Bể nước ngầm là nơi dự trữ nước sinh hoạt trước khi nước được bơm lên bồn mái hoặc đưa vào hệ thống cấp nước của ngôi nhà. Bể thường được bố trí dưới sân trước, sân sau, gara hoặc một khu vực kỹ thuật phù hợp.

Một hệ bể nước ngầm hoàn chỉnh không chỉ gồm phần bể chứa mà còn liên quan đến:

  • Kết cấu bể.
  • Chống thấm.
  • Đường nước cấp vào.
  • Đường hút máy bơm.
  • Đường tràn.
  • Đường xả vệ sinh.
  • Ống thông hơi nếu thiết kế yêu cầu.
  • Van khóa.
  • Van phao.
  • Phao điện hoặc cảm biến mức.
  • Máy bơm.
  • Nắp bể.
  • Hố hoặc cửa thăm.
  • Hệ điện điều khiển.
  • Đường thoát nước khu vực xung quanh.

Nên chốt sơ đồ nước vào – nước hút – nước tràn – nước xả – vị trí bơm – vị trí nắp bể trước khi đổ bê tông hoặc xây kín bể.

Nhà phố có thể sử dụng:

  • Bể bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
  • Bể xây kết hợp kết cấu bê tông theo thiết kế.
  • Bồn hoặc bể ngầm chế tạo sẵn phù hợp mục đích sử dụng.

Với bể bê tông, cần phối hợp giữa kết cấu và chống thấm ngay từ đầu.

Với bể chế tạo sẵn, cần chuẩn bị hố đặt, nền đỡ, đường ống và khả năng bảo trì theo yêu cầu của sản phẩm.

Không nên tự thay đổi loại bể sau khi hệ móng, sân hoặc gara đã thi công nếu chưa kiểm tra ảnh hưởng đến kết cấu và đường ống.

Nếu sử dụng bể bê tông cốt thép, nhóm vật tư thường gồm:

  • Thép cốt bê tông.
  • Bê tông.
  • Cốp pha.
  • Dây buộc.
  • Con kê.
  • Vật tư bảo dưỡng bê tông.
  • Vật liệu xử lý mạch ngừng nếu thiết kế có.

Chiều dày đáy, thành, nắp bể và cấu tạo cốt thép phải theo hồ sơ thiết kế của công trình.

Không nên lấy cấu tạo của một bể khác để áp dụng trực tiếp, đặc biệt khi phía trên bể có sân, gara hoặc tải trọng từ xe.

Bể chứa nước cần vừa hạn chế nước rò ra ngoài vừa hạn chế nước hoặc chất bẩn từ đất xâm nhập vào bể.

Các nhóm vật tư có thể gồm:

  • Vật liệu chống thấm phù hợp bể chứa nước.
  • Vữa sửa chữa.
  • Vữa bo góc.
  • Băng chống thấm.
  • Vật liệu xử lý mạch ngừng.
  • Vật liệu xử lý cổ ống.
  • Keo hoặc vật liệu trám khe tương thích.

Những vị trí cần chú ý nhất:

  • Góc đáy – thành.
  • Mạch ngừng bê tông.
  • Cổ ống xuyên thành.
  • Khu vực nắp bể.
  • Các điểm tiếp giáp giữa vật liệu khác nhau.

Đối với nước sinh hoạt, các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với nước cần phù hợp với mục đích sử dụng của bể.

Trước khi lấp đất hoặc hoàn thiện toàn bộ khu vực phía trên, nên kiểm tra:

  • Tình trạng bề mặt.
  • Các cổ ống.
  • Các mối nối.
  • Khả năng giữ nước.
  • Đường tràn.
  • Đường xả.
  • Nắp bể.
  • Hoạt động của phao và máy bơm.

Việc phát hiện rò rỉ khi bể vẫn còn dễ tiếp cận luôn thuận lợi hơn nhiều so với sau khi sân hoặc gara đã hoàn thiện.

Nước từ nguồn cấp được dẫn vào bể qua tuyến ống riêng.

Nhóm vật tư thường gồm:

  • Ống cấp nước.
  • Co.
  • Tê.
  • Măng sông.
  • Nối ren.
  • Van khóa.
  • Van phao.
  • Rắc co tại vị trí cần tháo lắp.
  • Kẹp hoặc giá đỡ.

