CADIVI có nhiều dòng dây và cáp điện, nhưng nếu xét riêng một căn nhà phố thông thường, mức độ sử dụng giữa các dòng chênh lệch rất lớn.
Có loại chiếm hàng trăm mét và trở thành vật tư chủ lực của toàn bộ hệ thống điện. Ngược lại, có loại chỉ dùng vài mét cho một vị trí đặc biệt, thậm chí nhiều căn nhà hoàn toàn không cần đến.
Dựa trên cấu hình nhà phố tham khảo, có thể hình dung tỷ trọng sử dụng như sau:
| Nhóm dây/cáp | Tỷ trọng tham khảo | Vai trò chính |
|---|---|---|
| Dây đơn CV/LF | ~62% | Vật tư chủ lực, có thể dùng hơn 600 m/căn |
| Dây tiếp địa TE/TER | ~16% | Đi cùng các mạch cần tiếp địa, khoảng 150 m |
| Cáp điện kế DK-CVV 2 lõi | ~14% giá trị | Chiều dài chỉ khoảng 10 – 15 m nhưng đơn giá cao |
| VCm + VCmd | ~7% | Đấu nối, tủ điện, dây nguồn, đi nổi |
| VCmt | ~1% | Một số đoạn dây mềm có vỏ tròn |
| CVV / CXV | ~0 – 1% | Chỉ phát sinh ở một số công trình |
Các tỷ lệ trên nên hiểu là cơ cấu tham khảo cho nhu cầu vật tư nhà phố, không phải tỷ trọng cố định cho mọi công trình. Nhà càng lớn, nhiều tầng, nhiều thiết bị hoặc có sân vườn thì cơ cấu có thể thay đổi đáng kể.
Dây đơn CADIVI CV/LF – vật tư chủ lực của hệ điện nhà phố
Nếu chỉ chọn một dòng dây quan trọng nhất đối với nhà phố, đó là CV/LF.
Trong cấu hình tham khảo, CV/LF có thể chiếm khoảng 62% tổng nhu cầu dây và cáp, với tổng chiều dài có thể vượt 600 m cho một căn nhà.
Lý do rất đơn giản: CV/LF xuất hiện gần như ở mọi khu vực.
Các ứng dụng thường gặp gồm:
-
Mạch chiếu sáng
-
Mạch công tắc
-
Mạch ổ cắm
-
Điều hòa
-
Bình nóng lạnh
-
Bếp điện
-
Máy bơm
-
Tuyến cấp nguồn từng tầng
-
Tuyến nguồn từ tủ điện đến các tải
Các tiết diện thường gặp:
1 – 1,5 – 2,5 – 4 – 6 – 10 – 16 mm²
Trong đó, với nhà phố dân dụng:
-
1,5 mm²: thường gặp ở mạch chiếu sáng
-
2,5 mm²: thường gặp ở ổ cắm
-
4 – 6 mm²: các tải lớn hoặc tuyến riêng
-
6 – 16 mm²: các tuyến cấp nguồn tùy thiết kế
Có thể xem CV/LF là “xương sống” của hệ thống điện nhà phố.
Dây tiếp địa TE/TER – đứng thứ hai về chiều dài sử dụng
Dây tiếp địa thường không được khách hàng chú ý nhiều bằng dây pha và dây trung tính, nhưng nếu hệ thống điện được bố trí đầy đủ thì lượng dây sử dụng không hề nhỏ.
Theo cấu hình tham khảo, dây tiếp địa có thể chiếm khoảng 16%, tương đương khoảng 150 m cho một căn nhà phố.
Dây TE/TER được nhận diện bởi màu:
Xanh lá sọc vàng / vàng – xanh
và được sử dụng để nối đất bảo vệ cho:
-
Ổ cắm
-
Bình nóng lạnh
-
Máy giặt
-
Tủ lạnh
-
Điều hòa
-
Bếp điện
-
Máy bơm
-
Tủ điện
-
Thiết bị có vỏ kim loại
Điểm quan trọng là dây tiếp địa thường đi song song với các mạch cần bảo vệ, vì vậy tổng chiều dài có thể khá lớn.
Đây cũng là lý do nên tách Dây tiếp địa thành một nhóm sản phẩm riêng thay vì chỉ xem xanh-vàng là một lựa chọn màu của CV/LF.
Cáp điện kế DK-CVV – ít mét nhưng giá trị cao
DK-CVV có đặc điểm rất khác hai nhóm trên.
Một căn nhà có thể chỉ cần khoảng:
10 – 15 m
cáp điện kế, nhưng do cáp có tiết diện lớn, nhiều lõi và cấu tạo có vỏ bảo vệ nên giá trị vật tư trên mỗi mét tương đối cao.
