Nhóm này gồm máy bơm đẩy cao, máy bơm tăng áp, van một chiều, rọ hút, bồn nước, chân bồn, phao và thiết bị nước nóng. Đây là các thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến áp lực, lưu lượng và độ ổn định của hệ thống cấp nước trong nhà.

Vị trí bồn, vị trí đặt bơm, nguồn điện cho bơm và máy nước nóng, cùng đầu chờ nóng – lạnh cần được chốt ngay từ phần thô. Các cấu hình dưới đây mang tính tham khảo cho nhà phố. Công suất bơm, dung tích bồn và thiết bị nước nóng cuối cùng phải căn cứ số tầng, số điểm dùng nước, áp lực nguồn và nhu cầu thực tế.

STT Sản phẩm Thương hiệu Model / Quy cách tham khảo Ứng dụng
1 Máy bơm đẩy cao Nanoco NSP128/NGP128; NSP200/NGP200; NSP300/NGP300; NSP400/NGP400 Bơm từ bể chứa/bể ngầm lên bồn mái
2 Bơm tăng áp điện tử 128–400W Nanoco NCPS128-A, NCPS200-A, NCPS300-A, NCPS400-A; khả năng dùng nước nóng và nhiệt độ tối đa theo model/TDS Tăng áp gia đình
3 Bơm tăng áp điện tử 250–750W Nanoco NCPS250-AT, NCPS370-AT, NCPS550-AT, NCPS750-AT; khả năng dùng nước nóng và nhiệt độ tối đa theo model/TDS Nhu cầu áp/lưu lượng cao hơn
4 Bơm tăng áp biến tần Nanoco NIP400, NIP600; nhiệt độ nước tối đa theo model/TDS Giữ áp ổn định – tùy chọn
5 Bơm đẩy cao công suất lớn Nanoco NCLP750 Nhà nhiều tầng hoặc nhu cầu lưu lượng lớn – tùy chọn
6 Van một chiều Minh Hòa – MIHA DN15, DN20, DN25 theo đường ống Đường ống bơm; vị trí theo sơ đồ
7 Rọ hút / van chân OEM Cỡ theo ống hút, có lưới chắn rác Đầu hút khi bơm từ bể ngầm
8 Máy nước nóng trực tiếp Ariston Dòng cơ bản 3.5–4.5kW, cấu hình không bơm trợ lực – chốt model Phòng tắm
9 Bình nước nóng gián tiếp Ariston Andris2 R/RS 15L, 30L; dòng Slim cho cấu hình 20L – kiểm tra thế hệ hiện hành Phòng tắm
10 Máy nước nóng trực tiếp Ferroli Divo SSN 4.5S – 4500W, không bơm trợ lực Phòng tắm
11 Bình nước nóng gián tiếp Ferroli QQ Evo 15/20/30L; Cubo 15/30L Phòng tắm
12 Bồn nước inox Hwata 500L, 700L, 1000L, 1500L, 2000L – chốt theo hàng thực tế Dự trữ nước sinh hoạt
13 Bồn nước nhựa Đại Thành 500L, 1000L, 1500L, 2000L – chốt theo hàng thực tế Dự trữ nước sinh hoạt
14 Bồn nước nhựa Tân Á 500L, 1000L, 1500L, 2000L – chốt theo hàng thực tế Dự trữ nước sinh hoạt
15 Chân bồn nước OEM Sắt mạ kẽm; đúng kích thước bồn và yêu cầu tải trọng Kê bồn tại vị trí thiết kế
16 Phao cơ OEM DN15–DN20 hoặc cỡ phù hợp đường cấp Tự đóng nước khi bồn đầy
17 Phao điện OEM Điện áp làm việc theo model; dòng tiếp điểm phù hợp tải điều khiển hoặc đấu qua khởi động từ/rơ-le Điều khiển bơm theo mực nước

OEM: vật tư phổ thông không chỉ định hãng nhưng phải đáp ứng đúng quy cách và tiêu chí kỹ thuật đã chốt.

