Bếp là một trong những khu vực tập trung nhiều hệ kỹ thuật nhất trong nhà phố vì có điện, cấp nước, thoát nước, thiết bị nhiệt, tủ nội thất, mặt bàn và nhiều thiết bị điện công suất khác nhau.

Các công việc thường gồm:

  • Hoàn thiện sàn.
  • Hoàn thiện tường.
  • Điện âm.
  • Cấp nước.
  • Thoát nước.
  • Lắp tủ bếp dưới.
  • Lắp tủ bếp trên.
  • Lắp mặt bàn bếp.
  • Lắp chậu rửa.
  • Lắp vòi bếp.
  • Lắp bếp nấu.
  • Lắp máy hút mùi.
  • Bố trí tủ lạnh.
  • Chuẩn bị thiết bị như lò nướng, lò vi sóng, máy rửa chén nếu có.
  • Chiếu sáng khu vực thao tác.
  • Hoàn thiện backsplash sau bàn bếp.

Nên chốt tương đối rõ vị trí chậu rửa – bếp nấu – tủ lạnh – máy hút mùi – thiết bị âm tủ trước khi thi công điện và nước.

Sàn bếp nên ưu tiên dễ vệ sinh, chịu được việc sử dụng thường xuyên và phù hợp khu vực có khả năng dính nước hoặc dầu mỡ.

Có thể sử dụng:

  • Gạch porcelain.
  • Gạch ceramic phù hợp.
  • Đá.
  • Một số vật liệu sàn chuyên dụng khác.

Vật tư đi kèm:

  • Keo dán gạch.
  • Keo chà ron.
  • Vữa cán nền.
  • Nẹp chuyển tiếp.
  • Len chân tường nếu có.

Nếu bếp liên thông với phòng khách, cần phối hợp cao độ và vật liệu để khu vực chuyển tiếp không tạo gờ bất tiện.

Tường bếp thường có hai phần:

  • Tường sơn thông thường.
  • Khu vực phía sau mặt bàn bếp cần bề mặt dễ vệ sinh hơn.

Có thể sử dụng:

  • Sơn nội thất phù hợp.
  • Gạch ốp.
  • Đá.
  • Kính ốp bếp.
  • Tấm vật liệu chuyên dụng.
  • Tấm kim loại tại một số thiết kế.

Nhóm vật tư có thể gồm:

  • Vữa tô.
  • Sơn lót.
  • Sơn phủ.
  • Keo dán gạch.
  • Keo chà ron.
  • Keo silicone.
  • Nẹp kết thúc.

Nên ưu tiên vật liệu backsplash ít khe nhỏ, dễ lau dầu mỡ và không gây khó khăn khi bảo trì ổ cắm hoặc thiết bị.

Tủ bếp dưới thường là nơi chứa:

  • Nồi chảo.
  • Dụng cụ bếp.
  • Thùng rác.
  • Chậu rửa.
  • Bếp âm.
  • Máy rửa chén.
  • Các phụ kiện kéo.

Vật liệu tủ có thể gồm:

  • Gỗ công nghiệp phù hợp.
  • Gỗ tự nhiên.
  • Nhôm.
  • Inox.
  • Tấm vật liệu chuyên dụng cho nội thất bếp.

Phụ kiện có thể gồm:

  • Bản lề.
  • Ray ngăn kéo.
  • Tay nắm.
  • Chân tủ.
  • Len chân.
  • Khay chia.
  • Rổ kéo.
  • Thùng rác âm tủ.

Khu vực dưới chậu rửa cần được chú ý nhiều hơn vì thường xuyên có độ ẩm và đường ống nước.

Tủ bếp trên giúp tăng không gian lưu trữ nhưng cần bố trí hợp lý để không làm khu bếp quá nặng.

Có thể dùng để chứa:

  • Chén đĩa.
  • Ly.
  • Gia vị.
  • Đồ khô.
  • Thiết bị ít sử dụng.

Phụ kiện có thể gồm:

  • Bản lề giảm chấn.
  • Tay nâng.
  • Ray hoặc cơ cấu mở.
  • Giá bát.
  • Kệ chia.
  • Đèn LED dưới tủ.

Nếu sử dụng máy hút mùi âm tủ, cần chừa đúng vị trí và không gian kỹ thuật từ đầu.

Mặt bàn là bề mặt sử dụng liên tục nên cần lựa chọn phù hợp với nước, nhiệt và vệ sinh.

Có thể sử dụng:

  • Đá granite.
  • Đá nhân tạo.
  • Đá quartz.
  • Các loại vật liệu mặt bàn chuyên dụng khác.

Khi đặt mặt đá cần xác định trước:

  • Vị trí chậu rửa.
  • Vị trí bếp âm.
  • Vị trí vòi.
  • Kích thước thiết bị.
  • Mép tường.
  • Mối nối.
  • Nẹp hoặc bo cạnh nếu có.

