Bể phốt và hầm tự hoại nhà phố là gì?
Bể phốt hay hầm tự hoại là công trình ngầm tiếp nhận và xử lý sơ bộ nước thải từ bồn cầu trước khi nước tiếp tục đi vào hệ thống thoát nước của công trình.
Trong nhà phố, bể thường được bố trí dưới:
- Sân trước.
- Sân sau.
- Gara.
- Khu vực kỹ thuật.
- Một phần nền tầng trệt phù hợp thiết kế.
Một hệ bể tự hoại hoàn chỉnh không chỉ có phần bể chứa mà còn liên quan đến đường ống nước thải vào – các ngăn bể – đường thoát ra – ống thông hơi – nắp thăm – hố ga – chống thấm và khả năng hút bể khi bảo trì.
Vì bể thường được chôn kín dưới nền, tất cả các đường ống và vị trí nắp thăm cần được xác định chính xác trước khi hoàn thiện sân hoặc sàn phía trên.
Bể tự hoại cần thi công những gì?
Các công việc thường gồm:
- Đào và chuẩn bị vị trí bể.
- Thi công nền và kết cấu bể.
- Làm các ngăn bể theo thiết kế.
- Thi công vách ngăn.
- Chừa các lỗ xuyên ống.
- Lắp đường nước thải vào.
- Lắp đường nước ra.
- Lắp ống thông hơi.
- Xử lý chống thấm.
- Làm nắp bể và cửa thăm.
- Kết nối với hố ga hoặc tuyến thoát phía sau.
- Kiểm tra kín nước và đường ống.
- Hoàn trả nền phía trên.
Không nên xây bể trước rồi mới xác định đường ống toilet vì cao độ ống vào và hướng thoát ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hệ thống.
Vật tư kết cấu bể phốt
Tùy thiết kế, bể có thể được thi công bằng bê tông cốt thép hoặc giải pháp kết cấu phù hợp khác.
Nhóm vật tư có thể gồm:
- Thép cốt bê tông.
- Bê tông.
- Cốp pha.
- Dây thép buộc.
- Con kê.
- Gạch xây ở những cấu tạo phù hợp.
- Xi măng.
- Cát.
- Vữa xây.
- Vữa tô.
- Vật liệu sửa chữa bê tông.
Chiều dày đáy, thành, nắp bể và cấu tạo thép phải theo hồ sơ thiết kế của công trình.
Nếu bể nằm dưới gara hoặc khu vực xe chạy qua, phần nắp bể và kết cấu phía trên cần được tính theo tải sử dụng thực tế.
Vật tư chống thấm bể tự hoại
Bể cần hạn chế nước thải thấm ra đất và nước bên ngoài xâm nhập ngược vào bể.
Nhóm vật tư có thể gồm:
- Vật liệu chống thấm phù hợp.
- Vữa sửa chữa.
- Vữa bo góc.
- Băng chống thấm.
- Vật liệu xử lý mạch ngừng.
- Vật liệu trám quanh cổ ống.
- Keo hoặc vữa chuyên dụng tại các khe.
Các vị trí cần chú ý gồm:
- Góc đáy – thành.
- Vách ngăn.
- Mạch ngừng bê tông.
- Cổ ống vào.
- Cổ ống ra.
- Ống thông hơi.
- Khu vực nắp bể.
Không nên chỉ chống thấm phía trong mà bỏ qua các vị trí xuyên thành bể.
Các ngăn của bể tự hoại
Tùy thiết kế, bể có thể được chia thành nhiều ngăn để hỗ trợ quá trình lắng và xử lý sơ bộ nước thải.
Các phần có thể gồm:
- Ngăn chứa và lắng.
- Ngăn xử lý tiếp theo.
- Ngăn lọc hoặc ngăn cuối tùy cấu tạo.
Vách ngăn có thể cần:
- Bê tông hoặc gạch xây theo thiết kế.
- Lỗ hoặc ống chuyển nước giữa các ngăn.
- Phụ kiện kết nối.
