Xây nhà là khoản chi lớn của nhiều gia đình, nhưng chủ nhà thường chỉ quen với một số thương hiệu sơn, gạch hoặc thiết bị hoàn thiện. Trong khi đó, những vật tư quan trọng nằm dưới nền, trong tường và phía trên trần lại thường được giao gần như hoàn toàn cho nhà thầu.

Bài viết này tổng hợp 60 hạng mục vật tư thường gặp trong một căn nhà phố phổ thông, sắp xếp theo trình tự từ móng, kết cấu, điện nước đến hoàn thiện. Mục tiêu là giúp chủ nhà dễ kiểm tra vật tư, trao đổi với nhà thầu và ghi rõ yêu cầu khi ký hợp đồng.

Cách đọc các bảng: Các nhóm Phổ thông – Khá, phổ biến – Cao cấp/chuyên dụng chỉ giúp hình dung mặt bằng lựa chọn trên thị trường, không phải bảng xếp hạng chất lượng thương hiệu. Một thương hiệu có thể có nhiều dòng sản phẩm ở các mức giá và chất lượng khác nhau, vì vậy nên so sánh dòng sản phẩm với dòng sản phẩm.

Những hạng mục có dấu * là các giải pháp kỹ thuật hoặc nhóm vật liệu khác nhau, được lựa chọn theo thiết kế, điều kiện thi công và nhu cầu sử dụng chứ không đơn thuần theo mức giá.

Danh sách thiên về thị trường phía Nam. Tại miền Bắc và miền Trung, một số thương hiệu xi măng, thép, gạch và vật liệu địa phương có thể khác.

Mọi thông số về kết cấu, điện, nước và kỹ thuật trong bài chỉ mang tính tham khảo. Công trình thực tế phải thực hiện theo hồ sơ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của từng hệ thống.

STT Vật tư Phổ thông Khá – phổ biến Cao cấp / chuyên dụng
1 Cọc bê tông nếu đất yếu * Cọc vuông BTCT đúc tại xưởng địa phương Cọc vuông BTCT nhà máy có chứng chỉ chất lượng Cọc ly tâm dự ứng lực Phan Vũ, Thủ Đức
2 Thép móng, đà kiềng Việt Mỹ, Tung Ho, Việt Úc Hòa Phát, Pomina, Miền Nam Việt Nhật
3 Xi măng Fico, Thăng Long, Công Thanh Hà Tiên, Nghi Sơn, Hoàng Thạch INSEE
4 Cát, đá 1x2, đá 4x6 Chọn theo nguồn mỏ và chất lượng thực tế
5 Bê tông tươi Trạm trộn địa phương có kiểm soát chất lượng Lê Phan, Hồng Hà, Mekong SMC, INSEE
6 Gạch đinh xây móng, hầm tự hoại Gạch địa phương đạt yêu cầu Tuynel Bình Dương, Đồng Nai Phước Thành, Thành Tâm
7 Ống thoát âm nền, hố ga Hoa Sen, Đệ Nhất Bình Minh, Tiền Phong Wavin
8 Chống mối, màng PE lót nền Sản phẩm phổ thông có nguồn gốc rõ ràng Lenfos, Map Sedan Termidor, Agenda

Loại cọc, kích thước cọc, cốt thép và sức chịu tải phải căn cứ vào thiết kế móng và điều kiện địa chất, không nên lựa chọn chỉ dựa trên giá hoặc kích thước lớn nhỏ.

Cường độ bê tông móng thực hiện theo hồ sơ thiết kế kết cấu. Khi đổ bê tông nên kiểm tra nguồn cung và lấy mẫu theo yêu cầu giám sát.

Cát sử dụng cho bê tông, xây và tô cần sạch, hạn chế tạp chất và không sử dụng nguồn cát nhiễm mặn không phù hợp.

Các tuyến thoát nước âm nền, hố ga và đường ống kỹ thuật liên quan phải được xác định và lắp đặt trước khi hoàn thiện kết cấu nền.

STT Vật tư Phổ thông Khá – phổ biến Cao cấp / chuyên dụng
1 Thép cột, dầm, sàn Việt Mỹ, Tung Ho, Việt Úc Hòa Phát, Pomina, Miền Nam Việt Nhật
2 Kẽm buộc, con kê bê tông Loại phổ thông đúng quy cách Con kê đúc sẵn đúng yêu cầu thiết kế
3 Bê tông sàn, dầm, cột * Trộn tại chỗ với khối lượng nhỏ, điều kiện phù hợp Bê tông tươi từ trạm trộn uy tín Bê tông có phụ gia hoặc yêu cầu kỹ thuật riêng
4 Cốp pha, cây chống * Ván gỗ, cây chống gỗ Ván phủ phim, giàn giáo thép Cốp pha nhôm, cốp pha nhựa
5 Phụ gia, vữa không co ngót Sản phẩm phổ thông có nguồn gốc rõ ràng Sika Latex, SikaGrout Mapei, Weber

Khi thép được đưa về công trình, cần kiểm tra nhãn, ký hiệu trên thân thép, đường kính và chủng loại so với hồ sơ đã thống nhất.

