INAX có danh mục thiết bị vệ sinh trải từ bàn cầu hai khối dưới 3 triệu đồng đến bàn cầu thông minh SATIS G hơn 180 triệu đồng. Catalogue INAX 2026, áp dụng giá từ ngày 01/04/2026, tổ chức sản phẩm theo bốn dòng thiết kế S100, S200, S400, S600 và nhiều nhóm chức năng như bàn cầu, nắp rửa, chậu rửa, sen vòi, bồn tắm, thiết bị công trình và phụ kiện.
INAX không công bố doanh số theo từng model, vì vậy bài viết không xếp hạng “bán chạy nhất”. Các dòng sản phẩm được phân nhóm dựa trên mức độ hiện diện trong Catalogue 2026, kênh chính thức của hãng, hệ thống phân phối, phân khúc giá và phạm vi ứng dụng thực tế.
Cách đánh giá mức độ phổ biến
Ba tín hiệu chính được dùng để tham khảo:
-
Catalogue INAX 2026: model có nhiều biến thể, được gợi ý kết hợp với nhiều sản phẩm khác, xuất hiện lặp lại trong các bảng phối hợp hay chỉ phục vụ một ứng dụng riêng.
-
Kênh chính thức của INAX: sản phẩm có được duy trì qua nhiều năm, đóng gói thành combo hoặc phát triển thành nhiều phiên bản hay không.
-
Phân phối và phân khúc giá: nhóm sản phẩm thường gặp tại đại lý, công trình dân dụng hay chủ yếu phục vụ các dự án cao cấp và nhu cầu chuyên biệt.
Từ đó, bài chia thành ba mức:
-
Rất phổ biến: hiện diện rõ ở nhiều nguồn, giá dễ tiếp cận và phạm vi sử dụng rộng.
-
Phổ biến: có mức hiện diện tốt nhưng tập trung hơn vào một phân khúc hoặc kiểu phòng tắm.
-
Theo nhu cầu: dòng cao cấp hoặc chuyên dụng, thường được chọn khi công trình có yêu cầu cụ thể.
Đây là đánh giá mức độ hiện diện mang tính tham khảo, không phải số liệu thị phần hay doanh số chính thức. Giá trong bài là giá niêm yết theo Catalogue INAX 2026; giá bán thực tế tại đại lý có thể khác.
Bảng đánh giá nhanh
| Nhóm sản phẩm | Mức độ tham khảo | Ứng dụng chính |
|---|---|---|
| Bàn cầu hai khối C-117, C-108, C-306, C-514, AC-514, AC-700, AC-602 | Rất phổ biến | Nhà phố, nhà cho thuê, công trình dân dụng |
| Chậu treo tường L-280V đến L-288V | Rất phổ biến | Nhà ở, trường học, công trình |
| Vòi chậu series 1400, 1110, 2010 và vòi lạnh LFV-12A, LFV-17 | Rất phổ biến | Nhà ở phổ thông, công trình |
| Nắp rửa cơ CW-S15VN, CW-S32VN | Rất phổ biến | Nâng cấp bàn cầu sẵn có |
| Bàn cầu một khối AC-969, AC-989, AC-939, AC-912, AC-902, AC-900 | Phổ biến | Căn hộ, nhà phố tầm trung |
| Chậu đặt bàn, âm bàn tầm trung | Phổ biến | Căn hộ, nhà phố hiện đại |
| Sen cây dưới 10 triệu | Phổ biến | Nhà phố, căn hộ |
| Nắp rửa điện tử CW-H17VN, CW-H18VN | Phổ biến | Nâng cấp tiện nghi |
| Bàn cầu treo tường, bàn cầu xả cảm ứng ACT | Phổ biến trong căn hộ hiện đại | Phòng tắm gọn, nhu cầu không chạm |
| Vòi cảm ứng AMV, bồn tiểu, van xả OKUV | Phổ biến trong công trình | Văn phòng, TTTM, bệnh viện |
| Sen nhiệt thermostat | Theo nhu cầu | Nhà có hệ nước nóng trung tâm |
| SATIS G, SARAS | Theo nhu cầu | Biệt thự, khách sạn cao cấp |
| Chậu CERAFINE, chậu tự động L-C11A3-AS | Theo nhu cầu | Dự án thiết kế nội thất |
| Bồn tắm | Theo nhu cầu | Biệt thự, khách sạn, căn hộ lớn |
Bàn cầu hai khối: phạm vi sử dụng rộng nhất
Bàn cầu hai khối là nhóm quen thuộc trong nhà phố, nhà cho thuê, chung cư bình dân và các công trình dân dụng. Catalogue chia nhóm này thành nhiều tầng giá khá rõ.