Vì vậy xét theo giá trị đơn hàng, DK-CVV có thể chiếm tỷ trọng đáng kể, trong bảng tham khảo khoảng 14%.
Dòng phổ biến với hệ điện 1 pha là:
DK-CVV 2 lõi
với các cỡ:
-
2x4 mm²
-
2x6 mm²
-
2x10 mm²
-
2x16 mm²
-
2x25 mm²
-
2x35 mm²
Trong nhà phố, những cỡ đáng quan tâm thường nằm ở nhóm:
2x6 – 2x10 – 2x16 mm²
tùy tải và yêu cầu của hệ thống điện.
DK-CVV thường xuất hiện ở tuyến:
Công tơ điện → tủ điện tổng
Do đó đây là sản phẩm có số mét bán ra trên mỗi công trình không nhiều nhưng giá trị mỗi đơn hàng khá cao.
Dây đơn mềm VCm/LF – dùng nhiều ở khâu đấu nối
VCm/LF không phải dòng dây chính để kéo hàng trăm mét khắp căn nhà như CV/LF.
Ưu điểm của VCm nằm ở ruột đồng gồm nhiều sợi nhỏ, tạo độ mềm và dễ uốn.
Dòng này phù hợp hơn với:
-
Đấu nối trong tủ điện
-
Đấu aptomat
-
Đấu nối thiết bị
-
Mạch điều khiển
-
Những vị trí hẹp hoặc nhiều góc uốn
-
Một số tuyến cần dây mềm
Các cỡ thường gặp:
0,5 – 0,75 – 1 – 1,5 – 2,5 – 4 – 6 mm²
Trong tổng nhu cầu nhà phố, VCm cùng với các dòng dây đôi mềm có thể chiếm khoảng 7%.
Như vậy VCm là sản phẩm nên có đầy đủ, nhưng không cần đặt ngang mức ưu tiên tồn kho với CV/LF.
Dây đôi mềm dẹt VCmd/LF – nhu cầu nhỏ nhưng khá thực dụng
VCmd là dây đôi mềm dạng dẹt.
Các cỡ thường gặp:
2x0,5 – 2x0,75 – 2x1 – 2x1,5 – 2x2,5 mm²
VCmd phù hợp cho:
-
Đi dây nguồn thiết bị
-
Một số mạch chiếu sáng
-
Đi dây nổi trong nẹp
-
Công trình cải tạo
-
Đấu nối các thiết bị cần hai lõi đi cùng nhau
So với CV/LF, lượng sử dụng VCmd trong một căn nhà thường chỉ ở mức vài chục mét.
Do đó nên xem đây là nhóm dây bổ trợ, không phải nhóm chủ lực.
Dây đôi mềm tròn VCmt – nhu cầu khá nhỏ trong nhà phố
VCmt có dạng tròn, nhiều lõi mềm nằm trong một lớp vỏ chung.
Dòng này phù hợp hơn với:
-
Dây nguồn thiết bị
-
Đấu nối điện
-
Một số đoạn cần dây mềm có vỏ bảo vệ
-
Những tuyến ngắn yêu cầu dây linh hoạt
Trong cơ cấu tham khảo, VCmt chỉ chiếm khoảng 1%.
Điều đó có nghĩa sản phẩm vẫn có nhu cầu, nhưng thường không cần dự trữ quá nhiều biến thể nếu mục tiêu chính là phục vụ nhà phố.
Cáp điện lực CVV và CXV – không phải nhà phố nào cũng cần
CVV và CXV là cáp điện lực có lớp vỏ bảo vệ ngoài.
Với một căn nhà phố cơ bản, phần lớn hệ thống điện đã có thể sử dụng CV/LF luồn trong ống, vì vậy CVV hoặc CXV có thể không xuất hiện.
Theo bảng tham khảo, nhóm này chỉ khoảng:
0 – 1%
và thường phát sinh khi công trình có:
-
Nhà xe tách biệt
-
Nhà kho
-
Máy bơm ở vị trí xa
-
Sân vườn
-
Đèn ngoài trời
-
Tuyến điện ra cổng
-
Tuyến nguồn phụ
-
Tuyến cần cáp nhiều lõi có vỏ chung
Do đó CVV/CXV nên được kinh doanh như nhóm cáp chuyên cho tuyến nguồn và các nhu cầu đặc thù, thay vì xem là vật tư bắt buộc cho mọi căn nhà phố.
Nếu bán dây CADIVI cho nhà phố, nên ưu tiên nhóm nào?