Bê tông trộn tại chỗ hay bê tông tươi là hai phương án thi công khác nhau. Điều quan trọng là bê tông phải đạt yêu cầu thiết kế, được thi công đúng quy trình và bảo dưỡng đầy đủ sau khi đổ.

Con kê có giá trị nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép. Không nên sử dụng đá hoặc gạch vụn để thay thế tùy tiện.

Cốp pha và hệ chống phải đủ cứng, ổn định và đúng kích thước trước khi đổ bê tông.

STT Vật tư Phổ thông Khá – phổ biến Cao cấp / chuyên dụng
1 Gạch ống 8x8x18 Gạch địa phương đạt yêu cầu Tuynel Bình Dương, Đồng Nai Phước Thành, Thành Tâm, Quốc Toàn
2 Gạch không nung, AAC * Gạch block xi măng Viglacera E-Block, AAC kết hợp vữa chuyên dụng
3 Xi măng xây tô Fico, Công Thanh Hà Tiên xây tô, Nghi Sơn INSEE Wall Pro
4 Lưới thép chống nứt Lưới mắt cáo phổ thông Lưới mạ kẽm
5 Xà gồ, khung kèo mái Sắt hộp đen xử lý chống rỉ Thép hộp mạ kẽm Hòa Phát, Hoa Sen Kèo thép nhẹ BlueScope Smartruss
6 Tôn lợp Nam Kim, Phương Nam Hoa Sen, Đông Á BlueScope Zacs, Colorbond
7 Ngói Ngói đất nung địa phương Đồng Tâm, Fuji SCG, Viglacera và các dòng ngói nhập khẩu
8 Cách nhiệt mái * Túi khí phản xạ nhiệt Cát Tường, tấm XPS Rockwool, foam PU

Nhà phố thường gặp tường bao dày khoảng 200 mm và tường ngăn khoảng 100 mm, nhưng chiều dày thực tế phải căn cứ thiết kế, vật liệu sử dụng, yêu cầu cách âm, chống nóng và kết cấu.

Tại vị trí tiếp giáp giữa tường gạch với cột, dầm hoặc các vật liệu khác nhau, việc bố trí lưới gia cường phù hợp giúp hạn chế nguy cơ xuất hiện vết nứt về sau.

Đối với mái, nên lựa chọn đồng bộ kết cấu khung, vật liệu lợp, giải pháp chống nóng và thoát nước ngay từ đầu thay vì xử lý từng phần riêng lẻ.

STT Vật tư Phổ thông Khá – phổ biến Cao cấp / chuyên dụng
1 Ống thoát uPVC Hoa Sen, Đệ Nhất, Đạt Hòa Bình Minh, Tiền Phong Wavin
2 Ống cấp PPR Dekko, Hoa Sen Bình Minh, Tiền Phong Vesbo, Wavin, Aquatherm
3 Dây điện Daphaco, Lion, Thịnh Phát CADIVI, Trần Phú LS Vina, Taihan
4 Ống luồn, đế âm, hộp nối Nano, Vega Sino, MPE Panasonic
5 Cáp mạng, truyền hình, camera Sản phẩm phổ thông có thông số rõ ràng Dintek, LS CommScope
6 Ống đồng, bảo ôn và thoát nước máy lạnh * Loại phổ thông, cần kiểm tra quy cách Ống đồng đúng đường kính và chiều dày theo yêu cầu của hãng máy lạnh Toàn Phát, Hailiang kết hợp bảo ôn chất lượng cao như Superlon
7 Hệ thống tiếp địa * Cọc thép mạ đồng, dây tiếp địa đúng tiết diện Cọc thép mạ đồng chất lượng tốt kết hợp dây đồng trần Hệ thống tiếp địa thiết kế riêng theo yêu cầu kỹ thuật

Tiết diện dây điện phải lựa chọn theo công suất tải, dòng làm việc, thiết bị bảo vệ, cách đi dây và độ sụt áp.