Không nên tự thay đổi số ngăn, vị trí lỗ thông hoặc cao độ đường chuyển nước vì có thể làm hệ thống vận hành không đúng thiết kế.
Đường ống nước thải vào bể
Đường ống vào thường nhận nước từ bồn cầu và hệ thống thoát phân.
Nhóm vật tư thường gồm:
- Ống thoát.
- Co.
- Tê.
- Chếch.
- Măng sông.
- Keo dán ống phù hợp.
- Kẹp hoặc phụ kiện cố định.
- Vật liệu xử lý cổ ống xuyên thành bể.
Đường ống cần có hướng thoát liên tục, hạn chế nhiều đoạn gấp không cần thiết.
Không nên dùng quá nhiều co vuông hoặc thay đổi hướng liên tục trước khi vào bể vì sẽ tăng nguy cơ tắc.
Ống chuyển nước giữa các ngăn
Các ngăn bể cần được kết nối theo cấu tạo thiết kế.
Có thể sử dụng:
- Ống chuyển.
- Tê.
- Co.
- Măng sông.
- Ống đứng hoặc chi tiết tương ứng.
Cao độ các ống chuyển rất quan trọng đối với cách nước di chuyển qua từng ngăn.
Không nên đặt các lỗ thông ngang theo cảm tính hoặc chỉ dựa vào vị trí thuận tiện khi xây.
Đường nước ra khỏi bể
Sau quá trình xử lý sơ bộ, nước được dẫn ra tuyến thoát tiếp theo.
Nhóm vật tư có thể gồm:
- Ống thoát.
- Tê.
- Co.
- Măng sông.
- Nối.
- Keo dán.
- Vật liệu làm kín cổ ống.
Đường ra có thể kết nối với:
- Hố ga nước thải.
- Tuyến thoát chung của công trình.
- Hệ thống tiếp nhận theo thiết kế hạ tầng.
Không nên đấu nước sau bể vào đường nước mưa chỉ vì hai tuyến ở gần nhau.
Ống thông hơi bể phốt
Hệ thống nước thải cần có giải pháp thông hơi phù hợp để hỗ trợ cân bằng áp và hạn chế mùi tại thiết bị.
Nhóm vật tư có thể gồm:
- Ống thông hơi.
- Co.
- Tê.
- Măng sông.
- Kẹp ống.
- Đầu thông hơi hoặc phụ kiện kết thúc phù hợp.
Đường thông hơi nên được bố trí từ giai đoạn đi ống âm.
Không nên bịt đường thông hơi chỉ vì xuất hiện mùi; nếu có mùi bất thường cần kiểm tra nguyên nhân của toàn bộ hệ thống.
Nắp bể và cửa thăm
Bể cần có vị trí tiếp cận để:
- Kiểm tra.
- Hút bể.
- Vệ sinh.
- Sửa đường ống.
- Kiểm tra vách hoặc phụ kiện.
Có thể sử dụng:
- Nắp bê tông.
- Nắp gang.
- Nắp thép.
- Nắp inox.
- Nắp composite.
- Nắp âm hoàn thiện theo nền ở vị trí phù hợp.
Nắp cần đủ khả năng chịu tải theo vị trí lắp và vẫn mở được khi cần bảo trì.
Không nên lát kín toàn bộ nắp bể rồi quên vị trí sau khi hoàn thiện sân.
Vị trí nắp hút bể
Nắp hút nên được bố trí tại vị trí xe hoặc thiết bị hút có thể tiếp cận tương đối thuận tiện.
Nên tránh:
- Nằm dưới tủ cố định.
- Nằm dưới cầu thang không thể mở.
- Nằm dưới máy móc.
- Bị lát kín bằng đá hoặc gạch không tháo được.
Việc chuẩn bị tốt vị trí cửa thăm giúp giảm đáng kể công việc phá nền khi cần hút bể sau nhiều năm sử dụng.
Hố ga sau bể tự hoại
Một hố ga kiểm tra phía sau bể có thể giúp:
- Theo dõi dòng nước ra.
- Thông tắc.
- Kiểm tra đường ống.
