Nhà vệ sinh là một trong những khu vực có nhiều hệ kỹ thuật nhất trong nhà phố. Trong một diện tích tương đối nhỏ thường tập trung đồng thời cấp nước – thoát nước – điện – chống thấm – ốp lát – thiết bị vệ sinh – thông gió – nước nóng.

Các công việc thường gồm:

  • Đi ống cấp nước âm.
  • Đi ống thoát nước.
  • Chừa vị trí bồn cầu, lavabo và thiết bị.
  • Lắp phễu thoát sàn.
  • Thi công chống thấm.
  • Tạo dốc sàn.
  • Ốp gạch tường.
  • Lát gạch nền.
  • Lắp bồn cầu.
  • Lắp lavabo và tủ lavabo.
  • Lắp vòi lavabo.
  • Lắp sen tắm.
  • Lắp máy nước nóng nếu có.
  • Lắp gương.
  • Lắp quạt hút.
  • Lắp đèn và thiết bị điện.
  • Lắp vòi xịt và phụ kiện treo.
  • Lắp vách kính nếu phân khu tắm.

Nên chọn tương đối sớm bồn cầu – lavabo – sen – vòi – máy nước nóng – vách kính để xác định chính xác các đầu chờ.

Hệ cấp nước đưa nước đến lavabo, bồn cầu, sen tắm, vòi xịt và máy nước nóng.

Nhóm vật tư thường gồm:

  • Ống cấp nước.
  • Co.
  • Tê.
  • Măng sông.
  • Nối ren.
  • Đầu chờ ren.
  • Van khóa.
  • Van góc.
  • Dây cấp.
  • Băng tan.
  • Keo hoặc phụ kiện nối phù hợp hệ ống.
  • Kẹp và vật tư cố định ống.

Nếu phòng tắm sử dụng nước nóng, cần xác định sớm tuyến nước nóng và nước lạnh.

Không nên bố trí đầu chờ theo kinh nghiệm chung khi chưa biết thiết bị thực tế vì mỗi loại sen, lavabo hoặc máy nước nóng có thể có cách kết nối khác nhau.

Thoát nước cần được thi công đồng bộ ngay từ phần thô.

Các điểm thường cần thoát gồm:

  • Bồn cầu.
  • Lavabo.
  • Sàn khu tắm.
  • Máy giặt nếu đặt trong phòng.
  • Bồn tắm nếu có.
  • Nước ngưng hoặc thiết bị kỹ thuật trong một số thiết kế.

Nhóm vật tư gồm:

  • Ống thoát.
  • Co.
  • Tê.
  • Chếch.
  • Măng sông.
  • Nối giảm nếu cần.
  • Phễu thoát sàn.
  • Xi phông.
  • Cầu chắn rác.
  • Keo dán ống phù hợp.
  • Kẹp giữ ống.

Đường ống nên được bố trí để thuận tiện thoát nước và hạn chế quá nhiều đoạn đổi hướng không cần thiết.

Phễu thoát là sản phẩm nhỏ nhưng ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm sử dụng.

Có thể sử dụng:

  • Thoát sàn thông thường.
  • Thoát sàn inox.
  • Thoát sàn chống mùi.
  • Thoát sàn dạng dài.
  • Thoát sàn khu tắm.
  • Thoát sàn dành cho máy giặt nếu thiết kế yêu cầu.

Khi chọn cần quan tâm:

  • Vị trí ống thoát.
  • Cấu tạo chống mùi.
  • Khả năng giữ rác.
  • Khả năng tháo vệ sinh.
  • Cách phối hợp với gạch lát.

Phễu cần được đặt tại vị trí phù hợp với hướng dốc của sàn, không nên đặt theo bố cục gạch rồi để nước phải chảy vòng mới đến điểm thu.

Chống thấm phải được xử lý trước khi lát và ốp hoàn thiện.

Có thể sử dụng:

  • Chống thấm gốc xi măng.
  • Chống thấm polymer.
  • Màng chống thấm dạng lỏng.
  • Các hệ chống thấm phù hợp khu vực ướt.