Trong nhà phố, mạch chiếu sáng thường sử dụng dây có tiết diện từ khoảng 1,5 mm² và mạch ổ cắm thường từ khoảng 2,5 mm². Tuy nhiên đây chỉ là mức tham khảo phổ biến.

Các tải như máy lạnh, bếp từ, máy nước nóng, máy bơm và đường dây cấp nguồn chính phải tính toán theo công suất thực tế, không áp dụng một tiết diện cố định cho mọi trường hợp.

Hệ thống tiếp địa, dây PE và thiết bị bảo vệ chống dòng rò cần được thiết kế đồng bộ, đặc biệt đối với các khu vực ẩm ướt và thiết bị có nguy cơ điện giật cao.

Ống cấp nước cần được thử áp theo thiết kế và hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi tô, cán hoặc che kín.

Đối với đường ống máy lạnh, đường kính và chiều dày ống đồng phải phù hợp với yêu cầu của từng hãng và từng công suất máy, không nên lựa chọn chỉ dựa trên một thông số chiều dày cố định.

STT Vật tư Phổ thông Khá – phổ biến Cao cấp / chuyên dụng
1 Cát tô, xi măng tô Fico, Công Thanh Hà Tiên, Nghi Sơn INSEE
2 Chống thấm sàn WC, ban công Intoc, hệ chống thấm gốc xi măng phổ thông KOVA CT-11A, SikaTop Seal-107 Mapei Mapelastic, Weber, các hệ Sikalastic phù hợp
3 Chống thấm mái, sân thượng * Hệ gốc xi măng Màng lỏng, màng bitum hoặc màng khò phù hợp Hệ polyurethane và các giải pháp chuyên dụng
4 Chống thấm tường ngoài, tường giáp ranh * Xi măng kết hợp phụ gia phù hợp KOVA, Sika và các hệ chống thấm chuyên dụng Hệ phủ bảo vệ ngoại thất Dulux, Jotun và giải pháp chuyên dụng
5 Vữa cán nền * Trộn tại công trình Trộn đúng cấp phối và yêu cầu thiết kế Vữa khô, vữa tự san Weber, Mapei

Chống thấm không nên chỉ chọn theo tên thương hiệu mà phải chọn đúng hệ cho từng vị trí: sàn WC, sân thượng, mái, ban công, tường ngoài hay khe tiếp giáp có yêu cầu khác nhau.

Sau khi thi công chống thấm phải chờ vật liệu đóng rắn và bảo dưỡng đủ thời gian theo hướng dẫn của nhà sản xuất rồi mới tiến hành thử nước.

Thời gian thử nước thường được thực hiện theo quy trình nghiệm thu của công trình, phổ biến khoảng 24–48 giờ. Nếu không phát hiện thấm hoặc rò rỉ mới chuyển sang công đoạn hoàn thiện tiếp theo.

Đối với tường giáp ranh, nên xử lý chống thấm ngay trong quá trình xây dựng nếu sau này không còn không gian để tiếp cận mặt ngoài.

STT Vật tư Phổ thông Khá – phổ biến Cao cấp / chuyên dụng
1 Gạch lát nền Prime, Ý Mỹ, Catalan, Tasa Viglacera, Đồng Tâm, Taicera, Bạch Mã Eurotile, Niro Granite, gạch nhập khẩu khổ lớn
2 Gạch ốp tường WC, bếp Prime, Mikado Đồng Tâm, Viglacera Gạch nhập Ý, Tây Ban Nha
3 Keo dán gạch, keo chà ron Hồ dầu xi măng cho vị trí phù hợp Weber, Sika Mapei, ron epoxy
4 Đá cầu thang, bếp, mặt tiền * Granite trong nước Granite nhập khẩu, đá nhân tạo phổ thông Vicostone, Caesarstone, marble
5 Trần thạch cao Hệ khung, tấm phổ thông Vĩnh Tường Gyproc, Knauf và các hệ chịu ẩm, chống cháy
6 Bột trét Dòng phổ thông Nippon, KOVA, Mykolor Dulux, Jotun
7 Sơn nội thất Maxilite, Spec, Expo Nippon, TOA, Jotun Essence Dulux Ambiance, Jotun Majestic
8 Sơn ngoại thất Maxilite ngoài trời Nippon WeatherGard, KOVA Dulux Weathershield, Jotun Jotashield
9 Sơn kim loại, sơn chống rỉ Bạch Tuyết, Expo Galant, Nippon Jotun và các hệ sơn bảo vệ chuyên dụng

Gạch kích thước lớn nên sử dụng keo dán phù hợp với kích thước, bề mặt nền và vị trí thi công thay vì áp dụng một phương pháp dán cho tất cả trường hợp.

