Trên 7,745 sản phẩm từ 560 thương hiệu
Trên 7,745 sản phẩm từ 560 thương hiệu

Sơn phủ ngoại thất Nippon Supergard chống kiềm mờ

Mã đặt hàng: 3166
Giá bán
790,000đ - 2,688,000đ / Thùng
Quy cách / Dung tích
Màu sơn
Tình trạng hàng: Đặt hàng. Thường giao từ 5-10 ngày
Số Lượng
0 sản phẩm có sẵn

Mô tả ngắn

Sơn nước ngoại thất Nippon Supergard bề mặt mờ, chống kiềm và chống muối hóa tuyệt vời cho tường xi măng, chịu thời tiết tốt và chống rêu mốc. Không chứa APEO, chì, thủy ngân, hàm lượng VOC rất thấp.

Tên sản phẩm Sơn phủ ngoại thất Nippon Supergard chống kiềm mờ
Model Supergard Mờ
Thương hiệu Nippon Paint
Loại sơn Sơn phủ ngoại thất gốc nước
Gốc nhựa Modified Acrylic Emulsion
Độ bóng Mờ
Định mức lý thuyết 9,7 – 12,9 m²/lít (màng khô 30 – 40 µm)
Thời gian khô bề mặt 10 phút ở 30°C
Thời gian sơn lớp kế Tối thiểu 2 giờ
Pha loãng Cọ, con lăn tối đa 20%; phun chân không tối đa 10% nước sạch
Hệ sơn khuyến nghị 1 – 2 lớp Nippon Exterior Putty + 1 lớp WeatherGard Sealer + 2 lớp phủ
Bề mặt áp dụng Tường trát vữa, bê tông, tường gạch
Tiêu chuẩn QCVN 08:2020/BCT
Quy cách 5L, 18L
Đơn vị bán Thùng
Xem đầy đủ thông tin chung

Giới thiệu

Giới thiệu sản phẩm

Nippon Supergard là sơn nước ngoại thất thân thiện môi trường, được Nippon Paint pha chế nhằm ngăn chặn các chất kiềm trong xi măng gây hại cho tường ngoài. Sản phẩm có bề mặt mờ, chịu thời tiết tốt, chống rêu mốc, độ che phủ cao và dễ sử dụng – những yếu tố cơ bản mà một lớp sơn mặt tiền cần có.

Với nhà xây bằng gạch và vữa xi măng – kiểu kết cấu phổ biến nhất ở miền Nam – kiềm và muối trong xi măng là nguyên nhân âm thầm làm hỏng màng sơn. Khi tường ngấm nước mưa, kiềm và muối theo hơi ẩm di chuyển ra bề mặt, gây loang màu, vệt trắng muối hóa hoặc bong tróc. Supergard được thiết kế với khả năng chống kiềm và chống muối hóa tuyệt vời, nhờ đó màu sơn giữ được độ đồng đều và màng sơn bền hơn theo thời gian.

Bên cạnh đó, sản phẩm có tính năng chống rêu mốc, có thể chùi rửa bằng nước hoặc chất tẩy nhẹ khi mặt tiền bám bẩn. Công thức không chứa APEO, không chứa chì, thủy ngân và các kim loại nặng, hàm lượng chất hữu cơ bay hơi rất thấp và phù hợp quy chuẩn QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì trong sơn.

Supergard có thể pha theo bảng màu Nippon với nhiều màu sắc phong phú; các màu đặc biệt được đáp ứng theo yêu cầu. Sản phẩm có hai quy cách 5L và 18L, phù hợp cả sơn sửa nhỏ lẫn công trình lớn.

Sản phẩm phát huy tốt nhất khi đi trong hệ sơn đề nghị của Nippon: bột trét ngoại thất, sơn lót WeatherGard Sealer và 2 lớp Supergard. Lớp lót chống kiềm kết hợp với lớp phủ có khả năng chống kiềm sẵn giúp tường xi măng được bảo vệ hai tầng, đặc biệt hữu ích với nhà mới xây hoặc tường thường xuyên hứng mưa tạt.

Đặc điểm nổi bật

Chống kiềm và chống muối hóa tuyệt vời

Ngăn chặn chất kiềm và muối trong xi măng làm loang màu, xuống cấp màng sơn.

Chịu thời tiết tốt

Màng sơn chịu được nắng mưa ngoài trời, giữ tường bền đẹp.

Chống rêu mốc

Hạn chế rêu, nấm phát triển trên mặt tường ẩm.

Độ che phủ cao, dễ thi công

Dễ dàn trải bằng cọ, con lăn hoặc súng phun, cho màu đều.

Chùi rửa được

Có thể làm sạch bằng nước và/hoặc chất tẩy nhẹ.

Thân thiện môi trường

Không chứa APEO, chì, thủy ngân, kim loại nặng; VOC rất thấp.

Về thương hiệu Nippon Paint

Nippon Paint là tập đoàn sơn Nhật Bản ra đời năm 1881, thuộc nhóm nhà sản xuất sơn lâu đời nhất châu Á. Trải qua hơn một thế kỷ phát triển, Nippon Paint đã mở rộng hoạt động ra nhiều quốc gia với các mảng sơn trang trí, sơn công nghiệp, sơn ô tô và sơn bảo vệ.

Tại Việt Nam, Nippon Paint có nhà máy sản xuất và hệ thống phân phối trải rộng, cung cấp các dòng sơn nội thất, ngoại thất, sơn lót, bột trét và sơn chống thấm. Sản phẩm được nghiên cứu cho khí hậu nhiệt đới với nắng gắt, mưa nhiều và độ ẩm cao.