Máy bơm đẩy cao dòng NSP/NGP dùng để bơm nước từ bể chứa hoặc bể ngầm lên bồn trên mái.

Không nên chọn máy chỉ dựa vào công suất W. Các thông số cần quan tâm gồm:

  • Chiều cao hút.

  • Cột áp cần thiết.

  • Lưu lượng.

  • Chiều dài và đường kính tuyến ống.

  • Cao độ từ bể đến bồn.

  • Số lượng co, van và phụ kiện trên tuyến.

NCLP750 là lựa chọn cho hệ cần cột áp hoặc lưu lượng lớn hơn, không phải cấu hình mặc định cho mọi nhà phố.

Trường hợp lấy nước trực tiếp từ nguồn cấp thay vì bể chứa cần phù hợp với điều kiện kỹ thuật và yêu cầu của hệ thống cấp nước tại công trình.

Bơm tăng áp được sử dụng khi áp lực tự nhiên tại các điểm dùng nước không đáp ứng nhu cầu.

Các dòng tham khảo:

  • NCPS-A 128–400W: nhóm tăng áp điện tử cho nhu cầu gia đình.

  • NCPS-AT 250–750W: nhóm công suất lớn hơn cho hệ cần áp và lưu lượng cao hơn.

  • NIP400/NIP600: bơm tăng áp biến tần, điều chỉnh hoạt động theo nhu cầu sử dụng để duy trì áp lực ổn định hơn.

Không nên chọn bơm tăng áp chỉ dựa vào số tầng. Cần xác định áp lực yêu cầu tại thiết bị, lưu lượng khi nhiều điểm sử dụng đồng thời và tổn thất trên đường ống.

Nếu bơm làm việc trên tuyến nước nóng, phải kiểm tra khả năng sử dụng với nước nóng và nhiệt độ nước tối đa của đúng model theo TDS trước khi lựa chọn.

Không suy rộng giới hạn nhiệt độ của một model cho toàn bộ series.

Van một chiều có nhiệm vụ ngăn dòng nước chảy ngược khi bơm dừng.

Vị trí lắp van không cố định cho mọi hệ thống. Cần chọn theo:

  • Sơ đồ đường ống.

  • Hướng dòng chảy.

  • Yêu cầu giữ nước mồi.

  • Loại bơm.

  • Hướng dẫn của nhà sản xuất.

Khi bơm hút từ bể ngầm, có thể bố trí rọ hút/van chân tại đầu ống hút.

Rọ hút vừa có lưới giúp hạn chế rác đi vào đường hút, vừa có chức năng van một chiều để hỗ trợ giữ nước trong đường hút.

Với hệ bơm cần duy trì nước mồi, rọ hút hoặc van chân phù hợp giúp hạn chế mất nước mồi khi bơm dừng.

Không nên xem rọ hút là thiết bị chống chạy khô. Nếu có nguy cơ bể hút cạn nước, cần bố trí phao hoặc giải pháp bảo vệ chạy khô riêng.

Máy nước nóng trực tiếp làm nóng nước khi sử dụng, phù hợp cho từng phòng tắm.

Ferroli Divo SSN 4.5S là cấu hình 4500W không bơm trợ lực. Các phiên bản khác trong dòng Divo có thể có cấu hình khác, vì vậy khi đặt hàng cần ghi đầy đủ model, không chỉ ghi “Ferroli Divo”.

Máy trực tiếp 3.5–4.5kW có dòng tải tương đối lớn. Ở công suất 4.5kW và nguồn khoảng 230V, dòng làm việc xấp xỉ 20A.

Vì vậy máy cần:

  • Mạch điện riêng.

  • Dây dẫn phù hợp tải.

  • Thiết bị bảo vệ quá dòng.

  • Bảo vệ dòng rò phù hợp.

  • Dây PE.

Việc lựa chọn dây và RCBO phải đảm bảo nguyên tắc:

Ib ≤ In ≤ Iz

Nếu model có ELCB tích hợp, đây là lớp bảo vệ của thiết bị. Hệ thống điện cấp cho máy vẫn phải có dây PE và thiết bị bảo vệ phù hợp theo thiết kế điện.

