Hệ thống thoát nước mưa có nhiệm vụ thu nước từ mái, sân thượng, ban công, logia, mái che và sân ngoài trời, sau đó dẫn nước về hố ga hoặc hệ thống thoát nước bên ngoài theo phương án của công trình.

Một hệ hoàn chỉnh thường gồm:

  • Điểm thu nước trên mái.
  • Sê nô hoặc máng xối.
  • Phễu thu.
  • Cầu chắn rác.
  • Ống thoát nước mưa đứng.
  • Co, tê và các phụ kiện chuyển hướng.
  • Rãnh thu nước sân.
  • Hố ga nước mưa.
  • Cửa hoặc vị trí kiểm tra.
  • Tuyến ống dẫn ra hệ thống thoát bên ngoài.

Không nên xem hệ nước mưa chỉ là một vài ống đứng ngoài tường. Nếu điểm thu, cao độ và tuyến dẫn không được phối hợp ngay từ đầu, nước vẫn có thể đọng trên mái hoặc tràn xuống mặt tiền dù đường ống đã được lắp.

Tùy thiết kế, cần kiểm tra các khu vực:

  • Mái bê tông.
  • Mái ngói.
  • Mái tôn.
  • Mái kính và mái che.
  • Sê nô mái.
  • Sân thượng.
  • Ban công.
  • Logia.
  • Sân trước.
  • Sân sau.
  • Giếng trời mở.
  • Khu vực mái che gara.

Mỗi vị trí có cách thu nước khác nhau.

Mái dốc thường đưa nước về máng xối hoặc sê nô, trong khi mái bằng và sân thượng thường dùng phễu hoặc điểm thu trực tiếp trên mặt sàn.

Phễu là vị trí tiếp nhận nước từ mặt mái hoặc sân thượng vào đường ống.

Có thể sử dụng:

  • Phễu thu đứng.
  • Phễu thu ngang.
  • Phễu thu mái.
  • Bộ thu nước chuyên dụng.
  • Phễu kết hợp cầu chắn rác.

Khi lựa chọn cần xem:

  • Vị trí đường ống.
  • Cấu tạo chống thấm.
  • Khả năng tháo vệ sinh.
  • Cách kết nối với ống.
  • Cao độ hoàn thiện của mái hoặc sân.

Phễu nên nằm tại điểm nước thực tế tập trung. Không nên đặt phễu cao hơn vùng thấp của sàn rồi dùng lớp gạch để cố xử lý phần dốc còn lại.

Cầu chắn rác giúp ngăn lá cây, bao bì và rác lớn đi vào đường ống.

Đây là phụ kiện nên chú ý tại:

  • Sân thượng.
  • Mái gần cây.
  • Sê nô.
  • Ban công.
  • Sân vườn.
  • Giếng trời mở.

Cầu chắn rác cần dễ tháo để vệ sinh.

Không nên dùng loại có khe quá nhỏ nếu khu vực thường xuyên có nhiều lá và cặn vì chính cầu chắn có thể trở thành điểm gây tắc khi không được vệ sinh.

Sê nô là máng thu nước được tạo trong hoặc tại mép mái.

Vật tư liên quan có thể gồm:

  • Vữa tạo dốc.
  • Vật liệu chống thấm.
  • Phễu thu.
  • Cầu chắn rác.
  • Ống thoát.
  • Vật liệu xử lý góc.
  • Vật liệu xử lý cổ ống.

Sê nô cần dẫn nước rõ về điểm thu và hạn chế tạo các vùng lõm giữ nước.

Khu vực đáy – thành, cổ ống và vị trí tiếp giáp mái là những điểm cần xử lý chống thấm kỹ.

Mái dốc thường sử dụng máng xối để tập trung nước trước khi đưa xuống ống đứng.

Có thể sử dụng:

  • Máng xối kim loại.
  • Máng inox.
  • Máng nhôm.
  • Máng nhựa phù hợp.
  • Máng gia công theo thiết kế.