Vật tư đi kèm có thể gồm:

  • Lớp lót.
  • Vữa sửa chữa.
  • Vữa bo góc.
  • Lưới gia cường.
  • Băng chống thấm.
  • Keo trám.
  • Vật liệu xử lý cổ ống.
  • Lớp bảo vệ chống thấm.

Những vị trí cần chú ý:

  • Góc sàn – tường.
  • Cổ ống thoát.
  • Chân bồn cầu.
  • Khu vực tắm.
  • Vị trí cửa.
  • Các điểm xuyên sàn.

Sàn nhà vệ sinh cần dẫn nước về phễu thay vì để đọng nước.

Nhóm vật tư gồm:

  • Xi măng.
  • Cát.
  • Vữa tạo dốc.
  • Vữa cán nền.
  • Vữa sửa chữa.

Khi tạo dốc cần phối hợp với:

  • Phễu thoát.
  • Cửa nhà vệ sinh.
  • Chân vách kính.
  • Chân bồn cầu.
  • Cao độ khu vực bên ngoài.

Không nên dùng lớp keo dán gạch để sửa toàn bộ sai lệch độ dốc của nền.

Gạch nền nên ưu tiên khả năng sử dụng khi ướt.

Có thể chọn:

  • Gạch chống trượt.
  • Gạch bề mặt nhám phù hợp.
  • Gạch porcelain.
  • Một số dòng gạch chuyên dụng cho khu vực ẩm.

Vật tư đi kèm:

  • Keo dán gạch.
  • Keo chà ron.
  • Nẹp.
  • Vật liệu xử lý khe.

Kích thước gạch cũng cần phối hợp với hướng dốc và vị trí phễu. Không phải lúc nào gạch càng lớn cũng càng thuận tiện cho sàn phòng tắm.

Tường phòng tắm thường được ốp tại các khu vực tiếp xúc nước.

Nhóm vật tư gồm:

  • Gạch ốp.
  • Keo dán gạch.
  • Keo chà ron.
  • Nẹp góc.
  • Nẹp kết thúc.
  • Keo silicone tại các khe cần thiết.

Nên tính cách chia gạch trước khi thi công để hạn chế các mảnh cắt quá nhỏ quanh lavabo, hốc tường và cửa.

Các loại thường gặp:

  • Bồn cầu một khối.
  • Bồn cầu hai khối.
  • Bồn cầu treo tường nếu thiết kế sử dụng.
  • Các hệ bồn cầu có tính năng bổ sung.

Khi chọn cần kiểm tra:

  • Kiểu thoát.
  • Vị trí tâm xả.
  • Khoảng không lắp đặt.
  • Nguồn cấp nước.
  • Khả năng bảo trì.

Vật tư đi kèm có thể gồm:

  • Van góc.
  • Dây cấp.
  • Gioăng.
  • Bộ phụ kiện xả.
  • Vít hoặc phụ kiện cố định.
  • Keo hoàn thiện chân bồn nếu cần.

Quan trọng nhất là phải đối chiếu tâm xả thực tế của bồn cầu với đường chờ đã thi công.

Các kiểu thường gặp:

  • Lavabo đặt bàn.
  • Lavabo âm bàn.
  • Lavabo bán âm.
  • Lavabo treo tường.
  • Lavabo liền tủ.

Bộ vật tư và thiết bị có thể gồm:

  • Lavabo.
  • Bộ xả.
  • Xi phông.
  • Vòi lavabo.
  • Van góc.
  • Dây cấp.
  • Keo silicone.
  • Phụ kiện cố định.

Nếu sử dụng lavabo đặt bàn, nên chốt cả lavabo – vòi – mặt bàn trước khi khoan mặt đá.

Tủ lavabo giúp tăng khả năng lưu trữ.

Có thể sử dụng:

  • Tủ treo.
  • Tủ có chân.
  • Tủ kết hợp mặt đá.
  • Tủ kết hợp lavabo liền bàn.

Khi chọn cần quan tâm đến khả năng chịu môi trường ẩm và không gian dành cho:

  • Xi phông.
  • Van góc.
  • Dây cấp.
  • Ống thoát.
  • Máy nước nóng nhỏ hoặc thiết bị khác nếu có.