Nên có van khóa trước bể để có thể cô lập nguồn nước khi cần vệ sinh hoặc sửa van phao.

Đầu cấp nên được bố trí sao cho thuận tiện kiểm tra và không cản trở nắp thăm.

Van phao cơ giúp đóng nước khi mực nước đạt đến vị trí làm việc của thiết bị.

Một bộ thường gồm:

  • Van phao.
  • Cần phao hoặc cơ cấu phao tương ứng.
  • Đầu nối.
  • Rắc co nếu cần.
  • Van khóa phía trước.

Phao cần được đặt ở vị trí có thể tiếp cận từ nắp bể.

Không nên chôn hoặc bố trí quá sâu ở góc khuất khiến muốn thay van phải chui sâu vào bể.

Nếu hệ thống bơm cần điều khiển tự động, có thể sử dụng:

  • Phao điện.
  • Cảm biến mức.
  • Bộ điều khiển.
  • Relay hoặc thiết bị điều khiển tương ứng.
  • Dây điện.
  • Ống luồn.

Phao có thể được sử dụng để:

  • Ngăn bơm chạy khi bể cạn.
  • Điều khiển bơm cấp lên bồn.
  • Báo mức nước theo hệ thống được thiết kế.

Dây điện và thiết bị điều khiển nên được bố trí gọn, tránh ngâm hoặc nối dây tùy tiện trong môi trường ẩm.

Đường hút đưa nước từ bể tới máy bơm.

Nhóm vật tư có thể gồm:

  • Ống hút.
  • Rọ hút.
  • Van một chiều.
  • Van khóa.
  • Rắc co.
  • Co.
  • Nối.
  • Kẹp ống.

Rọ hút giúp hạn chế rác lớn đi vào máy bơm.

Đường hút nên được bố trí hợp lý và hạn chế các mối nối không cần thiết để giảm khả năng lọt khí hoặc rò nước.

Máy bơm có thể dùng để:

  • Bơm nước từ bể ngầm lên bồn mái.
  • Cấp nước cho hệ tăng áp.
  • Phục vụ một số hệ thống riêng.

Khi lựa chọn cần căn cứ:

  • Cao độ cần bơm.
  • Tuyến ống.
  • Nhu cầu sử dụng.
  • Cấu hình hệ thống nước.
  • Cách điều khiển.

Nhóm vật tư đi kèm:

  • Máy bơm.
  • Van khóa.
  • Van một chiều.
  • Rắc co.
  • Giá hoặc bệ đặt bơm.
  • Cao su giảm rung nếu cần.
  • Dây điện.
  • Thiết bị bảo vệ theo thiết kế.

Không nên lắp bơm ở vị trí quá chật khiến sau này không thể tháo bơm để bảo trì.

Đường tràn giúp đưa nước ra ngoài khi van phao hoặc hệ cấp nước gặp bất thường.

Vật tư có thể gồm:

  • Ống tràn.
  • Co.
  • Nối.
  • Lưới hoặc giải pháp ngăn côn trùng phù hợp.
  • Đường dẫn về vị trí thoát an toàn.

Đường tràn không nên bị bịt kín hoặc xả vào vị trí khó quan sát.

Tốt nhất nước tràn được đưa tới nơi có thể nhận biết sự cố thay vì âm thầm thấm vào nền hoặc móng.

Sau một thời gian sử dụng, bể cần được vệ sinh.

Vì vậy nên chuẩn bị:

  • Điểm xả đáy nếu thiết kế cho phép.
  • Van xả.
  • Ống xả.
  • Rắc co.
  • Tuyến dẫn về hệ thoát phù hợp.

Nếu không thể tạo đường xả tự chảy, cần ít nhất có phương án để đặt bơm vệ sinh và đưa nước ra ngoài thuận tiện.

Không nên thiết kế bể mà nước cuối cùng luôn còn đọng tại đáy và rất khó hút hết khi vệ sinh.

Nắp bể phải vừa bảo vệ nước bên trong vừa cho phép người bảo trì tiếp cận.