Phụ kiện gồm:

  • Giá đỡ.
  • Móc treo.
  • Đầu bịt.
  • Góc nối.
  • Nối máng.
  • Phễu nối xuống ống.
  • Keo hoặc vật liệu làm kín.

Máng cần được bố trí để nhận được nước từ toàn bộ mép mái, hạn chế nước vượt qua hoặc chảy ngược phía sau máng.

Ống đứng dẫn nước từ mái xuống thấp.

Nhóm vật tư thường gồm:

  • Ống thoát nước.
  • Co.
  • Tê.
  • Măng sông.
  • Nối.
  • Kẹp ống.
  • Giá đỡ.
  • Keo dán ống phù hợp.

Kích thước ống cần được xác định theo diện tích thu nước, số điểm thoát và thiết kế hệ thống thay vì dùng một đường kính chung cho tất cả nhà phố.

Nếu mặt tiền yêu cầu thẩm mỹ cao, nên xác định trước trục ống để có thể bố trí gọn cùng kiến trúc thay vì lắp bổ sung sau khi nhà đã hoàn thiện.

Ống nước mưa trong nhà phố thường phải đổi hướng để tránh:

  • Cửa.
  • Dầm.
  • Ban công.
  • Mái che.
  • Hộp kỹ thuật.
  • Các hệ MEP khác.

Các phụ kiện thường dùng:

  • Co.
  • Tê.
  • Măng sông.
  • Nối.
  • Nối giảm nếu thiết kế cần.

Nên hạn chế quá nhiều đoạn đổi hướng gấp.

Một tuyến càng đơn giản thì khả năng thoát nước và vệ sinh khi có rác lọt vào càng thuận lợi.

Trục nước mưa ngoài tường cần được giữ ổn định.

Có thể sử dụng:

  • Kẹp ống.
  • Đai treo.
  • Giá đỡ.
  • Pát.
  • Vít.
  • Tắc kê hoặc hệ neo phù hợp.

Ống không nên treo tự do một đoạn dài hoặc để toàn bộ tải của ống tác động lên một co hay một mối nối.

Các kẹp ngoài trời cũng cần phù hợp với điều kiện nắng mưa.

Vị trí phễu thu và ống xuyên sàn là điểm cần phối hợp giữa thoát nước và chống thấm.

Có thể cần:

  • Vật liệu chống thấm.
  • Vữa sửa chữa.
  • Vật liệu bo góc.
  • Băng chống thấm.
  • Keo trám.
  • Vật liệu xử lý cổ ống.

Không nên lắp phễu sau khi toàn bộ chống thấm đã hoàn thiện nếu cấu tạo hệ yêu cầu phễu phải được tích hợp ngay trong lớp chống thấm.

Sân thượng thường vừa nhận nước mưa trực tiếp vừa nhận nước từ mái che hoặc thiết bị.

Nên chuẩn bị:

  • Phễu thu.
  • Cầu chắn rác.
  • Ống đứng.
  • Vật tư tạo dốc.
  • Chống thấm.
  • Rãnh thu tại vị trí cần thiết.

Nếu sân thượng trồng cây, cần giữ khoảng trống quanh phễu để lá và đất không che kín điểm thu.

Không nên đặt bồn nước, dàn nóng hoặc chậu cây ngay trên đường nước chảy về phễu.

Ban công và logia có diện tích nhỏ nhưng vẫn cần hệ thu nước riêng.

Có thể sử dụng:

  • Phễu thoát sàn.
  • Cầu chắn rác.
  • Ống thoát.
  • Co và phụ kiện.
  • Vật liệu chống thấm cổ ống.

Điểm cần chú ý là cao độ cửa.

Nước phải được dẫn về phễu thay vì về phía cửa phòng. Nếu logia có máy giặt, cần phân biệt rõ đường nước mưa với đường xả thiết bị theo thiết kế.

Nước mưa tại sân thường được thu bằng:

  • Rãnh thoát.
  • Nắp rãnh.
  • Phễu.
  • Hố thu.