Không nên thiết kế ngăn kéo chắn trực tiếp đường xi phông.

Có thể lựa chọn:

  • Vòi lạnh.
  • Vòi nóng lạnh.
  • Vòi thân thấp.
  • Vòi cổ cao.
  • Vòi gắn bàn.
  • Vòi gắn tường ở một số thiết kế.

Nhóm phụ kiện gồm:

  • Dây cấp.
  • Van góc.
  • Đầu nối.
  • Gioăng.
  • Băng tan.

Vòi cần được chọn phù hợp chiều cao và kiểu lavabo để hạn chế nước bắn ra ngoài.

Các sản phẩm thường gồm:

  • Sen tắm nóng lạnh.
  • Sen cây.
  • Bộ sen tay.
  • Sen âm tường.
  • Hệ sen nhiều chức năng.

Bộ phụ kiện có thể gồm:

  • Củ sen.
  • Bát sen.
  • Tay sen.
  • Dây sen.
  • Thanh trượt.
  • Van chuyển hướng.
  • Đầu nối.
  • Phụ kiện âm tường đối với hệ sen âm.

Nếu sử dụng sen âm, phải chốt thiết bị rất sớm vì phần thân van và ống sẽ được giấu trong tường.

Bộ sản phẩm thường gồm:

  • Đầu xịt.
  • Dây xịt.
  • Giá treo.
  • Van khóa.
  • Đầu nối.

Nên có van khóa riêng để thuận tiện sử dụng và bảo trì.

Vị trí treo cần nằm trong tầm sử dụng nhưng không cản cửa hoặc thiết bị khác.

Nhóm này thường cần cho:

  • Bồn cầu.
  • Lavabo.
  • Máy nước nóng.
  • Một số thiết bị khác.

Khi lập danh sách vật tư nên tính đủ:

  • Van góc.
  • Dây cấp với chiều dài phù hợp.
  • Đầu chuyển ren nếu cần.
  • Băng tan.

Đây là các vật tư nhỏ nhưng thường bị thiếu khi lắp hoàn thiện.

Các lựa chọn gồm:

  • Gương thường.
  • Gương bo cạnh.
  • Gương có khung.
  • Gương LED.
  • Gương tủ.

Nếu dùng gương LED cần chuẩn bị:

  • Nguồn điện.
  • Điểm chờ dây.
  • Driver hoặc bộ nguồn theo sản phẩm.
  • Vị trí công tắc nếu cần.

Nên đi dây trước khi ốp gạch hoàn thiện.

Có thể gồm:

  • Kệ khăn.
  • Vòng treo khăn.
  • Móc áo.
  • Hộp giấy vệ sinh.
  • Kệ góc.
  • Kệ dầu gội.
  • Giá bàn chải.
  • Thanh treo.
  • Tay vịn hỗ trợ nếu cần.

Nên xác định vị trí trước khi khoan để tránh gặp ống nước âm trong tường.

Nếu có bản vẽ đường ống, nên lưu lại để phục vụ giai đoạn lắp phụ kiện.

Vách kính giúp tách khu ướt và khu khô.

Có thể gồm:

  • Kính.
  • Kẹp kính.
  • Nẹp.
  • Gioăng chắn nước.
  • Bản lề.
  • Tay nắm.
  • Thanh giằng.
  • Keo silicone.
  • Phụ kiện neo.

Vách kính chỉ giúp kiểm soát nước bắn, không thay thế hệ chống thấm và thoát sàn phía dưới.

Điểm neo xuống sàn hoặc tường cần được thực hiện cẩn thận để hạn chế ảnh hưởng lớp chống thấm và đường ống âm.

Có thể sử dụng:

  • Máy nước nóng trực tiếp.
  • Máy nước nóng gián tiếp.
  • Hệ nước nóng trung tâm.
  • Nguồn nước nóng từ hệ năng lượng mặt trời hoặc giải pháp khác.

