Mái tôn nhà phố cần thi công những gì?
Mái tôn là giải pháp bao che thường được sử dụng cho nhà phố, mái che sân thượng, khu giặt phơi, gara, sân sau và một số khu vực phụ trợ nhờ kết cấu tương đối gọn và thi công nhanh.
Một hệ mái tôn hoàn chỉnh không chỉ có tấm tôn. Cần tính đồng thời khung chịu lực – xà gồ – tôn lợp – vít và phụ kiện liên kết – chống dột – cách nhiệt – máng xối – thoát nước – diềm và các điểm tiếp giáp.
Các công việc thường gồm:
-
Thi công kết cấu đỡ mái.
-
Lắp khung kèo và xà gồ.
-
Bảo vệ bề mặt kết cấu thép.
-
Chuẩn bị lớp cách nhiệt nếu có.
-
Đưa và căn chỉnh tấm tôn.
-
Cố định tôn vào xà gồ.
-
Xử lý vị trí chồng mí.
-
Lắp úp nóc, diềm và phụ kiện.
-
Xử lý mái tiếp giáp tường.
-
Lắp máng xối.
-
Lắp ống thoát nước mưa.
-
Xử lý các vị trí xuyên mái.
-
Kiểm tra điểm liên kết và khả năng thoát nước.
Nên chốt loại tôn và cấu tạo mái trước khi gia công khung để các bộ phận làm việc đồng bộ.
Các loại tôn thường dùng cho mái nhà phố
Tùy nhu cầu có thể lựa chọn các nhóm tôn khác nhau:
-
Tôn mạ kẽm.
-
Tôn phủ hợp kim nhôm/kẽm.
-
Tôn màu.
-
Tôn cán sóng.
-
Tôn có lớp cách nhiệt.
-
Tôn PU.
-
Tôn có lớp vật liệu hỗ trợ cách nhiệt hoặc giảm ồn.
-
Các hệ tấm lợp kim loại chuyên dụng khác.
Khi mua tôn cần quan tâm:
-
Vật liệu nền và lớp phủ.
-
Chiều dày thực tế theo sản phẩm.
-
Kiểu sóng.
-
Màu sắc.
-
Khổ tôn.
-
Chiều dài tấm.
-
Giải pháp liên kết.
-
Điều kiện môi trường sử dụng.
-
Khả năng kết hợp với vật liệu cách nhiệt.
Không nên chỉ so sánh mái tôn bằng màu hoặc độ dày ghi tên thương mại. Cần xem đầy đủ cấu tạo và thông tin kỹ thuật của sản phẩm.
Vật tư khung kèo mái tôn
Khung mái là hệ chịu lực chính đỡ toàn bộ lớp tôn phía trên.
Tùy thiết kế có thể gồm:
-
Thép hộp.
-
Thép hình.
-
Hệ kèo thép.
-
Xà gồ.
-
Thanh giằng.
-
Bản mã.
-
Bulông.
-
Vít liên kết.
-
Que hoặc dây hàn phù hợp.
-
Chi tiết neo vào kết cấu nhà.
-
Sơn hoặc hệ bảo vệ chống ăn mòn.
Tiết diện thép, khoảng cách giữa các kèo và xà gồ phải theo thiết kế và điều kiện thực tế của mái.
Không nên tự chọn kích thước thép chỉ dựa vào diện tích mái vì tải trọng, khẩu độ, gió và cách liên kết của mỗi công trình khác nhau.
Xà gồ mái tôn
Xà gồ là bộ phận trực tiếp đỡ tấm tôn và truyền tải xuống hệ khung.
Các dạng thường gặp gồm:
-
Xà gồ thép hộp.
-
Xà gồ thép hình.
-
Xà gồ C.
-
Xà gồ Z.
-
Các hệ thanh chuyên dụng theo thiết kế.
Vật tư đi kèm có thể gồm:
-
Bulông.
-
Vít.
-
Bản mã.
-
Thanh giằng.
-
Phụ kiện nối.
Khoảng cách xà gồ phải được xác định theo hệ mái, loại tôn, tải trọng và tính toán kết cấu thay vì áp dụng một khoảng cách cố định cho tất cả nhà phố.
Vít bắn tôn và phụ kiện liên kết
Vít là chi tiết nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến độ chắc chắn và khả năng chống nước của mái.
