất danh nghĩa. Khi lựa chọn, vẫn cần đối chiếu giới hạn vận hành theo nhiệt độ và môi chất.

Hãng nêu nhiệt độ làm việc khoảng 120°C. Cần xác nhận áp suất cho phép tại nhiệt độ đó trước khi sử dụng.

Cần xác nhận tư thế lắp và chiều dòng chảy được hãng cho phép cho đúng model.

Có thể do dị vật, bề mặt làm kín hư hỏng hoặc lắp chưa phù hợp. Khóa nước, xả áp rồi kiểm tra nguyên nhân.

Khi van kẹt, đóng không kín, rò thân, hỏng ren hoặc có tiếng va đập bất thường. Kiểm tra cả điều kiện hệ thống trước khi quyết định thay.

Ghi chú kiểm chứng: Chưa truy xuất được trang Nhavui và ảnh cấu tạo để xác nhận vật liệu từng chi tiết, kích thước lắp và tư thế lắp cụ thể.

Đánh giá sản phẩm này

Đặt câu hỏi về sản phẩm
Email và điện thoại sẽ không được hiển thị theo chính sách bảo mật thông tin khách hàng.