C-117, C-108, C-306: dưới 4 triệu
| Model | Giá (VNĐ) | Hệ thống xả |
|---|---|---|
| C-117VA / C-117VAN | 2.560.000 / 2.730.000 | Xả thẳng 6.0L, thoát đứng |
| C-108VA / C-108VAN | 2.800.000 / 3.010.000 | Xả thẳng 6.0L/4.0L, thoát đứng |
| C-306VA / C-306VAN | 3.340.000 / 3.600.000 | Siphon 5.5L/3.5L |
| C-306VPT / C-306VPTN | 3.790.000 / 4.020.000 | Siphon 5.5L/3.5L, thoát ngang, kèm P-trap CF-11SV |
C-306VPT đáng chú ý với những căn nhà có đường thoát ngang ra tường, tình huống thường gặp khi cải tạo nhà cũ.
Giá bàn cầu hai khối trong catalogue chưa bao gồm van chặn nước.
C-514, AC-514, C-700, AC-700: khoảng 3,8–4,8 triệu
| Model | Giá (VNĐ) | Hệ thống xả |
|---|---|---|
| C-514VWN / AC-514VWN | 3.840.000 / 4.410.000 | Siphon 4.8L/3.0L |
| C-514VAN / AC-514VAN | 3.930.000 / 4.560.000 | Siphon 4.8L/3.0L |
| C-700VAN / AC-700VAN | 4.200.000 / 4.750.000 | Siphon 5.0L/3.0L |
Mỗi cặp C-/AC- có thông số cơ bản tương đồng trong catalogue và chênh nhau khoảng 500–600 nghìn đồng. Theo cách đặt mã của INAX, tiền tố “A” thường dùng cho bản có Aqua Ceramic, tuy nhiên khi mua vẫn nên xác nhận theo đúng model và tem sản phẩm.
AC-602VN và AC-832VN: thế hệ mới
AC-602VN – dòng S200
-
Giá: 4.920.000 VNĐ.
-
Aqua Ceramic.
-
Vành Rim không góc khuất.
-
Một cửa xả xoáy kết hợp một cửa đẩy trợ lực.
-
Mức xả 4.5L/3.0L.
AC-832VN – dòng S400
-
Giá: 8.630.000 VNĐ.
-
Mức xả 4.5L/3.0L.
-
Thiết kế tổng thể gần với bàn cầu một khối hơn các dòng hai khối truyền thống.
AC-602VN là lựa chọn nâng cấp đáng chú ý trong nhóm bàn cầu hai khối nhờ Aqua Ceramic, vành Rim dễ vệ sinh và mức xả 4.5L/3.0L ở mức giá dưới 5 triệu đồng.
Vị trí phù hợp: nhà phố, nhà trọ, căn hộ bình dân và công trình dân dụng số lượng lớn.
Bàn cầu một khối: vùng cạnh tranh chính của tầm trung
Nhóm 6,6–8 triệu
| Model | Giá (VNĐ) | Điểm chính |
|---|---|---|
| AC-969VN / AC-969VN-2 | 6.680.000 | Vortex, siphon 6.0L/4.0L |
| C-969-S15VN | 7.080.000 | Bản đóng gói kèm nắp rửa cơ |
| AC-989VN – S100 | 7.910.000 | Aqua Ceramic, Rim, xả xoáy 4.5L/3.0L |
AC-969 là dòng có mặt lâu năm trong danh mục INAX.
AC-989VN là model mới đáng chú ý vì đưa Aqua Ceramic, vành Rim không góc khuất và mức xả 4.5L/3.0L vào nhóm giá dưới 8 triệu đồng.
Nhóm 8,9–13 triệu
-
AC-939VN: 8.900.000 VNĐ.
-
AC-912VN: 10.900.000 VNĐ.
-
AC-902VN – S200: 11.340.000 VNĐ.
-
AC-900VRN: 11.450.000 VNĐ.
-
AC-919VRN: 12.930.000 VNĐ.
AC-900 và AC-902 xuất hiện lặp lại trong nhiều bảng kết hợp nắp rửa, cho thấy phạm vi tương thích khá rộng trong hệ sản phẩm INAX.