Có thể cần:
-
Vít tự khoan.
-
Vít bắn tôn.
-
Vòng đệm làm kín.
-
Long đền.
-
Kẹp hoặc phụ kiện giữ tấm.
-
Bulông tại những vị trí liên kết kết cấu.
Nên sử dụng vít và vòng đệm phù hợp với loại tôn và hệ xà gồ.
Khi thi công cần kiểm soát lực siết. Siết quá mạnh có thể làm biến dạng tấm hoặc vòng đệm, trong khi liên kết quá lỏng lại dễ tạo khe nước.
Vật tư xử lý chồng mí và chống dột
Ngoài vị trí vít, nước có thể xâm nhập tại đường chồng mí và các điểm giao vật liệu.
Nhóm vật tư thường dùng gồm:
-
Keo trám phù hợp ngoài trời.
-
Băng keo chống thấm chuyên dụng.
-
Băng butyl hoặc hệ vật liệu làm kín phù hợp.
-
Tấm flashing.
-
Tấm che khe.
-
Phụ kiện chặn nước.
Các điểm cần kiểm tra kỹ:
-
Chồng mí giữa hai tấm tôn.
-
Điểm nối dọc.
-
Giao giữa mái và tường.
-
Úp nóc.
-
Khe mái.
-
Chân thiết bị.
-
Vị trí xuyên mái.
Không nên dùng keo như giải pháp duy nhất để sửa một cấu tạo mái bố trí sai từ đầu.
Úp nóc và phụ kiện hoàn thiện mái
Đối với mái hai dốc hoặc mái có các đường giao, cần sử dụng phụ kiện để che các vị trí kết thúc.
Có thể gồm:
-
Úp nóc.
-
Tấm úp góc.
-
Diềm mái.
-
Tấm che đầu hồi.
-
Tấm flashing tiếp giáp tường.
-
Tấm che khe.
-
Nẹp kim loại.
-
Vít và keo làm kín.
Phụ kiện nên đồng bộ với màu và vật liệu của mái để bề mặt hoàn thiện gọn hơn.
Vật tư cách nhiệt và chống nóng mái tôn
Tôn kim loại nhận nhiệt trực tiếp từ nắng nên chống nóng là vấn đề cần tính ngay từ đầu.
Có thể lựa chọn:
-
Tôn có lớp PU.
-
Tấm cách nhiệt.
-
Màng phản xạ nhiệt.
-
Bông cách nhiệt phù hợp.
-
Tấm XPS hoặc vật liệu thích hợp với cấu tạo mái.
-
Lớp trần bên dưới.
-
Hệ mái có khoảng thông gió.
Không có một loại vật liệu cách nhiệt phù hợp với mọi công trình. Cần xem xét đồng thời hiệu quả cách nhiệt, độ ẩm, vị trí lắp đặt và khả năng bảo trì.
Nếu có lớp cách nhiệt bên dưới tôn, nên thiết kế để hạn chế đọng hơi ẩm trong hệ mái.
Giải pháp hạn chế tiếng mưa trên mái tôn
Tiếng mưa là một trong những vấn đề thường gặp của mái tôn.
Có thể cải thiện bằng cách kết hợp:
-
Tôn có lớp cách nhiệt.
-
Vật liệu cách âm hoặc hấp thụ âm phù hợp.
-
Trần bên dưới.
-
Khoảng không giữa mái và trần.
-
Hệ vật liệu nhiều lớp.
Không nên kỳ vọng một lớp mỏng đơn lẻ sẽ loại bỏ hoàn toàn tiếng mưa. Hiệu quả thường phụ thuộc vào toàn bộ cấu tạo mái và trần.
Máng xối mái tôn
Máng xối có nhiệm vụ thu nước từ mái và đưa về hệ thoát nước.
Có thể sử dụng:
-
Máng xối tôn.
-
Máng xối kim loại.
-
Máng xối inox.
-
Máng xối PVC hoặc vật liệu phù hợp theo thiết kế.
Phụ kiện thường cần:
-
Giá đỡ.
-
Nối máng.
-
Góc máng.
-
Đầu bịt.
-
Phễu thu.
-
Keo hoặc vật liệu làm kín.
-
Vít liên kết.
Máng cần có hướng thoát phù hợp và thuận tiện vệ sinh.