- Chuyển hướng tuyến thoát.
Nhóm vật tư gồm:
- Gạch hoặc bê tông làm hố.
- Nắp ga.
- Ống.
- Co, tê, nối.
- Vật liệu trám cổ ống.
Hố ga nên có nắp mở được và không bị đồ nội thất hoặc thiết bị ngoài sân che kín.
Phụ kiện đường ống thoát
Các phụ kiện thường dùng gồm:
- Co.
- Chếch.
- Tê.
- Măng sông.
- Nối giảm.
- Nắp kiểm tra.
- Keo dán ống.
Nên ưu tiên cách đi ống giúp việc thông tắc thuận tiện.
Tại các điểm đổi hướng quan trọng có thể cần cửa kiểm tra hoặc hố ga thay vì chôn kín hoàn toàn.
Vật tư làm kín cổ ống
Ống xuyên qua thành bể là vị trí dễ rò nếu thi công không tốt.
Có thể sử dụng:
- Vữa sửa chữa.
- Vật liệu chống thấm.
- Keo trám phù hợp.
- Gioăng hoặc chi tiết chuyên dụng theo cấu tạo.
Cần xử lý cả phần kết cấu và lớp chống thấm xung quanh cổ ống, không chỉ bơm keo bên ngoài sau khi bể đã hoàn thiện.
Đường thoát từ bồn cầu đến bể phốt
Tuyến thoát bồn cầu nên được xem là một hệ thống riêng có yêu cầu rõ về hướng, cao độ và thông hơi.
Các vật tư thường gồm:
- Ống thoát.
- Co/chếch.
- Tê.
- Măng sông.
- Phụ kiện kiểm tra.
- Keo dán.
Nên hạn chế thay đổi hướng đột ngột và để tuyến đi càng rõ càng tốt.
Nếu tuyến dài hoặc có nhiều điểm chuyển hướng, cần xem xét khả năng bảo trì ngay từ thiết kế.
Kiểm tra bể trước khi lấp và hoàn thiện
Trước khi che kín nên kiểm tra:
- Kết cấu.
- Chống thấm.
- Đường ống vào.
- Đường ống ra.
- Các ống chuyển ngăn.
- Ống thông hơi.
- Nắp thăm.
- Hố ga liên quan.
- Mối nối và cổ ống.
Đồng thời cần vệ sinh sạch vật liệu xây dựng rơi trong bể trước khi đưa hệ thống vào sử dụng.
Checklist vật tư bể phốt và hầm tự hoại
- Thép và bê tông theo thiết kế.
- Gạch, xi măng và cát nếu cấu tạo sử dụng.
- Vật liệu chống thấm.
- Vật liệu xử lý mạch ngừng.
- Vật liệu xử lý cổ ống.
- Ống nước thải vào.
- Ống chuyển giữa các ngăn.
- Ống nước ra.
- Ống thông hơi.
- Co.
- Chếch.
- Tê.
- Măng sông.
- Keo dán ống.
- Cửa hoặc nắp kiểm tra.
- Nắp bể.
- Nắp cửa thăm.
- Hố ga và nắp ga phía sau nếu có.
Checklist trước khi đóng kín bể
- Kết cấu bể đúng hồ sơ.
- Các ngăn đã hoàn thiện.
- Đường nước thải vào đúng vị trí.
- Các ống chuyển ngăn đúng phương án.
- Đường ra đã đấu nối.
- Đường thông hơi đã có.
- Toàn bộ cổ ống đã xử lý kín.
- Chống thấm đã hoàn thiện.
- Bể đã được kiểm tra trước khi lấp.
- Nắp thăm có thể mở.
- Vị trí hút bể dễ tiếp cận.
- Hố ga phía sau có thể kiểm tra.
- Không còn vật liệu xây dựng trong bể.
- Vị trí bể và cửa thăm đã được lưu lại trên bản vẽ hoàn công.
Những lỗi nên tránh khi thi công
Xây bể xong mới xác định đường thoát toilet: dễ sai cao độ và phải đục thành bể.