Không nên cắt đá theo kích thước ước tính khi thiết bị âm bàn chưa được chốt chính xác.

Chậu rửa là thiết bị sử dụng thường xuyên nhất trong khu vực bếp.

Có thể lựa chọn:

  • Chậu một hộc.
  • Chậu hai hộc.
  • Chậu có bàn chờ.
  • Chậu lắp nổi.
  • Chậu lắp âm.
  • Chậu inox.
  • Chậu vật liệu composite hoặc vật liệu phù hợp khác.

Bộ sản phẩm có thể gồm:

  • Chậu.
  • Bộ xả.
  • Rổ lọc rác.
  • Xi phông.
  • Ống thoát.
  • Kẹp giữ.
  • Keo làm kín.

Trước khi lắp cần kiểm tra kích thước khoang tủ và vị trí đường thoát.

Vòi bếp có thể là:

  • Vòi lạnh.
  • Vòi nóng lạnh.
  • Vòi cổ cao.
  • Vòi rút dây.
  • Vòi xoay.
  • Vòi tích hợp đầu phun.

Vật tư đi kèm:

  • Dây cấp.
  • Van góc.
  • Đầu nối.
  • Băng tan.
  • Phụ kiện ren.

Nếu dùng nước nóng, cần xác định nguồn nước nóng và đường ống từ giai đoạn thi công nước âm.

Hệ cấp nước thường gồm:

  • Ống cấp nước lạnh.
  • Ống nước nóng nếu có.
  • Co.
  • Tê.
  • Nối.
  • Van khóa.
  • Van góc.
  • Đầu ren.
  • Kẹp giữ ống.

Nên có van khóa riêng cho chậu rửa hoặc từng nhóm thiết bị để thuận tiện bảo trì.

Nếu bếp có máy rửa chén hoặc máy lọc nước, cần chuẩn bị thêm đầu cấp tương ứng.

Nhóm vật tư thoát có thể gồm:

  • Bộ xả chậu.
  • Xi phông.
  • Ống thoát.
  • Co.
  • Tê.
  • Nối.
  • Keo dán ống phù hợp.
  • Phụ kiện vệ sinh hoặc kiểm tra nếu thiết kế có.

Đường thoát cần bố trí thuận tiện để vệ sinh khi có cặn hoặc dầu mỡ.

Không nên làm quá nhiều đoạn gấp khúc dưới tủ khiến việc tháo kiểm tra trở nên khó khăn.

Các lựa chọn thường gặp:

  • Bếp từ.
  • Bếp điện.
  • Bếp gas.
  • Bếp kết hợp.

Khi chọn cần chốt:

  • Kích thước thiết bị.
  • Kiểu lắp âm hay nổi.
  • Nguồn điện hoặc nguồn gas.
  • Vị trí ổ cắm.
  • Khoảng thông thoáng theo yêu cầu thiết bị.

Với bếp điện hoặc bếp từ, hệ điện cần được chuẩn bị phù hợp tải thiết bị, không nên sử dụng ổ kéo dài tạm thời.

Máy hút mùi giúp xử lý mùi và hơi trong quá trình nấu.

Các loại có thể gồm:

  • Hút mùi âm tủ.
  • Hút mùi áp tường.
  • Hút mùi dạng kính.
  • Hút mùi đảo nếu bếp bố trí đảo.

Vật tư liên quan:

  • Nguồn điện.
  • Ống thoát khí.
  • Co ống.
  • Van hoặc cửa chớp.
  • Kẹp ống.
  • Phụ kiện treo.

Nếu máy dùng đường thoát ra ngoài, nên chừa lỗ và tuyến ống trước khi hoàn thiện tường và tủ.

Khi bố trí tủ lạnh cần tính:

  • Kích thước tổng thể.
  • Khoảng mở cánh.
  • Ổ cắm.
  • Khoảng thông thoáng.
  • Vị trí cạnh tủ bếp.
  • Đường cấp nước nếu thiết bị có yêu cầu riêng.

Không nên đóng hộc tủ quá sát theo kích thước tủ lạnh hiện tại nếu không có khoảng cần thiết cho thiết bị và bảo trì.

Có thể đặt:

  • Trên bàn.
  • Trong tủ.
  • Trong hệ tủ cao.

Cần chuẩn bị:

  • Ổ cắm riêng phù hợp.
  • Khoang tủ đúng kích thước.
  • Thông thoáng theo yêu cầu thiết bị.
  • Kệ hoặc ray nếu hệ tủ sử dụng.

Nên chốt model hoặc ít nhất kích thước dự kiến trước khi sản xuất tủ bếp.