Ống thoát nước mưa mái tôn
Nước sau khi vào máng phải được dẫn xuống hệ thống thoát.
Nhóm vật tư gồm:
-
Ống thoát nước mưa.
-
Co.
-
Tê.
-
Măng sông.
-
Kẹp ống.
-
Phễu nối máng.
-
Keo dán ống.
-
Cầu chắn rác tại vị trí cần thiết.
Không nên xả nước mái trực tiếp xuống khu vực dễ gây đọng nước hoặc ảnh hưởng nhà liền kề.
Hệ thoát mái cần được phối hợp với hệ thống nước mưa chung của công trình.
Vị trí mái tôn tiếp giáp tường
Mái tôn nhà phố thường gặp trường hợp một bên mái tiếp giáp tường nhà hoặc tường cao hơn.
Khu vực này thường cần:
-
Tấm flashing.
-
Nẹp che.
-
Keo trám.
-
Vật liệu chống thấm.
-
Vít liên kết.
-
Chi tiết tạo đường thoát nước.
Đây là vị trí dễ phát sinh dột nếu chỉ bắn keo trực tiếp vào khe giữa tôn và tường mà không có cấu tạo che nước phù hợp.
Vị trí xuyên mái và lắp thiết bị
Mái có thể phải bố trí:
-
Ống thông gió.
-
Ống kỹ thuật.
-
Dây điện.
-
Camera.
-
Ăng-ten.
-
Quạt hút.
-
Hệ điện mặt trời.
-
Các thiết bị kỹ thuật khác.
Nên xác định trước các vị trí này để chuẩn bị cấu tạo xuyên mái phù hợp.
Hạn chế khoan thêm lỗ sau khi mái đã hoàn thiện vì mỗi điểm xuyên mái đều có thể trở thành vị trí có nguy cơ dột.
Diềm và trần dưới mái tôn
Phần dưới mái có thể cần hoàn thiện để tăng thẩm mỹ và che hệ khung.
Các vật tư có thể gồm:
-
Tấm xi măng.
-
Trần thạch cao ở khu vực phù hợp.
-
Trần nhựa.
-
Tấm kim loại.
-
Tấm giả gỗ.
-
Khung xương.
-
Vít.
-
Nẹp.
-
Keo trám.
-
Sơn hoàn thiện.
Nếu làm trần, hệ điện và chiếu sáng phía trên cần hoàn thiện trước khi đóng kín.
Checklist vật tư thi công mái tôn
-
Tôn lợp theo thiết kế.
-
Khung kèo.
-
Xà gồ.
-
Thanh giằng.
-
Bản mã.
-
Bulông và vật tư hàn.
-
Vật liệu bảo vệ kết cấu thép.
-
Vít bắn tôn.
-
Vòng đệm làm kín.
-
Úp nóc.
-
Diềm và flashing.
-
Keo hoặc băng làm kín.
-
Vật liệu cách nhiệt nếu có.
-
Vật liệu hỗ trợ giảm tiếng ồn nếu cần.
-
Máng xối.
-
Giá đỡ máng.
-
Phễu thu.
-
Ống thoát nước mưa.
-
Co, tê, nối và kẹp ống.
-
Vật tư trần và diềm nếu có.
Checklist trước khi lợp tôn
-
Kết cấu mái đã được kiểm tra.
-
Các điểm neo chắc chắn.
-
Khung kèo đúng vị trí.
-
Xà gồ đã hoàn thiện.
-
Hệ bảo vệ chống ăn mòn đã xử lý nếu cần.
-
Loại tôn đã được xác định.
-
Chiều dài tấm đã kiểm tra theo mái thực tế.
-
Hướng lợp đã được thống nhất.
-
Vật liệu cách nhiệt đã chuẩn bị.
-
Vít và vòng đệm đúng loại.
-
Úp nóc, diềm và flashing đầy đủ.
-
Máng xối đã xác định vị trí.
-
Ống thoát nước mưa đã có phương án.
-
Các vị trí xuyên mái đã được xác định.
-
Điện hoặc thiết bị trên mái đã có đầu chờ cần thiết.
Những lỗi nên tránh khi thi công mái tôn
Chỉ mua tôn mà quên phụ kiện: mái còn cần vít, úp nóc, diềm, flashing, keo, máng xối và nhiều chi tiết nhỏ khác.