Nhóm 17–27 triệu
| Model | Giá (VNĐ) | Hệ thống xả |
|---|---|---|
| AC-1017VRN | 17.290.000 | Siphon, vành Rim |
| AC-1032VN – S400 | 17.360.000 | Eco-X hai cửa xả xoáy, 5.0L/3.3L |
| AC-1008VRN | 17.440.000 | Siphon, vành Rim |
| AC-1135VN | 22.230.000 | Eco-X, siphon 5.5L |
| AC-1035VN | 22.450.000 | Eco-X, siphon 5.5L/3.5L |
| AC-1052VN – S600 | 23.120.000 | Vành Rim, 4.5L/3.0L |
| AC-2700VN | 25.100.000 | Xả rửa vành Rim, siphon 6.5L/4.3L |
| AC-4005VN | 26.660.000 | Eco-X, siphon 6.5L |
AC-1032VN còn được đóng thành combo với nắp rửa điện tử CW-KA22AVN, giá catalogue 43.210.000 VNĐ.
Vị trí phù hợp: căn hộ và nhà phố hoàn thiện từ tầm trung đến cao cấp. Nhóm 6,6–13 triệu có nhiều lựa chọn nhất trong phân khúc bàn cầu một khối của catalogue.
Bàn cầu treo tường: ưu tiên phòng tắm gọn
| Model | Giá (VNĐ) | Hệ thống xả và yêu cầu lắp đặt |
|---|---|---|
| AC-23PVN | 12.730.000 | Xả thẳng 6.5L/4.3L, thoát ngang; áp lực 0.07–0.76MPa, ống cấp Ø21 |
| AC-22PVN | 15.220.000 | Xả thẳng 8.0L, thoát ngang, dùng van xả; áp lực tối thiểu 0.07MPa, ống cấp Ø32 |
| AC-952VN – S600 | 17.560.000 | Vành Rim, một cửa xả xoáy và một cửa trợ lực, 4.5L/3.0L |
AC-952VN có kích thước D 550 / W 362 / H 363 mm.
Nhóm bàn cầu treo tường phù hợp khi cần sàn phòng tắm thông thoáng, dễ vệ sinh, tiết kiệm chiều sâu hoặc thiết kế theo phong cách tối giản.
AC-22PVN dùng van xả và yêu cầu ống cấp Ø32, khác đáng kể so với hệ két nước thông thường. Trước khi xây tường hoặc đi đường ống, nên xác nhận chính xác khung, két âm tường hoặc van xả phù hợp với từng model.
Bàn cầu xả cảm ứng ACT
Catalogue ghi chung cho nhóm này:
-
Xả tự động khi vẫy tay, hạn chế tiếp xúc.
-
Chống nước IP67 cho bộ cảm ứng.
-
Aqua Ceramic.
-
Vành Rim không góc khuất.
-
Mức xả 4.5L.
-
Áp lực nước 0.14–0.75MPa.
Đây là các phiên bản cảm ứng phát triển trên nền AC-602, AC-832 và AC-902.
Điểm cần đặc biệt chú ý là áp lực nước tối thiểu 0.14MPa. Nhà dùng bồn nước mái, đặc biệt tại tầng trên cùng, nên kiểm tra áp lực thực tế trước khi chọn.
Bàn cầu điện tử SATIS và SARAS: nhóm định vị công nghệ cao
SATIS G
-
AC-G216VN/BW1 màu trắng: 125.140.000 VNĐ.
-
AC-G216VN/BKG màu đen: 182.010.000 VNĐ.
-
Nhập khẩu Nhật Bản.
-
Thiết kế không két nước.
-
Kích thước D 705 / W 375 / H 540 mm.
-
Tích hợp bơm điện hỗ trợ xả khi áp lực nước thấp.
-
Plasmacluster hỗ trợ làm sạch lòng bầu.
-
Đệm bọt hạn chế bắn.
-
Hệ khử mùi.
-
Đóng/mở nắp tự động.
-
Đèn đêm.
Thông số mức xả của SATIS G hiện chưa thống nhất giữa các nguồn chính thức của INAX. Catalogue 2026 ghi Triple Vortex 4.2/6L, trong khi trang sản phẩm của hãng có nơi ghi xả kép 4.5L/3.0L. Với hạng mục này nên xác nhận theo tài liệu kỹ thuật đi kèm đúng model trước khi nghiệm thu hoặc ghi vào hồ sơ công trình.
