Trên 4,517 sản phẩm từ 145 thương hiệu
Trên 4,517 sản phẩm từ 145 thương hiệu

Đèn LED ốp trần MPE Seri CL

Mã đặt hàng: 4412
Giá bán
199,650đ - 349,575đ / Cái
Ánh sáng
Công suất
Tình trạng hàng: Còn hàng
Số Lượng
0 sản phẩm có sẵn

Mô tả ngắn

Đèn LED ốp trần MPE Seri CL thiết kế mặt tròn, lắp nổi trực tiếp trên trần, phù hợp chiếu sáng nhà ở và không gian nội thất. Dòng sản phẩm có các lựa chọn 14W, 16W, 19W và 22W; tùy model có phiên bản 3 màu hoặc các lựa chọn ánh sáng trắng, vàng, trung tính và 3 chế độ màu.

Tên sản phẩm Đèn LED ốp trần MPE Seri CL – Mặt tròn, ánh sáng tỏa rộng
Model CL-15, CL-16, CL-20, CL-22
Thương hiệu MPE
Kiểu lắp đặt Ốp nổi trực tiếp trên trần, không cần khoét lỗ
Kích thước đèn Ø300mm hoặc Ø350mm, tùy model
Quang thông 1.200 – 1.900 lm, tùy model
Góc chiếu 120° hoặc 128°, tùy model
Tuổi thọ công bố 30.000 giờ
Công suất theo model CL-15:14W; CL-16:16W; CL-20:19W; CL-22:22W
Đơn vị bán Cái
Bảo hành Theo chính sách của nhà sản xuất
Xem đầy đủ thông tin chung

Seri CL là LED ốp trần mặt tròn. Số trong mã CL-15 và CL-20 không phải công suất: hai model lần lượt là 14 W và 19 W.

CL-15 14 W; 1400 lm; Ø300 × 65 mm; 220–240 V AC; 128° (theo catalogue MPE 2026)
CL-20 19 W; 1900 lm; Ø350 × 65 mm; 220–240 V AC; 128° (theo catalogue MPE 2026)
CL-16 16 W; 1200 lm; Ø300 × 85 mm; 220 V AC; 120° (theo catalogue MPE 2026)
CL-22 22 W; 1800 lm; Ø350 × 85 mm; 220 V AC; 120° (theo catalogue MPE 2026)
CL-15/CL-20: màu ánh sáng 3000/4000/6500 K, chọn bằng công tắc bên trong đèn
CL-16/CL-22: màu ánh sáng T: 6000–6500 K; N: 4000–4500 K; V: 2800–3200 K; /3C: 3000/6500/4000 K
Chip LED SMD 2835
Hệ số công suất PF > 0,5
Đóng gói 1 cái/hộp, 5 cái/thùng
Tuổi thọ công bố 30.000 giờ
Chỉ số hoàn màu Ra > 80

Trang thông số MPE của CL-16/CL-22 ghi dải 100–220V, trong khi catalogue MPE 2026 ghi 220V AC. CL-15/CL-20 dùng 220–240V AC theo catalogue và phần giới thiệu đúng model. Đối chiếu nhãn của sản phẩm thực tế trước khi đấu nguồn.

Đèn Seri CL được sử dụng trong nhà và lắp ốp trực tiếp trên trần, không cần tạo lỗ khoét theo đường kính mặt đèn.

Đèn có driver tích hợp, giúp cụm đèn gọn hơn khi lắp đặt trên trần.

Chọn đúng nhóm CL-15/CL-20 hoặc CL-16/CL-22 vì chiều cao, điện áp và cấu hình ánh sáng khác nhau. Viền BD30 dành cho CL 16 W; BD35 dành cho CL 22 W, với các màu trắng, xám bạc, crôm, đỏ hoặc vàng. Xác nhận thành phần đơn hàng trước khi chọn viền. Với CL-15/CL-20, ngắt nguồn trước khi thao tác công tắc bên trong; không suy ra cùng cách chuyển màu cho CL-16/CL-22.

Không mặc định dùng được dimmer hoặc lắp nơi có nước khi chưa xác nhận khả năng của đúng model. Không để đầu nối hở, dây bị kẹp hoặc đèn chỉ treo bằng dây điện. Dừng sử dụng và ngắt nguồn nếu có mùi khét, hư hỏng hoặc hoạt động bất thường.

Seri CL là LED ốp trần mặt tròn. Số trong mã CL-15 và CL-20 không phải công suất: hai model lần lượt là 14 W và 19 W.

CL-15 14 W; 1400 lm; Ø300 × 65 mm; 220–240 V AC; 128° (theo catalogue MPE 2026)
CL-20 19 W; 1900 lm; Ø350 × 65 mm; 220–240 V AC; 128° (theo catalogue MPE 2026)
CL-16 16 W; 1200 lm; Ø300 × 85 mm; 220 V AC; 120° (theo catalogue MPE 2026)
CL-22 22 W; 1800 lm; Ø350 × 85 mm; 220 V AC; 120° (theo catalogue MPE 2026)
CL-15/CL-20: màu ánh sáng 3000/4000/6500 K, chọn bằng công tắc bên trong đèn
CL-16/CL-22: màu ánh sáng T: 6000–6500 K; N: 4000–4500 K; V: 2800–3200 K; /3C: 3000/6500/4000 K
Chip LED SMD 2835
Hệ số công suất PF > 0,5
Đóng gói 1 cái/hộp, 5 cái/thùng
Tuổi thọ công bố 30.000 giờ
Chỉ số hoàn màu Ra > 80

Trang thông số MPE của CL-16/CL-22 ghi dải 100–220V, trong khi catalogue MPE 2026 ghi 220V AC. CL-15/CL-20 dùng 220–240V AC theo catalogue và phần giới thiệu đúng model. Đối chiếu nhãn của sản phẩm thực tế trước khi đấu nguồn.