Bắn vít quá chặt hoặc quá lỏng: đều có thể ảnh hưởng đến độ kín và độ bền của liên kết.
Cắt tôn bằng phương pháp không phù hợp: có thể làm ảnh hưởng lớp phủ bảo vệ tại khu vực cắt.
Bỏ qua xử lý mái tiếp giáp tường: đây là một trong những vị trí dễ dột của nhà phố.
Không chuẩn bị giải pháp chống nóng: tôn tiếp xúc trực tiếp với nắng có thể truyền nhiệt mạnh xuống không gian bên dưới.
Làm mái xong mới tính máng xối: dễ dẫn đến phải sửa lại mép mái hoặc bố trí đường thoát không hợp lý.
Khoan xuyên mái tùy tiện để gắn thiết bị: tạo thêm nhiều điểm có nguy cơ nước xâm nhập.
Vị trí thi công liên quan
Khi làm mái tôn nên xem đồng thời:
-
Cột & dầm: liên quan đến điểm đỡ và neo hệ mái.
-
Tường xây: liên quan vị trí mái tiếp giáp tường.
-
Mái bê tông: một số mái tôn được làm phía trên mái bê tông để che nắng mưa.
-
Sân thượng: thường sử dụng mái tôn hoặc mái che một phần.
-
Máng xối: thu nước từ mái.
-
Nước mưa: dẫn nước xuống hệ thống thoát.
-
Trần: nằm phía dưới mái và hỗ trợ hoàn thiện, cách nhiệt hoặc giảm tiếng ồn.
-
Chiếu sáng: liên quan đèn dưới mái và khu vực mái che.
-
Thông gió: ảnh hưởng đến nhiệt độ không gian dưới mái.
-
Điện mặt trời: cần phối hợp trước nếu dự kiến lắp trên mái.
FAQ – Mái tôn nhà phố
Thi công mái tôn cần mua những vật tư chính nào?
Thông thường gồm tôn lợp, khung kèo, xà gồ, vít và phụ kiện liên kết, úp nóc, diềm, vật liệu làm kín, cách nhiệt, máng xối và hệ thoát nước mưa.
Nên chọn tôn trước hay làm khung mái trước?
Nên xác định loại tôn và cấu tạo mái từ sớm để hệ khung, xà gồ, phụ kiện và phương án cách nhiệt được thiết kế đồng bộ.
Mái tôn có cần làm cách nhiệt không?
Nếu mái nằm trực tiếp trên không gian sử dụng, nên cân nhắc giải pháp cách nhiệt hoặc chống nóng phù hợp. Có thể dùng tôn cách nhiệt, lớp cách nhiệt bổ sung, trần hoặc kết hợp nhiều giải pháp.
Mái tôn thường bị dột ở đâu?
Các vị trí cần kiểm tra nhiều gồm vít liên kết, chồng mí, úp nóc, mái tiếp giáp tường, máng xối và các điểm xuyên mái.
Có thể lắp điện mặt trời trên mái tôn không?
Có thể có giải pháp phù hợp, nhưng hệ khung, tải trọng, phương pháp liên kết và khả năng chống nước tại các điểm lắp đặt cần được kiểm tra trước.
Mái tôn có cần máng xối không?
Tùy hình dạng mái và vị trí thoát nước. Với nhiều nhà phố, máng xối giúp thu nước về đúng hệ thoát và hạn chế nước chảy sang khu vực không mong muốn.
Lời khuyên
Thi công mái tôn nhà phố không nên chỉ tính tôn bao nhiêu mét vuông. Một hệ mái hoàn chỉnh cần lập danh sách theo nhóm khung kèo – xà gồ – tôn – vít – phụ kiện che kín – cách nhiệt – máng xối – thoát nước – trần và diềm mái.
Đặc biệt, nên chốt sớm ba vấn đề: loại tôn, phương án chống nóng và hướng thoát nước. Sau đó mới xác định hệ khung, khoảng cách xà gồ và các phụ kiện cần thiết theo thiết kế.
Các vị trí như mái tiếp giáp tường, chồng mí, úp nóc, vít liên kết và điểm xuyên mái tuy nhỏ nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống dột. Xử lý đúng ngay khi thi công thường hiệu quả hơn nhiều so với chờ mái bị dột rồi dùng keo để vá lại.