SARAS
Các model SARAS có Aqua Ceramic, vật liệu kháng khuẩn đạt chứng nhận SIAA ở một số bộ phận tiếp xúc, xả tự động, xả tráng trước khi sử dụng và hai vòi phun rửa riêng biệt.
AC-821VN bổ sung Plasmacluster và chức năng tự động đóng/mở nắp.
Vị trí phù hợp: biệt thự, khách sạn cao cấp, showroom và các không gian cần nhấn mạnh trải nghiệm công nghệ.
Nắp rửa: cách nâng cấp tiện nghi mà không cần thay bàn cầu
Nắp rửa cơ CW-S15VN và CW-S32VN
| Model | Giá (VNĐ) | Điểm chính |
|---|---|---|
| CW-S15VN | 2.550.000 | Hai vòi phun riêng biệt, tự vệ sinh vòi, nắp đóng êm, áp lực 0.05–0.75MPa |
| CW-S32VN / CW-S32VN-1 | 3.490.000 | Thiết kế mỏng, cấp nước phía sau, KILAMIC kháng khuẩn SIAA, điều chỉnh áp lực, 0.03–0.75MPa |
CW-S32VN-1 là phiên bản dành riêng cho một số model như AC-969VN, AC-514VAN và C-514VA.
CW-S15VN có bảng kết hợp với cả những mẫu bàn cầu hai khối phổ thông như C-306 và C-108, cho thấy phạm vi tương thích rộng.
Nắp rửa điện tử
| Model | Giá (VNĐ) | Tính năng nổi bật |
|---|---|---|
| CW-H17VN | 12.410.000 | Sưởi bệ ngồi và nước ấm, cảm biến bệ ngồi, nắp đóng êm |
| CW-H18VN | 14.600.000 | Massage, sấy ấm 3 mức, khử mùi tự động |
| CW-KB22AVN | 20.570.000 | Ag+, massage, sấy ấm, khử mùi than hoạt tính, hút mùi mạnh |
| CW-H20VN | 27.430.000 | Làm nóng trực tiếp, nước nóng liên tục, Hyperkilamic, bảng điều khiển viền LED |
| CW-KA22AVN | 29.930.000 | Tương tự KB22, bổ sung điều khiển từ xa |
Các model điện tử có:
-
Hai vòi phun rửa riêng biệt.
-
Vòi tự vệ sinh.
-
Rơ le nhiệt tự ngắt khi có sự cố.
-
Chuẩn chống nước IPX4.
Catalogue ghi sưởi bệ ngồi và nước ấm 6 mức nhiệt cho các model này. Riêng CW-H17VN và CW-H18VN đang có sự khác biệt thông tin giữa catalogue và website chính thức, vì vậy nếu dùng làm thông số kỹ thuật trong hợp đồng nên xác nhận lại đúng tài liệu đi kèm sản phẩm.
CW-H17VN và CW-H18VN là hai model có mức giá dễ tiếp cận hơn trong nhóm nắp rửa điện tử và xuất hiện trong nhiều bảng kết hợp với bàn cầu.
Mức tiết kiệm khi mua combo
| Nắp rửa | Tiết kiệm tối đa theo catalogue |
|---|---|
| CW-S15VN | 1.830.000 VNĐ |
| CW-S32VN | 3.280.000 VNĐ |
| CW-H17VN | 6.330.000 VNĐ |
| CW-KA22AVN | 6.620.000 VNĐ |
| CW-H18VN | 7.370.000 VNĐ |
| CW-H20VN | 9.670.000 VNĐ |
| CW-KB22AVN | 10.050.000 VNĐ |
Nếu đang chọn đồng thời bàn cầu và nắp rửa, nên kiểm tra giá combo trước khi mua riêng từng sản phẩm.
Chậu rửa: từ treo tường phổ thông đến CERAFINE
Chậu treo tường: mức hiện diện cao nhất
L-284V và L-288V là hai mẫu được tham chiếu nhiều trong catalogue.
Chân chậu L-284VC/VD và L-288VC/VD được bán riêng, khoảng 810.000–920.000 VNĐ.
Các mẫu treo tường cao hơn như L-2216V, L-2293V, L-2298V, L-312V và AL-289V nằm trong khoảng 1,3–2,8 triệu đồng.