Có thể sử dụng:

  • Nắp inox.
  • Nắp thép.
  • Nắp composite.
  • Nắp bê tông.
  • Nắp âm hoàn thiện theo nền sân ở vị trí phù hợp.

Khi chọn cần quan tâm:

  • Khả năng chịu tải phía trên.
  • Độ kín.
  • Khả năng tháo mở.
  • Chống trượt.
  • Kích thước đủ cho bảo trì.

Nếu bể nằm dưới gara, nắp và khung phải phù hợp với điều kiện có xe đi qua.

Không nên lát kín nắp bể đến mức mỗi lần vệ sinh phải đục phá nền.

Tùy cấu tạo bể có thể cần đường thông hơi phù hợp.

Đầu thông hơi nên được bố trí để:

  • Hạn chế côn trùng.
  • Hạn chế rác.
  • Không để nước mưa chảy ngược.
  • Không gây mùi hoặc mất vệ sinh tại khu vực sinh hoạt.

Bể cũng cần được bảo vệ khỏi nước mặt, đất bẩn hoặc nước từ rãnh sân chảy vào qua khu vực nắp.

Điện cho máy bơm và phao thường gồm:

  • Dây điện.
  • Ống luồn.
  • Tủ hoặc hộp điều khiển.
  • Thiết bị bảo vệ.
  • Công tắc.
  • Hộp nối.
  • Dây tín hiệu phao.

Khu vực máy bơm nên khô ráo, dễ thao tác và không để hộp điện ngay dưới van hay đường nước có nguy cơ rò.

Không nên sử dụng dây nối tạm thời làm nguồn lâu dài cho bơm.

Các tuyến ống quanh bể và bơm nên được cố định gọn bằng:

  • Kẹp ống.
  • Giá đỡ.
  • Thanh treo.
  • Ty ren.
  • Vít.
  • Tắc kê hoặc hệ neo phù hợp.

Không nên để toàn bộ trọng lượng đường ống tác động lên đầu nối của máy bơm hoặc van.

Nếu có thể, nên dành một vị trí riêng cho cụm bơm và van thay vì đặt tất cả bên trong hố bể.

Khu này nên có:

  • Nền dễ vệ sinh.
  • Thoát nước.
  • Đèn.
  • Ổ cắm bảo trì.
  • Thông gió.
  • Khoảng thao tác.

Từng van và đường ống nên được sắp xếp rõ để người sử dụng có thể nhận biết khi cần khóa nước.

Bể nước sinh hoạt cần được hạn chế tiếp xúc với:

  • Nước mưa bẩn.
  • Nước thải.
  • Hóa chất.
  • Dầu mỡ gara.
  • Côn trùng.
  • Đất và bụi.

Không nên bố trí đường thoát nước thải xuyên qua hoặc ngay phía trên bể nếu có thể tránh trong thiết kế.

Nắp bể và các cổ ống cũng cần được hoàn thiện kín phù hợp.

  • Thép và bê tông theo thiết kế.
  • Vật liệu chống thấm phù hợp.
  • Vật liệu xử lý mạch ngừng.
  • Vật liệu xử lý cổ ống.
  • Ống cấp nước.
  • Van khóa.
  • Van phao.
  • Phao điện hoặc cảm biến nếu có.
  • Ống hút.
  • Rọ hút.
  • Van một chiều.
  • Rắc co.
  • Máy bơm.
  • Ống tràn.
  • Đường xả vệ sinh.
  • Nắp bể.
  • Kẹp và giá đỡ ống.
  • Dây điện và ống luồn.
  • Tủ hoặc thiết bị điều khiển bơm.
  • Vật tư thoát nước khu vực bơm.
  • Kết cấu bể đã được kiểm tra.
  • Các cổ ống đã lắp đủ.
  • Chống thấm đã hoàn thành.
  • Bể đã được kiểm tra khả năng giữ nước.
  • Đường cấp có van khóa.
  • Van phao có thể tiếp cận.
  • Đường hút đã thử kín.
  • Rọ hút đúng vị trí.
  • Đường tràn đã dẫn tới nơi phù hợp.
  • Đường xả vệ sinh có phương án.
  • Máy bơm có đủ khoảng bảo trì.
  • Phao điện hoặc cảm biến hoạt động nếu sử dụng.
  • Nắp bể mở được dễ dàng.
  • Nắp phù hợp tải sử dụng phía trên.
  • Không có tuyến nước bẩn có nguy cơ xâm nhập bể.