Vật tư liên quan có thể gồm:

  • Điện cấp.
  • Thiết bị bảo vệ điện theo thiết kế.
  • Ống nước.
  • Van.
  • Dây cấp.
  • Giá hoặc phụ kiện treo.
  • Đường nước nóng và lạnh.

Nên chọn loại máy trước khi hoàn thiện điện nước để chuẩn bị đúng đầu chờ.

Các thiết bị điện có thể gồm:

  • Đèn.
  • Quạt hút.
  • Gương LED.
  • Máy nước nóng.
  • Ổ cắm cho thiết bị phù hợp.
  • Thiết bị vệ sinh thông minh nếu có.

Vật tư gồm:

  • Dây điện.
  • Ống luồn.
  • Hộp nối.
  • Công tắc.
  • Ổ cắm.
  • Thiết bị bảo vệ điện theo thiết kế.

Khu vực có nước cần được bố trí điện phù hợp với môi trường sử dụng, hạn chế điểm nối và thiết bị tại nơi dễ bị nước tác động trực tiếp.

Có thể sử dụng:

  • Đèn trần.
  • Đèn âm trần.
  • Đèn ốp trần.
  • Đèn gương.
  • Đèn hắt.
  • LED trang trí.

Nên có ánh sáng đủ tại khu vực gương để thuận tiện sử dụng.

Không cần quá nhiều đèn trang trí trong một không gian nhỏ.

Nhà vệ sinh không thông thoáng tự nhiên nên có thể cần quạt hút.

Nhóm sản phẩm và vật tư gồm:

  • Quạt hút.
  • Ống dẫn khí.
  • Co ống.
  • Cửa chớp.
  • Van một chiều nếu hệ sử dụng.
  • Dây điện.
  • Công tắc.
  • Phụ kiện cố định.

Nên đưa khí ra khu vực phù hợp, không xả vào khoảng trần kín hoặc không gian nội thất khác.

Có thể sử dụng:

  • Trần chống ẩm phù hợp.
  • Trần nhôm.
  • Trần nhựa.
  • Tấm xi măng.
  • Hệ trần chuyên dụng.

Trên trần thường có:

  • Đèn.
  • Quạt hút.
  • Đường ống.
  • Van.
  • Hộp kỹ thuật.

Nên bố trí cửa thăm tại những vị trí có thiết bị cần bảo trì thay vì đóng kín toàn bộ.

  • Ống cấp nước.

  • Ống thoát nước.

  • Co, tê, nối và phụ kiện.

  • Vật liệu chống thấm.

  • Vữa tạo dốc.

  • Phễu thoát sàn.

  • Cầu chắn rác.

  • Gạch lát nền.

  • Gạch ốp tường.

  • Keo dán gạch.

  • Keo chà ron.

  • Bồn cầu.

  • Lavabo.

  • Tủ lavabo.

  • Vòi lavabo.

  • Bộ xả và xi phông.

  • Sen tắm.

  • Vòi xịt.

  • Van góc.

  • Dây cấp.

  • Gương.

  • Phụ kiện treo.

  • Vách kính nếu có.

  • Máy nước nóng.

  • Đèn.

  • Quạt hút.

  • Vật tư trần.

  • Bồn cầu đã xác định model hoặc kiểu thoát.

  • Tâm xả đã đối chiếu với thiết bị.

  • Lavabo đã xác định vị trí.

  • Vòi lavabo đã chốt kiểu lắp.

  • Sen tắm đã xác định.

  • Sen âm đã hoàn thiện phần âm nếu sử dụng.

  • Cấp nước nóng – lạnh đã thử.

  • Hệ thoát đã kiểm tra.

  • Chống thấm đã hoàn thành.

  • Hệ chống thấm đã được kiểm tra trước khi che phủ.

  • Hướng dốc về phễu hợp lý.

  • Nguồn máy nước nóng đã chuẩn bị.

  • Nguồn gương LED đã chuẩn bị nếu cần.

  • Đường quạt hút đã hoàn thành.

  • Vị trí phụ kiện treo không xung đột ống âm.

Chọn bồn cầu sau khi đã đi ống xả mà không đối chiếu: có thể không khớp tâm xả.