Vị trí phù hợp: nhà ở phổ thông, nhà trọ, trường học và WC phụ.
Chậu đặt bàn, âm bàn, dương bàn tầm trung
| Model | Giá (VNĐ) |
|---|---|
| L-2395V / AL-2395V | 1.450.000 / 1.810.000 |
| L-2398V / AL-2398V | 1.690.000 / 2.070.000 |
| L-445V / AL-445V | 2.590.000 / 2.940.000 |
| L-333V / AL-333V | 2.680.000 / 3.050.000 |
| L-345V / AL-345V | 3.400.000 / 3.660.000 |
| AL-293V / AL-294V / AL-299V | khoảng 3.760.000–4.320.000 |
| L-2397V / AL-2397V | 4.170.000 / 4.520.000 |
Đây là nhóm được gợi ý đi kèm nhiều bàn cầu một khối tầm trung trong catalogue.
Chậu các dòng S-Series
-
AL-286V – S100: 2.200.000 VNĐ.
-
AL-369V – S200: 3.300.000 VNĐ.
-
AL-632V – S400: 4.820.000 VNĐ.
-
AL-638V – S400: 5.250.000 VNĐ.
-
AL-652V, AL-662V, AL-682V, AL-692V – S600: 6.300.000–7.300.000 VNĐ.
AL-632V được nhắc lại ở nhiều bảng gợi ý kết hợp với bàn cầu tầm trung.
Nhiều chậu đặt bàn S400 và S600 đã gồm nút xả bằng sứ, nhưng không phải tất cả model đều giống nhau nên cần kiểm tra từng mã.
CERAFINE và chậu tự động
-
AL-S610V, AL-S620V, AL-S630V, AL-S640V: 14.050.000–16.480.000 VNĐ.
-
L-C11A3-AS: 79.430.000 VNĐ.
L-C11A3-AS nhập khẩu Nhật Bản, tích hợp hệ thống nhả xà phòng tạo bọt, vòi rửa và sấy khô tự động.
Đây là nhóm “theo nhu cầu”, phù hợp hơn với dự án cao cấp hoặc công trình có yêu cầu thiết kế đặc biệt.
Sen vòi theo series
Dựa trên mức độ xuất hiện và tham chiếu chéo trong catalogue, series sen vòi INAX có thể chia thành ba tầng.
Series 1400, 1110 và 2010: nhóm phổ thông
| Series | Vòi chậu | Sen tắm |
|---|---|---|
| 1110 | LFV-1112S 1.840.000; LFV-1111S 2.180.000 | BFV-1113S 2.590.000–3.020.000 |
| 1400 | LFV-1402S / -R 2.110.000; LFV-1401S 2.360.000; LFV-1402SH 2.720.000 | BFV-1403S 2.990.000–3.510.000 |
| 2010 | LFV-2012S / -R 2.630.000; LFV-2012SH 3.890.000 | BFV-2013S 3.470.000 |
LFV-2012S, LFV-1112S và LFV-1402S nằm trong nhóm vòi chậu được gợi ý đi kèm nhiều mẫu chậu trong catalogue.
Series tầm trung
-
Series 220: LFV-222S, LFV-221S khoảng 3,2–4 triệu; BFV-223S 4,77 triệu.
-
Series 110: LFV-112S 3,95 triệu; LFV-111S 4,95 triệu; BFV-113S 6,07 triệu.
Series cao cấp và S-Series
-
Series 500: LFV-502S 5,52 triệu; LFV-502SH 8,12 triệu; BFV-503S 9,54 triệu.
-
Series 5010: LFV-5012S 5,97 triệu; LFV-5012SH 8,03 triệu.
-
Series 8000: LFV-8000S 5,99 triệu; LFV-8000SH2 7,11 triệu; BFV-8000S 6,35–7,51 triệu.
-
S200: LFV-612S, LFV-612SH khoảng 3,2–3,8 triệu; BFV-613S 6 triệu.
-
S400: LFV-632S, LFV-632SH khoảng 4–4,9 triệu; BFV-633S 7,5 triệu.
Về hậu tố model:
-
“SH”: bản cổ cao dành cho chậu đặt bàn.
-
“-R”: biến thể của cùng model.
-
“-1C”, “-3C”, “-4C”, “-7C”, “-8C”: thể hiện loại tay sen đi kèm bộ sen tắm.
Giá vòi S200 và S400 chưa bao gồm ống xả thải.