Nếu có máy rửa chén cần chuẩn bị:

  • Nguồn điện.
  • Đường cấp nước.
  • Van khóa.
  • Đường thoát.
  • Khoang tủ phù hợp.
  • Dây cấp và dây xả.

Nên xác định máy độc lập hay âm tủ từ trước vì kích thước và cách bố trí khác nhau.

Máy lọc nước thường được bố trí:

  • Dưới chậu rửa.
  • Trong khoang tủ riêng.
  • Trên bàn.

Có thể cần:

  • Đầu cấp nước.
  • Van.
  • Dây dẫn.
  • Vòi riêng.
  • Ổ cắm nếu thiết bị sử dụng điện.
  • Đường thoát nếu hệ máy yêu cầu.

Khoang dưới chậu cần đủ không gian cho cả xi phông và hệ lọc.

Bếp thường có nhiều thiết bị điện nên cần lập danh sách tải ngay từ đầu.

Các thiết bị có thể gồm:

  • Bếp từ.
  • Tủ lạnh.
  • Máy hút mùi.
  • Lò nướng.
  • Lò vi sóng.
  • Máy rửa chén.
  • Máy lọc nước.
  • Nồi cơm.
  • Ấm nước.
  • Máy pha cà phê.
  • Các thiết bị nhỏ khác.

Vật tư gồm:

  • Dây điện.
  • Ống luồn.
  • Hộp nối.
  • Đế âm.
  • Công tắc.
  • Ổ cắm.
  • Thiết bị bảo vệ điện theo thiết kế.

Không nên bố trí tất cả thiết bị bếp vào một nhóm ổ cắm duy nhất.

Một số thiết bị nhỏ thường xuyên cắm rút như:

  • Ấm nước.
  • Máy xay.
  • Máy pha cà phê.
  • Nồi cơm.
  • Máy nướng.

nên có ổ cắm ở khu vực thuận tiện.

Tuy nhiên cần tránh bố trí ổ cắm:

  • Quá gần chậu rửa.
  • Ngay phía trên vùng nấu.
  • Bị tủ hoặc thiết bị che.
  • Tại nơi thường xuyên có hơi nước tác động.

Có thể chia thành:

  • Ánh sáng chung.
  • Ánh sáng mặt bàn.
  • Ánh sáng khu vực bếp nấu.
  • Đèn trang trí.

Các sản phẩm có thể gồm:

  • Đèn âm trần.
  • Đèn ốp.
  • LED dưới tủ bếp.
  • Đèn thả bàn đảo.
  • Đèn tuyến tính.

Đèn dưới tủ bếp trên rất hữu ích vì chiếu trực tiếp lên khu vực sơ chế và mặt bàn.

Nếu sử dụng LED dây nên chuẩn bị thanh nhôm, bộ nguồn và vị trí bảo trì driver phù hợp.

Có thể sử dụng:

  • Trần thạch cao.
  • Trần bê tông hoàn thiện trực tiếp.
  • Trần nhựa.
  • Hệ trần phù hợp với thiết kế.

Nếu bếp liên thông phòng khách, trần nên đồng bộ nhưng vẫn cần tính vị trí:

  • Hút mùi.
  • Ống gió.
  • Đèn.
  • Điều hòa.
  • Đầu báo hoặc thiết bị kỹ thuật nếu có.

Không nên đóng trần trước khi đường ống hút mùi và các hệ kỹ thuật phía trên đã hoàn thiện.

Nếu diện tích cho phép có thể bố trí:

  • Đảo bếp.
  • Quầy bar.
  • Bàn sơ chế.

Có thể cần:

  • Khung hoặc tủ đảo.
  • Mặt đá.
  • Ổ cắm.
  • Đèn thả.
  • Chậu rửa hoặc bếp nếu thiết kế có.
  • Điện và nước âm sàn tương ứng.

Bàn đảo có bếp hoặc chậu cần được chốt rất sớm vì liên quan đến hệ kỹ thuật đi dưới sàn.

  • Vật liệu lát sàn.

  • Vật liệu hoàn thiện tường.

  • Tủ bếp dưới.

  • Tủ bếp trên.

  • Phụ kiện tủ.

  • Mặt bàn bếp.

  • Chậu rửa.

  • Bộ xả và xi phông.

  • Vòi bếp.

  • Van góc và dây cấp.

  • Bếp nấu.

  • Máy hút mùi.

  • Tủ lạnh.

  • Lò nướng nếu có.

  • Lò vi sóng nếu có.

  • Máy rửa chén nếu có.

  • Máy lọc nước nếu có.

  • Dây điện và ống luồn.

  • Công tắc, ổ cắm.

  • Đèn trần.

  • Đèn dưới tủ.

  • Ống cấp và thoát nước.

  • Ống thoát khí hút mùi.

  • Bố trí tủ bếp đã chốt.

  • Chậu rửa đúng vị trí.

  • Bếp nấu đúng vị trí.