Granite tự nhiên, marble và đá nhân tạo là các nhóm vật liệu có đặc tính khác nhau về độ cứng, độ hút nước, khả năng chống bám bẩn và bảo trì. Vì vậy nên chọn vật liệu theo vị trí sử dụng trước khi so sánh giá.

Đối với sơn, nên ưu tiên sử dụng đồng bộ hệ bột trét, sơn lót và sơn phủ theo khuyến nghị của nhà sản xuất.

Mặt tiền chịu nắng, mưa và thay đổi nhiệt độ nhiều nên ưu tiên dòng sơn ngoại thất có khả năng bảo vệ tốt thay vì chỉ lựa chọn theo màu sắc hoặc giá.

STT Vật tư Phổ thông Khá – phổ biến Cao cấp / chuyên dụng
1 Cửa nhôm kính Nhôm Việt Pháp, các hệ nhôm phổ thông Xingfa, PMI Maxpro, Topal, YKK AP, Schüco
2 Cửa phòng * Nhựa ABS, HDF MDF phủ laminate, composite Gỗ tự nhiên, gỗ ghép phủ veneer
3 Cửa WC Nhựa Đài Loan Composite Nhôm kính mờ và các hệ cửa chuyên dụng
4 Cổng, cửa cuốn * Sắt hộp gia công, cửa cuốn tấm liền Titadoor, Mitadoor Austdoor, Bossdoor, cổng nhôm đúc
5 Khóa, bản lề, tay nắm Việt Tiệp, Huy Hoàng Yale, Kinlong, Cmech Hafele, Kaadas, Philips và các hệ khóa điện tử cao cấp
6 Lan can, tay vịn * Sắt hộp sơn Inox 304, sắt sơn tĩnh điện Kính kết hợp tay vịn gỗ hoặc các hệ thiết kế riêng
7 Kính vách tắm, giếng trời * Kính cường lực phù hợp từng vị trí Kính cường lực từ đơn vị gia công uy tín Kính dán an toàn, kính Low-E và các hệ kính chuyên dụng

Cửa nhôm không nên chỉ kiểm tra tên hệ nhôm mà cần xem cả nguồn thanh nhôm, độ dày, phụ kiện, kính, gioăng, keo và chất lượng gia công.

Đối với cửa cuốn, ngoài thân cửa cần quan tâm đến motor, bộ điều khiển, bộ lưu điện và các tính năng an toàn.

Giếng trời và các vị trí kính phía trên đầu người nên ưu tiên giải pháp kính an toàn phù hợp thay vì chỉ dựa vào độ dày kính.

STT Vật tư Phổ thông Khá – phổ biến Cao cấp / chuyên dụng
1 Bồn cầu, lavabo Viglacera, Caesar, Thiên Thanh INAX, American Standard TOTO, Kohler, Duravit
2 Sen vòi, phụ kiện WC Inox, đồng mạ phổ thông INAX, Caesar, American Standard TOTO, Grohe, Hansgrohe
3 Công tắc, ổ cắm Sino, MPE, Vanlock Panasonic Wide, Halumie, LS Schneider, Legrand, Simon
4 CB, tủ điện Sino, MPE Panasonic, LS Schneider, ABB, Mitsubishi
5 Đèn chiếu sáng Rạng Đông, Điện Quang, Duhal Panasonic, Philips, Opple OSRAM và các dòng chiếu sáng chuyên dụng
6 Bồn nước * Tân Mỹ, Hwata Đại Thành, Sơn Hà, Toàn Mỹ Inox 316 hoặc vật liệu phù hợp môi trường có yêu cầu chống ăn mòn cao hơn
7 Máy bơm Shimizu và các dòng phổ thông Panasonic, Hitachi Grundfos, Wilo
8 Máy nước nóng Kangaroo, Rossi, Picenza Ariston, Ferroli Panasonic, Stiebel Eltron, Rheem
9 Bếp, hút mùi, chậu rửa Sunhouse, Kangaroo, Tân Á Chefs, Canzy, Malloca, Sơn Hà Bosch, Hafele, Teka, Blanco, Konox
10 Tủ bếp, nội thất gỗ * MFC phổ thông MDF chống ẩm An Cường, Mộc Phát Gỗ tự nhiên, acrylic, phụ kiện Blum, Hafele
11 Máy lạnh Casper, Funiki, Midea Panasonic, LG, Toshiba Daikin, Mitsubishi Electric

Bố trí RCCB hoặc RCBO cần căn cứ thiết kế bảo vệ của hệ thống điện và phân chia từng nhóm mạch hợp lý. Các mạch tại khu vực ẩm ướt, máy nước nóng và thiết bị có nguy cơ điện giật cần được đặc biệt chú ý.