Vòi lạnh
-
LFV-17: 910.000 VNĐ.
-
LFV-12A: 1.280.000 VNĐ.
-
LFV-11A: 1.400.000 VNĐ.
-
LFV-13B: 1.420.000 VNĐ.
-
LFV-22S: 1.540.000 VNĐ.
Đây là nhóm thường gặp tại công trình, nhà trọ và WC phụ.
Sen cây và sen nhiệt
Sen cây dưới 10 triệu
-
BFV-CL1: 5.730.000 VNĐ.
-
BFV-CL3: 6.500.000 VNĐ.
-
BFV-1115S: 6.790.000–7.500.000 VNĐ tùy phiên bản.
-
BFV-1405S: 8.520.000 VNĐ, tay sen 5 chế độ.
-
BFV-CL2: 9.100.000 VNĐ.
Sen cây cao cấp
-
BFV-2015S: 11.620.000 VNĐ.
-
BFV-615S-8C: 12.210.000 VNĐ.
Hầu hết sen cây trong catalogue ghi áp lực nước cấp 0.1–0.5MPa.
Sen nhiệt thermostat
| Model | Giá (VNĐ) |
|---|---|
| BFV-3413T | 5.280.000–5.750.000 |
| BFV-636T – S400 | 9.000.000 |
| BFV-7145T-3C | 12.460.000 |
| BFV-619T – S200 | 14.000.000 |
| BFV-3415T | 15.020.000–15.370.000 |
| BFV-639T | 16.000.000 |
| BFV-655T – S600 | 37.980.000 |
| BFV-655T-SPA – S600 | 42.920.000 |
BFV-3413T là model có mức giá thấp nhất trong nhóm thermostat của catalogue.
Phù hợp: nhà dùng hệ nước nóng trung tâm, năng lượng mặt trời hoặc các gia đình cần duy trì nhiệt độ nước ổn định.
Vòi cảm ứng: nhóm thiết bị công trình
| Model | Giá (VNĐ) | Nguồn điện và ghi chú |
|---|---|---|
| LFV-P02B | 4.430.000 | Vòi ngắt nước tự động, không phải cảm ứng |
| AMV-91 | 9.390.000 | Điện lưới 100–240V, chưa gồm A-91-ADP |
| AMV-91K | 13.430.000 | Điện lưới 100–240V, chưa gồm A-91-ADP |
| AMV-50B | 15.100.000 | Pin 4 × AA, Line Sensor |
| AMV-300 | 20.330.000 | Tự tạo điện từ dòng nước, kèm pin |
| AMV-300K | 23.360.000 | Tương tự AMV-300, thêm van điều chỉnh nhiệt |
Công nghệ Line Sensor sử dụng dãy nhiều điểm cảm ứng nhằm nhận diện tay người tốt hơn cảm biến một điểm truyền thống.
Vị trí phù hợp: văn phòng, trung tâm thương mại, bệnh viện, sân bay và trường học.
Bồn tắm
Bồn tắm yếm và bồn acrylic
| Model | Giá (VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|
| FBV-1500R | 12.930.000 | Bồn Ocean, D 750 / W 1500 mm |
| FBV-1700R | 14.650.000 | Bồn Ocean, D 750 / W 1700 mm |
| MBV-1500 | 16.270.000 | Bồn Galaxy, D 750 / W 1500 mm |
| MBV-1700 | 17.000.000 | Bồn Galaxy, D 750 / W 1700 mm |
| FBV-1502SL/SR | 18.720.000 | Bồn yếm trái/phải, 130L |
| FBV-1702SL/SR | 20.110.000 | Bồn yếm trái/phải, 170L |
Catalogue lưu ý bồn yếm không được chôn trực tiếp trong bê tông và cần chừa khoảng cách lắp đặt theo hướng dẫn kỹ thuật.
Bồn tắm đặt sàn
| Model | Giá (VNĐ) | Kích thước |
|---|---|---|
| BF-1656V | 46.880.000 | D 800 / W 1600 mm |
| BF-1757V | 52.490.000 | D 800 / W 1750 mm |
| BF-1858V | 54.110.000 | D 900 / W 1800 mm |
| BF-1760V – S600 | 63.550.000 | D 900 / W 1700 mm |
Các bồn đặt sàn đã bao gồm bộ xả thải và ống thải ruột gà.
Mức độ: theo nhu cầu.