Bên cạnh nhóm cao cấp WeatherGard, Nippon Paint có các dòng sơn ngoại thất phổ thông như Supergard và Super Matex, đáp ứng nhu cầu bảo vệ tường cơ bản với chi phí hợp lý. Trong đó, Supergard được định hướng cho khả năng chống kiềm và chống muối hóa.

Công trình phù hợp

  • Nhà má»›i xây bằng gạch, vữa xi măng: cần lá»›p phá»§ chống kiềm tốt.
  • Tường thường xuyên hứng mưa tạt: nÆ¡i dá»… xuất hiện vệt muối trắng và loang màu.
  • Nhà phố, nhà cấp 4, dãy trọ: cần sÆ¡n ngoại thất bền vá»›i chi phí vừa phải.
  • Trường học, nhà xưởng, công trình công cá»™ng: diện tích lá»›n, cần thi công nhanh.

Bề mặt có thể sơn

Lớp sơn phủ cho tường ngoại thất: tường trát vữa, bê tông, tường gạch.

Gợi ý chọn màu

Bề mặt mờ hợp với tông trắng kem, be, vàng nhạt và xám nhạt – những màu giữ mặt tiền mát mắt dưới nắng. Chân tường hoặc cột có thể dùng tông đậm hơn để che bẩn.

Cách tính lượng sơn cần mua

Định mức lý thuyết khoảng 9,7 – 12,9 m²/lít, với màng sơn khô 30 – 40 µm.

  • Diện tích cần sÆ¡n (m²) = tổng diện tích các mặt tường ngoài, trừ cá»­a.
  • Lượng sÆ¡n (lít) = diện tích × 2 lá»›p ÷ định mức.
  • Mức tiêu hao thá»±c tế phụ thuá»™c độ gồ ghề, rá»— xốp cá»§a bề mặt và hao hụt khi thi công – nên cá»™ng thêm 10%.

Ví dụ: nhà cấp 4 có khoảng 110 m² tường ngoài, sơn 2 lớp cần khoảng 110 × 2 ÷ 11 = 20 lít, tương đương 1 thùng 18L và 1 thùng 5L.

Chọn quy cách phù hợp

  • Thùng 5L: sÆ¡n sá»­a, ban công, tường rào ngắn.
  • Thùng 18L: toàn bá»™ mặt tiền hoặc công trình lá»›n.

Supergard hay Super Matex?

Cả hai đều là sơn ngoại thất mờ của Nippon. Supergard có thêm khả năng chống muối hóa, không chứa APEO và VOC rất thấp; Super Matex là lựa chọn tiết kiệm hơn cho nhu cầu cơ bản.

Chuẩn bị bề mặt

  • Bề mặt phải sạch, khô và ổn định. Làm sạch bụi bẩn bằng nước áp lá»±c cao hoặc chất tẩy nhẹ.
  • Màng sÆ¡n cÅ©, vữa hoặc bá»™t trét không ổn định phải được đục, cạo hoặc chà bỏ; bề mặt không phẳng cần trét lại.
  • Rêu, nấm: tẩy sạch, xá»­ lý bằng dung dịch ANTI-FUNGUS SOLUTION, rá»­a lại bằng nước sạch và để khô.
  • Bề mặt có nhiều bá»™t phấn: sÆ¡n 1 lá»›p sÆ¡n lót gốc dầu HITEX 5180 SEALER sau khi làm sạch.
  • Độ ẩm bê tông, tường trát vữa dưới 16% (máy Protimeter Mini BLD 2000); mọi vị trí thấm nước phải được xá»­ lý trước.

Hệ sơn đề nghị

  • Bá»™t trét: 1 – 2 lá»›p Nippon Exterior Putty.
  • SÆ¡n lót: 1 lá»›p WeatherGard Sealer.
  • SÆ¡n phá»§: 2 lá»›p Supergard, màng sÆ¡n khô 30 – 40 µm má»—i lá»›p.

Pha loãng và thi công

Dùng cọ, con lăn hoặc súng phun chân không. Pha nước sạch tối đa 20% khi dùng cọ, con lăn và tối đa 10% khi phun (áp lực 120 – 150 kg/cm², béc 0.017 inch, góc 60°).

Thời gian khô

Khô bề mặt sau 10 phút ở 30°C; sơn lớp kế sau tối thiểu 2 giờ.

Lưu ý

Hạn chế thi công khi nhiệt độ dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 85%. Rửa dụng cụ bằng nước sạch ngay sau khi dùng; bảo quản thùng đậy kín ở nơi khô, mát, nhiệt độ 5 – 40°C.

Câu hỏi thường gặp

Supergard có chống kiềm không?

Có. Supergard được pha chế để ngăn chặn chất kiềm trong xi măng, đồng thời chống muối hóa tuyệt vời.

Một lít sơn được bao nhiêu m²?

Khoảng 9,7 – 12,9 m²/lít theo lý thuyết, với màng sơn khô 30 – 40 µm.

Nên dùng sơn lót nào?

Nippon đề nghị 1 lớp WeatherGard Sealer sau 1 – 2 lớp bột trét Nippon Exterior Putty.

Pha nước bao nhiêu là vừa?

Tối đa 20% khi dùng cọ hoặc con lăn, tối đa 10% khi phun chân không.

Bao lâu thì sơn được lớp thứ hai?

Tối thiểu 2 giờ ở điều kiện bình thường.

Sơn có an toàn không?

Sản phẩm không chứa APEO, chì, thủy ngân, kim loại nặng, VOC rất thấp và phù hợp QCVN 08:2020/BCT.

Đánh giá sản phẩm này

Đặt câu hỏi về sản phẩm
Email và điện thoại sẽ không được hiển thị theo chính sách bảo mật thông tin khách hàng.