Tắc kê sắt là phụ kiện liên kết dùng để neo cố định vật tư, thiết bị hoặc hệ treo vào nền bê tông, tường bê tông, sàn bê tông, dầm hoặc các kết cấu chịu lực trong công trình. Sản phẩm thường được sử dụng trong thi công hệ MEP, treo ống, máng cáp, thang cáp, khung giá đỡ, thiết bị kỹ thuật và các hạng mục cần liên kết chắc chắn.

Dòng tắc kê sắt này có các kích thước thông dụng gồm M6, M8, M10, M12, M16, M18 và M20. Sản phẩm có 3 lựa chọn chất liệu gồm thép xi mạ, inox 201 và inox 304, phù hợp cho nhiều môi trường thi công khác nhau.

Tắc kê sắt có khả năng bám giữ tốt trong bê tông, giúp liên kết chắc chắn và ổn định khi lắp đặt đúng kỹ thuật. Cấu tạo dạng nở giúp thân tắc kê bung ép vào thành lỗ khoan khi siết đai ốc, từ đó tạo lực neo giữ chắc cho vật tư hoặc thiết bị.

Sản phẩm có nhiều kích thước từ M6 đến M20, đáp ứng đa dạng nhu cầu từ hạng mục tải nhẹ đến tải nặng. Loại thép xi mạ phù hợp cho công trình thông thường, khu vực khô ráo và cần tối ưu chi phí. Loại inox 201 phù hợp cho khu vực trong nhà hoặc môi trường có độ ẩm vừa phải. Loại inox 304 có khả năng chống gỉ tốt hơn, phù hợp khu vực ẩm, ngoài trời, gần nước hoặc công trình yêu cầu độ bền cao.

Tiêu chí Thông tin
Tên sản phẩm Tắc kê sắt
Tên gọi khác Tắc kê nở sắt, nở sắt, tắc kê sắt nở
Kích thước M6, M8, M10, M12, M16, M18, M20
Chất liệu Thép xi mạ, Inox 201, Inox 304
Kiểu liên kết Neo nở trong bê tông
Ứng dụng Treo ống, treo máng cáp, thang cáp, khung giá đỡ, thiết bị kỹ thuật
Dùng kèm Đai ốc, long đền, ty ren, bản mã, thanh chống đa năng
Vị trí lắp đặt Tường bê tông, trần bê tông, sàn bê tông, dầm bê tông
Đơn vị tính Cái

Tắc kê sắt được sử dụng phổ biến trong các công trình dân dụng, thương mại và công nghiệp. Sản phẩm thường dùng để cố định ty ren lên trần bê tông, treo cùm ống, treo máng cáp, treo thang cáp, bắt khung giá đỡ, lắp bản mã, chân đế thiết bị hoặc các phụ kiện kỹ thuật khác.

Trong hệ thống MEP, tắc kê sắt là phụ kiện quan trọng giúp tạo điểm neo chắc chắn cho hệ treo. Khi kết hợp với ty ren, đai ốc, long đền và thanh chống đa năng, sản phẩm giúp hệ thống treo đỡ ổn định, đúng cao độ và an toàn khi vận hành.

Khi chọn tắc kê sắt, cần xác định đúng tải trọng, đường kính lỗ khoan, vật liệu nền và loại phụ kiện cần liên kết. Các size nhỏ như M6, M8, M10 phù hợp cho hạng mục nhẹ, treo phụ kiện nhỏ hoặc thiết bị có tải trọng thấp. Các size M12, M16 phù hợp cho hệ treo ống, máng cáp hoặc khung giá đỡ cần độ chắc cao hơn. Các size M18, M20 thường dùng cho hạng mục chịu lực lớn hoặc yêu cầu liên kết chắc chắn hơn.

Về chất liệu, nên chọn thép xi mạ cho khu vực khô ráo, trong nhà hoặc công trình thông thường. Chọn inox 201 cho môi trường có độ ẩm vừa phải. Chọn inox 304 cho khu vực ẩm, ngoài trời, gần nước hoặc công trình yêu cầu khả năng chống gỉ và tuổi thọ cao.

Khi thi công, cần khoan lỗ đúng đường kính và chiều sâu phù hợp với kích thước tắc kê. Sau khi khoan, nên làm sạch bụi trong lỗ để tắc kê bám chắc hơn. Đưa tắc kê vào lỗ khoan, sau đó siết đai ốc để phần nở bung ra và ép chặt vào bê tông.

Không nên lắp tắc kê vào nền bê tông yếu, nứt vỡ hoặc vị trí mép bê tông quá sát. Với hệ treo có tải trọng lớn, cần bố trí số lượng tắc kê và khoảng cách theo thiết kế kỹ thuật để đảm bảo an toàn.

Tắc kê sắt dùng để neo giữ vào bê tông. Ty ren dùng để treo, nối dài và điều chỉnh cao độ hệ treo. Đai ốc và long đền dùng để siết chặt, khóa giữ và phân bố lực liên kết. Trong thi công thực tế, các phụ kiện này thường kết hợp với nhau để tạo hệ treo đỡ chắc chắn cho công trình.