Không thử nước trước khi ốp tường: nếu phát hiện rò rỉ sẽ phải tháo lớp hoàn thiện.

Lát gạch trước khi kiểm tra chống thấm: gây tốn nhiều công sửa chữa nếu phát sinh thấm.

Phễu thoát đặt sai điểm thấp: nước dễ đọng lại trên sàn.

Mua lavabo nhưng chưa chọn vòi: chiều cao vòi có thể không phù hợp chậu.

Lắp phụ kiện treo mà không biết vị trí ống âm: nguy cơ khoan trúng đường nước.

Không có quạt hút trong phòng kín: không khí ẩm khó thoát ra ngoài.

Thiếu van khóa riêng: khi sửa một thiết bị có thể phải khóa nước nhiều khu vực khác.

Khi làm nhà vệ sinh và phòng tắm nên xem đồng thời:

  • Cấp thoát nước âm: nền tảng của toàn bộ thiết bị.
  • Chống thấm: đặc biệt quan trọng tại sàn và chân tường.
  • Điện âm: phục vụ máy nước nóng, đèn và gương.
  • Thông gió: liên quan quạt hút và ống dẫn khí.
  • Chiếu sáng: đặc biệt khu vực gương.
  • Trần: chứa nhiều hệ kỹ thuật.
  • Vách kính: phân chia khu tắm.
  • Tường nội thất: liên quan ốp gạch và phụ kiện treo.
  • Phòng ngủ: nhiều nhà phố sử dụng WC khép kín.
  • Phòng giặt: có nhiều vật tư cấp thoát nước tương tự.

Nhà vệ sinh cần mua những nhóm vật tư chính nào?

Có thể chia thành cấp thoát nước, chống thấm, gạch – keo, bồn cầu, lavabo – vòi, sen tắm, phụ kiện, máy nước nóng, điện – đèn và thông gió.

Nên mua bồn cầu trước hay đi ống trước?

Nên xác định ít nhất loại bồn cầu và yêu cầu lắp đặt trước khi hoàn thiện đường thoát để hạn chế sai lệch tâm xả.

Nhà vệ sinh có cần chống thấm toàn bộ không?

Phạm vi chống thấm cụ thể phụ thuộc thiết kế và khu vực tiếp xúc nước. Tuy nhiên sàn, chân tường, cổ ống và khu vực tắm là những vị trí cần được đặc biệt chú ý.

Lavabo đặt bàn cần chọn vòi thế nào?

Cần chọn vòi phù hợp chiều cao và hình dạng chậu để dòng nước rơi đúng lòng chậu và hạn chế bắn nước ra ngoài.

Có nên lắp vách kính phòng tắm không?

Có thể nếu muốn phân chia khu khô – ướt rõ hơn. Tuy nhiên vẫn cần chống thấm và thoát nước đúng ở khu tắm.

Phòng tắm kín có cần quạt hút không?

Nên cân nhắc nếu khả năng thông gió tự nhiên hạn chế. Quạt hút giúp đưa không khí ẩm ra ngoài, nhưng cần có đường thoát khí phù hợp.

Nhà vệ sinh và phòng tắm nên được chuẩn bị theo thứ tự thiết bị → đầu chờ điện nước → chống thấm → ốp lát → lắp hoàn thiện, thay vì làm phần thô xong mới chọn thiết bị.

Trước hết hãy chốt các nhóm chính: bồn cầu – lavabo – vòi – sen – máy nước nóng – phễu thoát – vách kính. Sau đó mới xác định chính xác đường cấp, đường thoát và nguồn điện.

Đặc biệt, hãy kiểm tra kỹ chống thấm, thử đường nước và thoát nước trước khi ốp lát. Đây là những phần rất khó sửa sau khi gạch và thiết bị đã lắp hoàn chỉnh.

Một phòng tắm tốt không cần quá nhiều thiết bị; quan trọng là nước cấp đúng chỗ – nước thoát nhanh – sàn ít trơn – chống thấm tốt – thiết bị dễ sử dụng và dễ bảo trì.