  • Tủ lạnh đã có kích thước dự kiến.

  • Máy hút mùi đã có đường điện và ống thoát.

  • Máy rửa chén đã có điện, cấp và thoát nếu sử dụng.

  • Máy lọc nước đã có vị trí.

  • Ổ cắm thiết bị lớn đã bố trí.

  • Ổ cắm mặt bàn đủ nhu cầu.

  • Hệ cấp nước đã kiểm tra.

  • Hệ thoát nước đã kiểm tra.

  • Tường backsplash đã có vật liệu hoàn thiện.

  • Mặt đá chỉ cắt sau khi chốt thiết bị âm.

  • Đèn dưới tủ đã chuẩn bị nguồn.

  • Không còn đường kỹ thuật cần bổ sung trước khi đóng tủ.

Đóng tủ trước khi chốt thiết bị: dễ sai kích thước khoang máy.

Cắt mặt đá trước khi mua chậu và bếp: có thể phải sửa hoặc thay mặt đá.

Thiếu ổ cắm: về sau phải dùng nhiều ổ kéo dài trên mặt bàn.

Đặt ổ cắm quá gần chậu rửa: bất tiện và không phù hợp với môi trường sử dụng.

Không chừa ống hút mùi: máy hút mùi phải chuyển sang giải pháp khác hoặc đi ống nổi.

Bố trí đường thoát chậu quá phức tạp: khó vệ sinh khi bị tắc.

Không chừa không gian bảo trì thiết bị: lò, máy rửa chén hoặc máy lọc nước khó tháo kiểm tra.

Khi làm bếp nên xem đồng thời:

  • Phòng khách: nhiều nhà phố sử dụng không gian mở khách – bếp.
  • Phòng ăn: thường liên thông trực tiếp.
  • Điện âm: bếp có nhiều thiết bị điện.
  • Nước âm: cần cấp và thoát tại chậu, thiết bị.
  • Chiếu sáng: cần cả ánh sáng chung và mặt bàn.
  • Thông gió: liên quan máy hút mùi.
  • Trần: có thể chứa đường ống hút mùi.
  • Tường nội thất: liên quan backsplash và tủ.
  • Sàn: ảnh hưởng cao độ tủ và thiết bị.
  • Điều hòa – thông gió: cần phối hợp với không gian bếp mở.

Khu vực bếp cần mua những nhóm sản phẩm nào?

Thông thường gồm tủ bếp, mặt bàn, chậu – vòi, bếp nấu, máy hút mùi, thiết bị lạnh – nấu – rửa, điện, nước, đèn và các phụ kiện tủ.

Nên chọn thiết bị bếp trước hay đóng tủ trước?

Nên chốt ít nhất kích thước và kiểu lắp của các thiết bị chính như bếp, chậu, hút mùi, lò và máy rửa chén trước khi sản xuất tủ.

Có nên chuẩn bị nhiều ổ cắm trên mặt bàn bếp không?

Nên bố trí đủ cho các thiết bị nhỏ thường dùng, nhưng phải đặt ở vị trí phù hợp, tránh vùng nước và vùng nhiệt.

Bếp có cần đường nước nóng không?

Tùy nhu cầu sử dụng. Nếu muốn vòi bếp nóng lạnh thì cần chuẩn bị đường nước nóng ngay từ giai đoạn thi công nước âm.

Có cần đèn dưới tủ bếp trên không?

Không bắt buộc nhưng rất hữu ích vì giúp chiếu trực tiếp khu vực sơ chế và mặt bàn, nhất là khi người đứng bếp che mất ánh sáng từ đèn trần.

Máy hút mùi nên chuẩn bị từ khi nào?

Nên chọn hoặc ít nhất xác định loại máy từ sớm để chuẩn bị nguồn điện, vị trí tủ và đường ống thoát phù hợp trước khi hoàn thiện trần và tường.

Khu vực bếp nên được thiết kế bắt đầu từ thiết bị chính và tuyến điện nước, sau đó mới sản xuất tủ và hoàn thiện mặt đá.

Trình tự hợp lý là chốt tủ lạnh – chậu – bếp – hút mùi – lò – máy rửa chén, sau đó bố trí điện – cấp nước – thoát nước – ống hút mùi, rồi mới triển khai tủ bếp, mặt bàn và backsplash.

Đặc biệt, không nên cắt mặt đá hoặc đóng kín tủ trước khi các thiết bị âm đã được xác định chính xác. Đồng thời nên chừa khả năng tháo, khóa nước và bảo trì các thiết bị.

Một khu bếp tốt không cần quá nhiều thiết bị; quan trọng là chậu – bếp – tủ lạnh – điện – nước – hút mùi – mặt bàn – lưu trữ được phối hợp hợp lý để thao tác thuận tiện, gọn và dễ sửa chữa về sau.