Từ tỷ trọng sử dụng trên, có thể chia sản phẩm thành ba mức ưu tiên.
Nhóm 1 – Vật tư chủ lực
Dây đơn CV/LF
Đây là nhóm cần ưu tiên cao nhất về:
-
Danh mục sản phẩm
-
Biến thể tiết diện
-
Màu sắc
-
Tồn kho
-
Nội dung tư vấn
-
Giá bán theo mét và theo cuộn
Một căn nhà có thể sử dụng hàng trăm mét CV/LF nên đây sẽ là nhóm tạo ra số lượng sản phẩm lớn nhất trong đơn hàng.
Nhóm 2 – Quan trọng và gần như luôn phát sinh
Gồm:
Dây tiếp địa TE/TER
Cáp điện kế DK-CVV
Dây tiếp địa có số mét khá lớn.
DK-CVV có số mét nhỏ hơn nhiều nhưng giá trị trên mỗi mét cao.
Đây đều là những nhóm nên được làm sản phẩm và nội dung tư vấn riêng.
Nhóm 3 – Dây và cáp bổ trợ
Gồm:
-
VCm/LF
-
VCmd/LF
-
VCmt/LF
-
CVV
-
CXV
Các dòng này vẫn cần thiết, nhưng lượng dùng phụ thuộc mạnh vào từng công trình.
Cơ cấu dây điện cho một căn nhà phố có thể hình dung như thế nào?
Nếu quy đổi đơn giản thành 100 phần nhu cầu vật tư tham khảo:
Khoảng 62 phần là CV/LF.
Khoảng 16 phần là dây tiếp địa.
Khoảng 14 phần giá trị thuộc DK-CVV dù số mét rất ít.
Khoảng 7 phần là VCm và các loại dây đôi mềm.
Phần còn lại là những loại cáp phát sinh theo thiết kế riêng.
Điều này cho thấy một thực tế:
Không cần xây danh mục CADIVI theo hướng “mỗi loại đều quan trọng như nhau”.
Với nhà phố, nên lấy CV/LF làm trung tâm, sau đó mở rộng sang dây tiếp địa và DK-CVV, cuối cùng mới đến các dòng dây mềm và cáp điện lực chuyên biệt.
Gợi ý cấu trúc danh mục CADIVI dành cho nhà phố
Có thể tổ chức thành:
Dây đơn
Dây đơn CADIVI CV/LF
Phân loại:
Tiết diện + Màu sắc
Dây mềm
Dây đơn mềm CADIVI VCm/LF
Dây đôi mềm dẹt CADIVI VCmd/LF
Dây đôi mềm tròn CADIVI VCmt/LF
Mỗi sản phẩm tách riêng để vẫn giữ được hai phân loại:
Tiết diện + Màu sắc
Cáp điện
Cáp điện kế CADIVI DK-CVV
Phân loại:
Tiết diện
Cáp điện lực CADIVI CVV
Phân loại:
Số lõi + Tiết diện
Cáp điện lực CADIVI CXV
Phân loại:
Số lõi + Tiết diện
Dây tiếp địa
Dây tiếp địa CADIVI TE/TER xanh lá sọc vàng
Phân loại:
Tiết diện
Tóm tắt nhanh
Nếu xây một giỏ vật tư dây điện CADIVI cho nhà phố, thứ tự cần quan tâm nên là:
1. CV/LF – nhóm chủ lực, khoảng 60% trở lên
2. Dây tiếp địa TE/TER – đi theo hệ thống, số mét khá lớn
3. DK-CVV – ít mét nhưng giá trị cao
4. VCm và VCmd – phục vụ đấu nối và dây nguồn
5. VCmt – nhu cầu nhỏ
6. CVV/CXV – chỉ phát sinh khi công trình có tuyến nguồn hoặc khu vực đặc biệt
Như vậy, một căn nhà phố không cần sử dụng tất cả các dòng dây CADIVI với tỷ trọng ngang nhau.
Thực tế phần lớn nhu cầu tập trung vào CV/LF, dây tiếp địa và cáp điện kế, còn dây mềm và cáp điện lực là những nhóm bổ sung theo cách thiết kế và nhu cầu sử dụng của từng căn nhà.
Hiểu được cơ cấu này sẽ giúp chủ nhà dễ dự trù vật tư hơn, còn người bán cũng có thể xây danh mục, tồn kho và nội dung tư vấn sát với nhu cầu thực tế hơn.
Danh mục liên quan: Dây & cáp điện Dây đơn cứng Dây đơn mềmCông trình liên quan: Nhà phố tiết kiệm Nhà phố tiêu chuẩn Nhà phố trung cấp
Thương hiệu liên quan: Cadivi