Chọn đúng nhóm CL-15/CL-20 hoặc CL-16/CL-22 vì chiều cao, điện áp và cấu hình ánh sáng khác nhau. Viền BD30 dành cho CL 16 W; BD35 dành cho CL 22 W, với các màu trắng, xám bạc, crôm, đỏ hoặc vàng. Xác nhận thành phần đơn hàng trước khi chọn viền. Với CL-15/CL-20, ngắt nguồn trước khi thao tác công tắc bên trong; không suy ra cùng cách chuyển màu cho CL-16/CL-22.

Xác nhận đúng model, số lượng và thành phần đơn hàng; không suy ra phụ kiện đi kèm từ ảnh minh họa.

Nhờ người có chuyên môn lắp đặt. Ngắt, cô lập nguồn và kiểm tra hết điện trước khi đấu nối, tháo lắp hoặc vệ sinh. Đối chiếu điện áp trên nhãn và sơ đồ của đúng model; không áp dụng sơ đồ của đèn khác.

Chọn đúng nhóm CL-15/CL-20 hoặc CL-16/CL-22 vì chiều cao, điện áp và cấu hình ánh sáng khác nhau. Viền BD30 dành cho CL 16 W; BD35 dành cho CL 22 W, với các màu trắng, xám bạc, crôm, đỏ hoặc vàng. Xác nhận thành phần đơn hàng trước khi chọn viền. Với CL-15/CL-20, ngắt nguồn trước khi thao tác công tắc bên trong; không suy ra cùng cách chuyển màu cho CL-16/CL-22.

Kiểm tra sản phẩm không hư hỏng và thực hiện theo hướng dẫn của đúng model. Không tự sửa đổi cấu tạo hoặc áp dụng hướng dẫn của sản phẩm khác.

Không mặc định dùng được dimmer hoặc lắp nơi có nước khi chưa xác nhận khả năng của đúng model. Không để đầu nối hở, dây bị kẹp hoặc đèn chỉ treo bằng dây điện. Dừng sử dụng và ngắt nguồn nếu có mùi khét, hư hỏng hoặc hoạt động bất thường.

Đèn có driver tích hợp nên cần sắp xếp dây dẫn gọn, tránh để dây bị kẹp khi hoàn thiện.

Đối chiếu điện áp trên nhãn: catalogue MPE 2026 ghi CL-16/CL-22 là 220V AC, còn trang thông số MPE ghi 100–220V; CL-15/CL-20 là 220–240V AC theo catalogue và phần giới thiệu đúng model.

Câu hỏi thường gặp

Seri CL là LED ốp trần mặt tròn. Số trong mã CL-15 và CL-20 không phải công suất: hai model lần lượt là 14 W và 19 W.

CL-15 14 W; 1400 lm; Ø300 × 65 mm; 220–240 V AC; 128° (theo catalogue MPE 2026)
CL-20 19 W; 1900 lm; Ø350 × 65 mm; 220–240 V AC; 128° (theo catalogue MPE 2026)
CL-16 16 W; 1200 lm; Ø300 × 85 mm; 220 V AC; 120° (theo catalogue MPE 2026)
CL-22 22 W; 1800 lm; Ø350 × 85 mm; 220 V AC; 120° (theo catalogue MPE 2026)
CL-15/CL-20: màu ánh sáng 3000/4000/6500 K, chọn bằng công tắc bên trong đèn
CL-16/CL-22: màu ánh sáng T: 6000–6500 K; N: 4000–4500 K; V: 2800–3200 K; /3C: 3000/6500/4000 K
Chip LED SMD 2835
Hệ số công suất PF > 0,5
Đóng gói 1 cái/hộp, 5 cái/thùng
Tuổi thọ công bố 30.000 giờ
Chỉ số hoàn màu Ra > 80

Trang thông số MPE của CL-16/CL-22 ghi dải 100–220V, trong khi catalogue MPE 2026 ghi 220V AC. CL-15/CL-20 dùng 220–240V AC theo catalogue và phần giới thiệu đúng model. Đối chiếu nhãn của sản phẩm thực tế trước khi đấu nguồn.

Có. MPE công bố driver được tích hợp trong các model Seri CL này.

Chọn đúng nhóm CL-15/CL-20 hoặc CL-16/CL-22 vì chiều cao, điện áp và cấu hình ánh sáng khác nhau. Viền BD30 dành cho CL 16 W; BD35 dành cho CL 22 W, với các màu trắng, xám bạc, crôm, đỏ hoặc vàng. Xác nhận thành phần đơn hàng trước khi chọn viền. Với CL-15/CL-20, ngắt nguồn trước khi thao tác công tắc bên trong; không suy ra cùng cách chuyển màu cho CL-16/CL-22.

Xác nhận thành phần đơn hàng với nơi bán và đối chiếu hướng dẫn của đúng model.

Không mặc định dùng được dimmer hoặc lắp nơi có nước khi chưa xác nhận khả năng của đúng model. Không để đầu nối hở, dây bị kẹp hoặc đèn chỉ treo bằng dây điện. Dừng sử dụng và ngắt nguồn nếu có mùi khét, hư hỏng hoặc hoạt động bất thường.

Đánh giá sản phẩm này

Đặt câu hỏi về sản phẩm
Email và điện thoại sẽ không được hiển thị theo chính sách bảo mật thông tin khách hàng.