Không làm đường thông hơi: hệ thống có thể phát sinh vấn đề về áp và mùi.
Đường vào có quá nhiều co gấp: tăng khả năng tắc.
Nắp bể bị lát kín: khi hút bể phải phá sàn.
Không xử lý cổ ống: dễ rò nước thải hoặc nước ngoài xâm nhập.
Không có điểm kiểm tra phía sau bể: khi tuyến thoát tắc sẽ khó xác định nguyên nhân.
Đặt bể dưới tải trọng lớn mà không tính kết cấu: đặc biệt cần lưu ý tại gara.
Đấu nước mưa vào hệ bể tự hoại tùy tiện: làm tăng lượng nước đi qua hệ thống không cần thiết.
Vị trí thi công liên quan
Khi làm bể phốt và hầm tự hoại nên xem đồng thời:
- Móng nhà: bể thường nằm gần hệ móng.
- Nhà vệ sinh & phòng tắm: nguồn nước thải chính.
- Cấp thoát nước âm: liên quan trực tiếp đường toilet.
- Hố ga & rãnh thoát nước: tiếp nhận tuyến nước sau bể theo thiết kế.
- Sân trước – sân sau: vị trí phổ biến bố trí bể.
- Gara: một số bể nằm dưới nền gara.
- Khu kỹ thuật: liên quan các tuyến thoát và điểm kiểm tra.
- Thông gió: liên quan đường thông hơi hệ nước thải.
FAQ – Bể phốt và hầm tự hoại
Bể phốt nhà phố cần những nhóm vật tư chính nào?
Thông thường gồm vật tư kết cấu, chống thấm, ống nước thải vào – ra, ống chuyển giữa các ngăn, ống thông hơi, nắp thăm và các phụ kiện co, tê, nối.
Bể tự hoại có cần chống thấm không?
Có. Bể cần hạn chế nước thải rò ra đất và hạn chế nước bên ngoài xâm nhập vào. Các cổ ống và mạch ngừng cần được xử lý kỹ.
Có cần nắp thăm cho bể phốt không?
Có. Nắp thăm cần cho việc kiểm tra, vệ sinh và hút bể. Không nên lát hoặc đổ kín hoàn toàn khu vực này.
Bể phốt có cần ống thông hơi không?
Hệ thống thoát nước thải cần có giải pháp thông hơi phù hợp. Cấu tạo cụ thể nên theo thiết kế hệ thống thoát nước của công trình.
Nên đặt bể phốt ở đâu trong nhà phố?
Vị trí phụ thuộc mặt bằng, kết cấu, đường thoát và khả năng hút bể sau này. Sân trước, sân sau hoặc khu vực dưới gara là những phương án có thể gặp, nhưng cần được thiết kế cụ thể cho từng nhà.
Khi nào cần hút bể phốt?
Không nên áp dụng một khoảng thời gian cố định cho mọi nhà vì phụ thuộc dung tích bể, số người sử dụng và điều kiện vận hành. Nên kiểm tra khi có dấu hiệu thoát chậm, bể đầy hoặc theo kế hoạch bảo trì phù hợp của gia đình.
Lời khuyên
Bể phốt và hầm tự hoại là hạng mục nằm khuất nhưng rất khó sửa sau khi nhà hoàn thiện. Vì vậy nên ưu tiên sự đơn giản, rõ ràng và khả năng bảo trì hơn là cố tiết kiệm vài đoạn ống hoặc một nắp thăm.
Trước khi thi công, hãy chốt đủ đường vào – các ngăn – đường ra – thông hơi – nắp thăm – hố ga sau bể. Sau đó mới tiến hành chống thấm và đóng kín.
Ba phần cần kiểm tra kỹ nhất là cao độ đường ống, khả năng kín nước và vị trí tiếp cận hút bể.
Một hệ bể tự hoại làm tốt phải giúp nước thải đi đúng tuyến, hạn chế tắc và mùi, không rò ra kết cấu xung quanh và đặc biệt vẫn có thể mở – kiểm tra – hút bể khi cần mà không phải phá nền nhà.