Sân trước có gara nên đặc biệt xem xét rãnh thu ở khu vực chuyển tiếp giữa ngoài đường và nền nhà.

Sân sau có nhiều cây cần chú ý cầu chắn rác và khả năng vệ sinh.

Nắp rãnh ở khu vực xe đi qua phải phù hợp điều kiện tải sử dụng.

Hố ga giúp tập trung và kiểm tra nước từ nhiều tuyến trước khi dẫn ra hệ thống bên ngoài.

Có thể nhận nước từ:

  • Ống đứng mái.
  • Sân.
  • Ban công.
  • Sân thượng.
  • Máng xối.

Nhóm vật tư gồm:

  • Hố ga xây hoặc đúc sẵn.
  • Nắp ga.
  • Ống vào.
  • Ống ra.
  • Co, tê và phụ kiện.
  • Vật liệu trám quanh cổ ống.

Nắp ga cần mở được để vệ sinh và thông tắc.

Không nên lát kín hố ga chỉ để mặt sân liền mạch.

Tuyến cuối cùng cần đưa nước về hệ thống thoát phù hợp của công trình và khu vực.

Khi thi công cần kiểm tra:

  • Cao độ đầu ra.
  • Hướng tuyến.
  • Các điểm đổi hướng.
  • Khả năng kiểm tra.
  • Khả năng thông tắc.

Không nên để nước từ mái được dẫn xuống đầy đủ nhưng cuối cùng lại xả tự do ngay chân nhà hoặc gây ngập sân.

Nước mưa và nước thải sinh hoạt có tính chất khác nhau.

Khi bố trí hệ thống cần xác định rõ:

  • Tuyến nước mưa.
  • Tuyến nước thải.
  • Hố ga tương ứng.
  • Điểm đấu nối cuối.

Không nên tự đấu hai hệ vào nhau chỉ vì đường ống nằm gần nhau.

Việc phân tuyến rõ cũng giúp dễ kiểm tra khi xảy ra tắc hoặc mùi.

Một số tuyến dài hoặc có nhiều điểm đổi hướng nên có khả năng tiếp cận để bảo trì.

Có thể sử dụng:

  • Cửa kiểm tra.
  • Nắp vệ sinh.
  • Hố ga.
  • Đầu chờ thông tắc.

Điểm kiểm tra cần được giữ lại sau khi hoàn thiện.

Không nên đặt phía sau tủ cố định hoặc bịt kín bằng vật liệu trang trí.

  • Phễu thu mái.
  • Phễu sân thượng.
  • Cầu chắn rác.
  • Sê nô nếu có.
  • Máng xối nếu sử dụng.
  • Giá đỡ máng.
  • Ống thoát nước mưa.
  • Co.
  • Tê.
  • Măng sông.
  • Nối và phụ kiện chuyển tiếp.
  • Keo dán ống.
  • Kẹp và giá đỡ.
  • Vật liệu xử lý cổ ống.
  • Rãnh thoát nước sân.
  • Nắp rãnh.
  • Hố ga nước mưa.
  • Nắp hố ga.
  • Cửa hoặc điểm kiểm tra tuyến ống.
  • Tất cả vùng thu nước đã được xác định.
  • Hướng dốc mái và sân đã kiểm tra.
  • Phễu nằm đúng điểm thấp.
  • Cầu chắn rác tháo được.
  • Sê nô không có vùng lõm bất thường.
  • Máng xối nằm đúng mép nhận nước.
  • Trục ống đứng đã cố định.
  • Các đoạn chuyển hướng hợp lý.
  • Cổ ống đã xử lý chống thấm.
  • Ban công và logia không dẫn nước về cửa.
  • Rãnh sân nằm đúng vùng thu nước.
  • Hố ga mở được để bảo trì.
  • Tuyến nước mưa được phân biệt với nước thải.
  • Điểm xả cuối đã được kết nối.
  • Hệ thống đã được thử bằng nước trước khi che kín.