Trong nhà ở phổ thông, bồn tắm thường ít được ưu tiên hơn khu tắm đứng do yêu cầu diện tích lắp đặt. Nhóm này phù hợp hơn với biệt thự, khách sạn và căn hộ có phòng tắm rộng.
Bồn tiểu và thiết bị công trình
Bồn tiểu nam
-
U-116V: 990.000 VNĐ.
-
U-117V: 2.070.000 VNĐ.
-
U-440V: 2.320.000 VNĐ.
-
AU-468V: 7.600.000 VNĐ.
-
AU-468IR cảm ứng: 12.730.000 VNĐ.
Van xả
Máy sấy tay
Vị trí phù hợp: văn phòng, nhà hàng, trung tâm thương mại và công trình công cộng.
Phụ kiện phòng tắm
-
Bộ 6 món H-AC400V6: 1.090.000 VNĐ.
-
Bộ 6 món H-AC480V6: 1.470.000 VNĐ.
-
ME Series, MR Series: khoảng 0,5–3 triệu đồng tùy sản phẩm.
-
S-LINE và MD Series: phân khúc cao hơn, thanh treo khăn có thể lên khoảng 4,6 triệu đồng.
-
Gương tráng bạc KF-4560VA đến KF-6090VA: khoảng 850.000–1.730.000 VNĐ.
Các phụ kiện lắp đặt như van khóa A-703-8, ống thải A-676PV và A-603PV được lặp lại nhiều trong catalogue do sử dụng với nhiều bộ chậu và sen vòi khác nhau.
Chọn nhanh dòng INAX theo nhu cầu
| Nhu cầu | Dòng nên xem trước |
|---|---|
| Bàn cầu giá thấp cho công trình | C-117, C-108, C-306 |
| Bàn cầu hai khối nâng cấp | AC-514, AC-700, AC-602 |
| Đường thoát ngang | C-306VPT, AC-22P, AC-23P |
| Bàn cầu một khối tầm trung | AC-969, AC-989, AC-939, AC-912, AC-902 |
| Bàn cầu một khối cao cấp | AC-1032, AC-1052, AC-1135, AC-4005 |
| Phòng tắm nhỏ, sàn thoáng | AC-952, AC-22P, AC-23P |
| Không chạm | ACT-602, ACT-832, ACT-902 |
| Nâng cấp bàn cầu sẵn có | CW-S15VN, CW-S32VN, CW-H17VN, CW-H18VN |
| Bàn cầu thông minh cao cấp | SARAS, SATIS G |
| Chậu phổ thông | L-284V, L-285V, L-288V |
| Chậu đặt bàn tầm trung | L-2395V, L-2398V, AL-333V, AL-445V, AL-632V |
| Vòi chậu phổ thông | LFV-1402S, LFV-1112S, LFV-2012S |
| Sen cây dưới 10 triệu | BFV-CL1, BFV-CL3, BFV-1115S, BFV-1405S |
| Sen nhiệt | BFV-3413T, BFV-636T, BFV-3415T |
| Nhà vệ sinh công cộng | AMV-series, U-series, OKUV, máy sấy tay JT |
| Bồn tắm | FBV-1500R, FBV-1700R, BF-1656V |
| Đồng bộ phong cách | S100, S200, S400, S600 |
Một số lưu ý khi chọn thiết bị INAX
Kiểm tra tiền tố “A”
Nhiều model có cặp như AL-345V / L-345V hoặc AC-514 / C-514 và chênh nhau vài trăm nghìn đồng. Tiền tố “A” thường gắn với phiên bản Aqua Ceramic, nhưng catalogue có trường hợp in chung thông số cho cả hai phiên bản. Khi mua nên xác nhận đúng model trên tem sản phẩm.
Kiểm tra kiểu thoát
Thoát đứng và thoát ngang không thể tùy ý thay thế cho nhau. Với nhà cải tạo, nên đo vị trí và tâm thoát trước khi chốt bàn cầu.
Kiểm tra áp lực nước và đường ống
ACT cần áp lực tối thiểu khoảng 0.14MPa.
AC-22PVN cần tối thiểu 0.07MPa và sử dụng ống cấp Ø32.
Nhiều sen cây và sen nhiệt trong catalogue ghi dải áp lực khoảng 0.1–0.5MPa.
Nhà dùng bồn nước mái tại tầng trên cùng có thể cần xem xét bơm tăng áp tùy điều kiện thực tế.