Bình gián tiếp chứa sẵn nước nóng và phù hợp khi cần cấp nước nóng cho sen, lavabo hoặc nhu cầu sử dụng liên tiếp.

Các cấu hình tham khảo:

  • Ariston Andris2: 15L và 30L.

  • Ariston Slim: cấu hình 20L phù hợp khi cần kiểu dáng khác.

  • Ferroli QQ Evo: 15L, 20L, 30L.

  • Ferroli Cubo: 15L, 30L.

Các dung tích 15L, 20L và 30L là những lựa chọn thường gặp cho phòng tắm gia đình.

Không nên chọn dung tích chỉ bằng số người trong nhà. Cần xét:

  • Số người sử dụng liên tiếp.

  • Kiểu tắm.

  • Nhu cầu cấp nóng cho lavabo.

  • Nhiệt độ nước đầu vào.

  • Thói quen sử dụng.

Việc chọn máy trực tiếp hay bình gián tiếp cần quyết định trước khi đi đường ống.

Với hệ gián tiếp, phải bố trí đầu chờ nóng – lạnh và đường ống nước nóng phù hợp tới các điểm sử dụng.

Bồn nước dùng để dự trữ nước và tạo nguồn cấp ổn định cho hệ thống.

Các phương án tham khảo gồm:

  • Bồn inox Hwata.

  • Bồn nhựa Đại Thành.

  • Bồn nhựa Tân Á.

Việc chọn inox hay nhựa cần căn cứ vị trí đặt, chất lượng nguồn nước, dung tích, điều kiện môi trường và ngân sách, thay vì mặc định một loại tốt hơn cho mọi công trình.

Dung tích bồn cần xét:

  • Số người sử dụng.

  • Nhu cầu nước trong ngày.

  • Mức độ ổn định của nguồn cấp.

  • Không gian đặt bồn.

  • Khả năng chịu tải của kết cấu.

Riêng khối lượng nước:

  • 1.000L ≈ 1 tấn.

  • 1.500L ≈ 1,5 tấn.

  • 2.000L ≈ 2 tấn.

Các giá trị này chưa bao gồm trọng lượng bản thân bồn, chân đỡ và các tải liên quan.

Vì vậy vị trí đặt bồn phải được kiểm tra kết cấu và khả năng phân bố tải, đặc biệt khi đặt trên mái hoặc sân thượng.

Chân bồn phải đúng kích thước, hình dạng và yêu cầu tải trọng của bồn. Không tự nâng chân quá cao nếu chưa kiểm tra ổn định và kết cấu.

Phao cơ đóng dòng nước cấp khi bồn đạt mức đầy. Cỡ phao cần phù hợp với đường cấp và lưu lượng yêu cầu.

Phao điện dùng tín hiệu mực nước để điều khiển máy bơm.

Không nên mặc định mọi phao điện đều sử dụng 220V. Khi chọn cần xác định:

  • Điện áp làm việc của model.

  • Dòng định mức tiếp điểm.

  • Kiểu điều khiển.

  • Công suất/dòng của tải được điều khiển.

Nếu dòng động cơ vượt khả năng tiếp điểm của phao, không cho dòng động cơ đi trực tiếp qua phao mà sử dụng khởi động từ/contactor hoặc rơ-le phù hợp.

Nếu máy bơm hút từ bể ngầm, nên bố trí thêm phao hoặc cảm biến chống chạy khô tại bể hút để ngắt bơm khi mực nước xuống thấp.

Trước khi thi công cần chốt:

  • Vị trí bể ngầm/bể chứa.

  • Vị trí bơm.

  • Vị trí bồn mái.

  • Cỡ đường hút và đường đẩy.

  • Sơ đồ van một chiều và rọ hút.

  • Đường cấp nước nóng.

  • Vị trí bình/máy nước nóng.

  • Đường nước nóng tới sen, lavabo hoặc các điểm dùng.