Làm bể xong mới tính máy bơm và đường hút: dễ phải khoan thêm thành bể.

Không có đường tràn: khi van phao hỏng, nước có thể gây ngập hoặc thấm sang khu vực khác.

Nắp bể khó mở: khiến việc vệ sinh bị trì hoãn.

Đặt van phao ở vị trí không thể tiếp cận: một phụ kiện nhỏ trở thành hạng mục rất khó sửa.

Không bố trí van và rắc co quanh bơm: muốn thay bơm phải cắt đường ống.

Không kiểm tra chống thấm trước khi lát sân: khi rò nước phải phá lớp hoàn thiện phía trên.

Để điện và đường nước lộn xộn trong cùng hố kỹ thuật: gây khó kiểm tra và bảo trì.

Khi làm bể nước ngầm nên xem đồng thời:

  • Móng nhà: bể thường nằm gần hệ móng hoặc dưới sân.
  • Sân trước – sân sau: vị trí phổ biến của bể ngầm.
  • Gara: một số bể nằm dưới khu vực để xe.
  • Bơm & bồn: hệ thống sử dụng nước trực tiếp từ bể.
  • Cấp nước âm: đưa nước vào và ra khỏi bể.
  • Khu kỹ thuật: thường bố trí máy bơm và van.
  • Điện âm: phục vụ bơm và phao điện.
  • Hố ga & rãnh thoát nước: tiếp nhận nước tràn hoặc nước vệ sinh theo thiết kế.
  • Chống thấm: quyết định khả năng giữ nước và bảo vệ bể.

Bể nước ngầm cần những nhóm vật tư chính nào?

Thông thường gồm vật tư kết cấu, chống thấm, đường cấp nước, đường hút, tràn và xả, van – phao, nắp bể, máy bơm và hệ điện điều khiển.

Bể nước ngầm có cần chống thấm không?

Có. Bể cần hạn chế nước bên trong rò ra ngoài và hạn chế nước bẩn từ môi trường xung quanh xâm nhập vào bể. Các mạch ngừng và cổ ống cần được xử lý kỹ.

Có cần đường tràn cho bể nước không?

Nên có giải pháp kiểm soát nước khi bể đầy hoặc van phao gặp sự cố. Đường tràn cần dẫn nước về vị trí phù hợp và không bị bịt kín.

Bể có cần đường xả vệ sinh không?

Nên chuẩn bị phương án xả để việc vệ sinh thuận tiện hơn. Cách bố trí cụ thể phụ thuộc cao độ và hệ thoát nước của công trình.

Máy bơm nên đặt trong bể hay bên ngoài?

Phụ thuộc loại bơm và thiết kế cấp nước. Quan trọng là thiết bị phải phù hợp mục đích sử dụng, dễ bảo trì và hệ điện được bố trí an toàn.

Nắp bể nằm dưới gara cần lưu ý gì?

Nắp và khung phải phù hợp với tải sử dụng phía trên, đồng thời vẫn phải mở được để vệ sinh bể. Không nên dùng nắp nhẹ tại vị trí xe thường xuyên đi qua.

Bể nước ngầm nhà phố nên được thiết kế theo nguyên tắc giữ nước sạch – không rò – dễ khóa nước – dễ bơm – dễ xả – dễ vệ sinh.

Trước khi đổ bê tông, hãy chốt đầy đủ đường cấp – đường hút – đường tràn – đường xả – cổ ống – vị trí nắp bể. Đây là những phần không nên bổ sung bằng cách khoan xuyên thành sau khi chống thấm đã hoàn thiện.

Đặc biệt, nên bố trí van khóa, rắc co và máy bơm ở vị trí dễ tiếp cận, đồng thời giữ nắp bể luôn có thể mở để kiểm tra và vệ sinh.

Một bể nước ngầm tốt không chỉ là bể không bị rò; quan trọng hơn là nước được bảo vệ khỏi nguồn bẩn bên ngoài, hệ bơm vận hành rõ ràng và mọi bộ phận vẫn có thể kiểm tra, sửa chữa sau nhiều năm sử dụng.