Đọc kỹ phần “giá chưa bao gồm”
Catalogue có nhiều phụ kiện bán riêng như:
-
Van chặn nước với một số bàn cầu hai khối.
-
Chân chậu với chậu treo tường.
-
Ống xả thải với một số vòi S200/S400.
-
Bộ đổi nguồn A-91-ADP với AMV-91 và AMV-91K.
Hỏi giá combo
Catalogue có công bố mức tiết kiệm khi mua nắp rửa đồng bộ với bàn cầu. Nếu mua cả hai sản phẩm, nên kiểm tra combo trước khi tách đơn.
Không suy đoán cấp chống nước
Catalogue ghi IPX4 cho nhóm nắp rửa điện tử và IP67 cho bộ cảm ứng của bàn cầu ACT. Nếu tài liệu không ghi cấp IP thì không nên mặc định sản phẩm có khả năng chống nước tương đương.
Đối chiếu đúng mã đang bán
Một số mã tại đại lý có thể là thế hệ cũ hoặc biến thể với hậu tố như -2, -R, VN, VAN, VWN, VRN. Nên kiểm tra đúng model trên hóa đơn, hộp và tem sản phẩm.
Một số điểm Catalogue và website INAX chưa thống nhất
CW-H17VN, CW-H18VN
Catalogue 2026 ghi 6 mức nhiệt cho nước và bệ ngồi, trong khi trang sản phẩm chính thức có nơi ghi 3 mức.
Vật liệu kháng khuẩn của CW-H17VN cũng được catalogue và website mô tả khác nhau.
Catalogue còn đặt CW-H17VN dưới tiêu đề “Nắp rửa cơ” dù thông số cho thấy đây là nắp rửa điện tử.
SATIS G
Catalogue ghi xả Triple Vortex 4.2/6L, trong khi trang sản phẩm chính thức có nơi ghi 4.5L/3.0L.
Line Sensor
Phần mô tả và hình minh họa trong catalogue thể hiện hệ cảm ứng 64 điểm, nhưng cùng tài liệu lại xuất hiện một câu ghi 14 điểm. Con số 64 phù hợp hơn với phần mô tả và hình minh họa đi kèm.
Với các thông số quan trọng phục vụ thiết kế hoặc nghiệm thu, nên ưu tiên tài liệu kỹ thuật đi kèm đúng model và đúng lô sản phẩm.
Kết luận
Xét theo Catalogue INAX 2026, kênh chính thức và phạm vi ứng dụng sản phẩm, INAX có hệ danh mục trải từ thiết bị công trình dưới 1 triệu đồng đến bàn cầu thông minh hơn 180 triệu đồng.
Trong nhà ở phổ thông, bàn cầu hai khối C-306, AC-514, AC-602, chậu treo tường L-284V, L-288V và vòi series 1400, 1110, 2010 là những nhóm có phạm vi ứng dụng rộng.
Căn hộ và nhà phố tầm trung có thể tập trung vào bàn cầu một khối AC-969, AC-989, AC-902, chậu đặt bàn và các bộ sen cây dưới 10 triệu đồng.
Công trình công cộng có hệ vòi cảm ứng AMV, bồn tiểu, van xả OKUV và máy sấy tay. Trong khi đó, SATIS, SARAS, CERAFINE và bồn tắm đặt sàn phù hợp hơn với biệt thự, khách sạn và các dự án cao cấp.
Một xu hướng đáng chú ý trong Catalogue 2026 là Aqua Ceramic và thiết kế vành Rim dễ vệ sinh đã xuất hiện ở những model có mức giá thấp hơn các dòng cao cấp trước đây. AC-602VN và AC-989VN là hai ví dụ rõ khi kết hợp các tính năng vệ sinh mới với mức giá dễ tiếp cận hơn.
Mức độ phổ biến chỉ nên là bước đầu để thu hẹp lựa chọn.
Thứ tự chọn hợp lý hơn là:
Không gian → kiểu lắp và kiểu thoát → áp lực nước → ngân sách → men sứ và kiểu xả → tính năng → đồng bộ dòng thiết kế → model cụ thể.
Chọn theo trình tự này giúp tận dụng đúng thế mạnh của từng dòng INAX và hạn chế tình trạng chọn một model phổ biến nhưng lại không phù hợp với vị trí lắp đặt thực tế.