Với thiết bị vệ sinh, ngoài kiểu dáng nên quan tâm đến chất lượng bộ xả, van, lõi vòi và khả năng tìm phụ kiện thay thế sau này.

Tủ bếp dưới thường xuyên chịu ảnh hưởng của độ ẩm và đường nước, vì vậy nên ưu tiên vật liệu có khả năng chịu ẩm tốt tại khu vực này.

Đối với bồn nước inox, không nên mặc định inox 316 là cần thiết cho mọi căn nhà. Vật liệu bồn nên lựa chọn theo chất lượng nguồn nước, môi trường sử dụng và yêu cầu chống ăn mòn thực tế.

Có một nguyên tắc dễ nhớ:

Thứ gì sẽ bị che lấp sau khi thi công thì không nên tiết kiệm chỉ vì giá thấp.

Các hạng mục từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 5 như kết cấu, thép, bê tông, đường ống nước, dây điện và chống thấm thường rất khó sửa chữa sau khi công trình hoàn thiện.

Với những hạng mục này, nên ưu tiên sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đúng tiêu chuẩn, đúng thiết kế và có khả năng truy xuất thông tin. Không nên lựa chọn chỉ vì chênh lệch giá ban đầu.

Giai đoạn 6 đến 8 có thể linh hoạt hơn theo ngân sách. Chủ nhà có thể chọn gạch, đèn hoặc sơn ở mức vừa phải cho phòng phụ, sau đó tập trung ngân sách vào những khu vực sử dụng nhiều như mặt tiền, phòng khách, bếp và WC chính.

Các vật tư hoàn thiện cũng thường dễ sửa chữa hoặc nâng cấp hơn so với vật tư đã nằm trong kết cấu.

Trước khi đổ bê tông: kiểm tra cốt thép, đường kính, khoảng cách, vị trí thép, lớp bê tông bảo vệ, con kê và các đường ống chờ liên quan.

Trước khi tô hoặc che kín đường ống: thử áp hệ thống cấp nước và kiểm tra các mối nối, đường ống âm.

Trước khi lát gạch tại khu vực chống thấm: chờ hệ chống thấm đóng rắn theo đúng hướng dẫn, sau đó thử nước và xử lý hoàn chỉnh nếu phát hiện rò rỉ.

Đây đều là những hạng mục sẽ bị che khuất sau khi hoàn thiện. Chủ nhà nên trực tiếp kiểm tra hoặc yêu cầu đơn vị giám sát chụp ảnh, ghi nhận và lưu hồ sơ trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo.

Bảng vật tư trong hợp đồng không nên chỉ ghi chung chung như:

  • Gạch loại tốt

  • Sơn cao cấp

  • Dây điện tốt

  • Thiết bị vệ sinh loại 1

Những cách ghi như vậy rất khó đối chiếu khi thi công.

Với các vật tư quan trọng, nên ghi càng cụ thể càng tốt:

  • Thương hiệu

  • Dòng sản phẩm hoặc model

  • Quy cách

  • Kích thước hoặc tiết diện

  • Tiêu chuẩn hoặc thông số chính

  • Màu sắc nếu liên quan

  • Đơn vị tính

  • Mức giá hoặc nguyên tắc xác định giá nếu hợp đồng có bao gồm vật tư

  • Nguyên tắc thay thế bằng sản phẩm tương đương khi hết hàng

Ví dụ thay vì ghi:

“Dây điện CADIVI”

nên ghi:

“Dây điện CADIVI CV/LF, tiết diện theo bảng thiết kế điện.”

Thay vì:

“Gạch Đồng Tâm loại tốt”

có thể ghi:

“Gạch Đồng Tâm 600 × 600 mm, dòng/model được hai bên duyệt trước khi đặt hàng.”

Khi vật tư được đưa đến công trình, cần đối chiếu bao bì, nhãn mác, model, quy cách và số lượng với bảng vật tư đã ký.

Đối với những nhóm vật tư có nhiều mức giá trên thị trường, chủ nhà có thể khảo sát thêm tại một vài cửa hàng hoặc nhà phân phối để có cơ sở kiểm tra và lựa chọn phù hợp.

Một bảng vật tư càng rõ từ đầu thì càng giảm tranh luận, thay đổi và phát sinh chi phí trong quá trình xây nhà.