Chỉ làm một điểm thoát cho khu vực có nhiều vùng thấp: nước dễ đọng ở các góc xa.

Phễu đặt cao hơn mặt nền: nước không thoát hết.

Không có cầu chắn rác: lá cây nhanh chóng đi vào ống.

Máng xối bị võng: tạo điểm giữ nước và cặn.

Ống đứng quá nhiều co: giảm khả năng thoát và khó thông tắc.

Không xử lý cổ ống chống thấm: dễ thấm quanh vị trí xuyên sàn.

Che kín hố ga: mỗi lần tắc phải phá nền.

Đấu nước mưa tùy tiện vào đường nước thải: làm hệ thống khó kiểm soát và bảo trì.

Khi làm hệ thống thoát nước mưa nên xem đồng thời:

  • Mái bê tông: cần phễu và tạo dốc.
  • Mái ngói: thường sử dụng máng xối hoặc sê nô.
  • Mái tôn: nước tập trung nhanh tại mép mái.
  • Mái kính & mái che: cần kiểm soát nước từ mái.
  • Sê nô mái: là tuyến thu nước quan trọng.
  • Máng xối: dẫn nước từ mái dốc.
  • Sân thượng: nhận trực tiếp nước mưa.
  • Ban công & logia: cần phễu riêng.
  • Sân trước – sân sau: thường có rãnh thu.
  • Hố ga & rãnh thoát nước: tiếp nhận và dẫn nước ra ngoài.

Hệ thống thoát nước mưa cần những vật tư chính nào?

Thông thường gồm phễu, cầu chắn rác, sê nô hoặc máng xối, ống đứng, co – tê – nối, rãnh thu, hố ga và vật tư làm kín các điểm xuyên sàn.

Có nên tách đường nước mưa và nước thải sinh hoạt không?

Cần thực hiện theo thiết kế hệ thống thoát nước của công trình và hạ tầng khu vực. Không nên tự đấu chung chỉ vì hai tuyến gần nhau.

Ống thoát nước mưa nên dùng kích thước bao nhiêu?

Không có một kích thước cố định cho mọi nhà. Cần căn cứ diện tích mái, số điểm thu, lượng nước cần thoát và cấu hình đường ống.

Sân thượng có cần nhiều hơn một phễu không?

Số điểm thu phụ thuộc diện tích, hình dạng, hướng dốc và thiết kế thoát nước. Quan trọng là không tạo vùng nước không thể về được điểm thu.

Tại sao ống nước mưa vẫn tràn dù không bị tắc hoàn toàn?

Có thể do máng hoặc phễu nhỏ, đường ống không phù hợp, nhiều đoạn đổi hướng, cầu chắn rác bị nghẹt hoặc lượng nước tập trung vượt khả năng của hệ tại thời điểm đó.

Khi nào nên vệ sinh hệ thống nước mưa?

Nên kiểm tra định kỳ và đặc biệt trước mùa mưa, sau mưa lớn hoặc khi mái có nhiều cây. Ưu tiên làm sạch phễu, cầu chắn rác, sê nô, máng xối và hố ga.

Hệ thống thoát nước mưa nên được thiết kế theo một đường đi liên tục: mái/sân → điểm thu → sê nô hoặc máng → ống đứng → hố ga → điểm thoát cuối.

Trước khi hoàn thiện mái và sân, hãy kiểm tra kỹ hướng dốc, vị trí phễu và tuyến ống đứng. Đây là ba phần quyết định nước có thực sự được thu nhanh hay không.

Đồng thời, nên giữ mọi cầu chắn rác – hố ga – cửa kiểm tra ở vị trí dễ mở. Hệ thống tốt không chỉ thoát nhanh khi mới xây mà còn phải dễ vệ sinh sau nhiều mùa mưa.

Với nhà phố, càng ít đoạn ống vòng vèo, càng ít điểm thu bị che và càng rõ tuyến nước mưa thì hệ thống càng dễ vận hành, bảo trì và hạn chế nước tràn, thấm tường hoặc ngập sân về sau.