Không nên chọn bơm sau khi toàn bộ đường ống đã hoàn thành, vì cỡ ống và tổn thất đường ống ảnh hưởng trực tiếp đến điểm làm việc của bơm.

Máy bơm nên bố trí mạch riêng và thiết bị bảo vệ phù hợp. Với vị trí có nguy cơ ẩm ướt, cần bố trí bảo vệ dòng rò theo thiết kế.

Máy nước nóng trực tiếp cần mạch riêng; dây dẫn và thiết bị bảo vệ chọn theo công suất thực tế.

Bình nước nóng gián tiếp có thể bố trí công tắc 2 cực làm thiết bị đóng/cắt tại chỗ khi dòng tải nằm trong định mức của công tắc. Công tắc này không thay thế RCBO.

Với hệ điều khiển bơm tự động, cần chuẩn bị vị trí và nguồn cho:

  • Phao điện.

  • Rơ-le/contactor khi cần.

  • Thiết bị chống chạy khô.

  • Tủ hoặc hộp điện điều khiển phù hợp.

Trước khi đưa hệ thống vào sử dụng nên kiểm tra:

  • Bơm đúng chiều dòng chảy và sơ đồ đường ống.

  • Van một chiều/rọ hút đúng chiều và đúng vị trí.

  • Đường hút kín, hạn chế lọt khí.

  • Bơm đã được mồi nước nếu model yêu cầu.

  • Phao cơ đóng nước đúng mức.

  • Phao điện điều khiển đúng mức cao/thấp.

  • Bảo vệ chạy khô hoạt động đúng.

  • Bồn và chân bồn ổn định.

  • Không rò nước tại các đầu nối.

  • Mạch điện, PE và thiết bị bảo vệ của bơm/máy nước nóng đúng thiết kế.

Nhóm Thông tin cần chốt
Máy bơm Thương hiệu – model – công suất – cột áp – lưu lượng – cỡ hút/đẩy – nhiệt độ nước tối đa theo TDS
Van một chiều Thương hiệu – loại van – DN – vật liệu – vị trí theo sơ đồ – số lượng
Rọ hút DN – vật liệu – kiểu van chân – số lượng
Máy nước nóng trực tiếp Thương hiệu – model – công suất – có/không bơm – cấu hình bảo vệ
Bình nước nóng gián tiếp Thương hiệu – model – dung tích – công suất – kiểu lắp
Bồn nước Thương hiệu – inox/nhựa – dung tích – đứng/ngang – kích thước
Chân bồn Vật liệu – kích thước – tải trọng – cấu tạo vị trí đặt
Phao cơ DN – lưu lượng – vật liệu – số lượng
Phao điện Model – điện áp – dòng tiếp điểm – phương án relay/contactor
Chống chạy khô Loại cảm biến/phao – vị trí – phương án điều khiển
Thương hiệu Sản phẩm chính
Nanoco Máy bơm đẩy cao, bơm tăng áp điện tử, bơm tăng áp biến tần
Minh Hòa – MIHA Van một chiều
Ariston Máy nước nóng trực tiếp, bình nước nóng Andris/Slim
Ferroli Máy nước nóng Divo, bình nước nóng QQ Evo, Cubo
Hwata Bồn nước inox
Đại Thành Bồn nước nhựa
Tân Á Bồn nước nhựa
OEM Rọ hút, chân bồn, phao cơ, phao điện và vật tư điều khiển

Với máy bơm, bồn nước và thiết bị nước nóng, không nên ghi chung chung “máy bơm Nanoco” hay “bình nóng lạnh Ariston”. Hồ sơ vật tư cần chốt rõ thương hiệu – model – công suất – cột áp – lưu lượng – dung tích – điều kiện làm việc – số lượng.

Quan trọng nhất là đồng bộ hệ cấp nước, kết cấu và điện ngay từ phần thô. Vị trí bồn phải được kiểm tra tải trọng; bơm phải được chọn theo cột áp và lưu lượng thực tế; máy nước nóng phải có đường nước và mạch điện phù hợp.

Chốt đúng các thiết bị này trước khi hoàn thiện đường ống