Trên 4,449 sản phẩm từ 141 thương hiệu
Trên 4,449 sản phẩm từ 141 thương hiệu

Van cửa đồng Minh Hòa MIHA-PN16

Mã đặt hàng: 4262
Giá bán
135,000đ - 4,480,000đ / Cái
Kích thước
Tình trạng hàng: Còn hàng
Số Lượng
0 sản phẩm có sẵn

Mô tả ngắn

Van cửa đồng MIHA-PN16 dùng để đóng hoặc mở dòng nước bằng tay quay. Van thuộc kiểu ty chìm, nêm đặc, kết nối ren; có các cỡ DN15–DN100 và áp suất làm việc tối đa 16 bar theo công bố của Minh Hòa.

Tên sản phẩm Van cửa đồng MIHA PN16 – Dùng đóng mở dòng nước sạch trong hệ thống đường ống
Model VCD-MIHA-PN16-DN15
Thương hiệu No Brand
Loại van Van cửa ty chìm, nêm đặc
Môi chất được nêu Nước sạch
Kết nối Ren
Tiêu chuẩn van được nêu BS 5154:1991
Tiêu chuẩn ren được nêu BS 21 / ISO 228-1:2000
Áp lực làm việc tối đa được nêu 16 bar
Nhiệt độ tối đa được nêu 120°C
Thân, nắp, đĩa và trục Đồng thau
Vật liệu làm kín hãng liệt kê PTFE
Tay quay Gang
Đai ốc cố định tay quay Inox SUS 304
Kích cỡ DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100
Đơn vị bán Cái
Bảo hành Theo chính sách của nhà sản xuất
Xem đầy đủ thông tin chung

Dùng đóng mở nguồn nước và cô lập đoạn đường ống khi sửa chữa. Tay quay điều khiển nêm nâng lên để mở hoặc hạ xuống để đóng.

Bố trí tại đầu tuyến, nhánh cấp nước hoặc vị trí cần khóa nước theo thiết kế. Chừa khoảng trống để thao tác tay quay và tháo bảo trì.

Có thể lựa chọn cho hệ thống nước sạch trong nhà ở, tòa nhà và khu kỹ thuật khi đáp ứng yêu cầu thiết kế. Không chọn chỉ theo PN16 mà bỏ qua nhiệt độ, lưu lượng và kết nối.

Phụ kiện nối ren tương thích, đầu chuyển từ ống sang ren, vật liệu làm kín phù hợp, rắc co nếu cần tháo van và giá đỡ đường ống.

Ưu tiên mở hoàn toàn hoặc đóng hoàn toàn. Không dùng van cửa để điều tiết kéo dài vì dòng chảy có thể làm mòn nêm và bề mặt làm kín.

Chọn MIHA-PN16 dạng van cửa, phân biệt với van cầu và van một chiều cùng dòng MIHA. Đối chiếu ký hiệu trên thân hoặc bao bì khi nhận hàng.

Hãng liệt kê DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80 và DN100. Cần xác nhận cỡ đang bán và kích thước lắp thực tế.

Chọn theo kết nối và lưu lượng thiết kế; không coi DN là đường kính ngoài của ống nhựa.

Đối chiếu cỡ ren, dạng ren và phương án làm kín với phụ kiện. Với ống đầu trơn, cần phụ kiện chuyển phù hợp; không cố siết khi ren không khớp.

Hãng công bố thân, nắp, đĩa và trục bằng đồng thau; tay quay bằng gang. Kiểm tra thân không nứt, ren không dập và tay quay không hư hỏng.

Tính đủ đầu nối, vật liệu làm kín, rắc co và giá đỡ theo vị trí thi công. Xác nhận phụ kiện đi kèm để tránh mua thiếu.

Xác nhận model, DN, chuẩn ren, kích thước lắp và giới hạn vận hành. Khi thay van cũ, đo khoảng cách giữa hai đầu nối và kiểm tra không gian thao tác.

Khóa nước, ngắt máy bơm và xả hết áp. Kiểm tra van, phụ kiện; làm sạch đường ống và đầu ren.

Chuẩn bị đầu nối đúng ren, vật liệu làm kín phù hợp, rắc co nếu cần, giá đỡ và cờ lê đúng cỡ.

Lắp theo tư thế hãng cho phép, chừa chỗ xoay tay quay. Làm kín ren, siết tại vị trí phù hợp trên thân; không dùng tay quay làm đòn bẩy. Đỡ ống để tránh kéo lệch van.

Cấp nước từ từ, kiểm tra rò tại đầu nối, thân và trục. Thử đóng mở và kiểm tra khả năng khóa nước.

Sai ren, siết quá chặt, cặn làm đóng không kín hoặc mở hé để điều tiết kéo dài. Khóa nước, xả áp trước khi xử lý.

Không tháo van khi còn áp; chờ tuyến nóng nguội trước khi thao tác. Định kỳ kiểm tra rò và thử đóng mở; không dùng thanh nối để cố vặn khi van kẹt.

Câu hỏi thường gặp

Dùng đóng mở nguồn nước và cô lập đoạn đường ống khi bảo trì.

Trục không nhô cao thêm khi mở; nêm vẫn di chuyển bên trong thân van.

Không nên điều tiết kéo dài. Van cửa phù hợp hơn với mở hoàn toàn hoặc đóng hoàn toàn.

Hãng liệt kê chín cỡ từ DN15 đến DN100. Cần xác nhận lựa chọn thực tế khi đặt hàng.

Đây là cấp áp suất danh nghĩa. Giới hạn vận hành cần được đối chiếu theo nhiệt độ và điều kiện hệ thống.

Hãng nêu nhiệt độ tối đa 120°C. Cần xác nhận áp suất cho phép tại nhiệt độ thực tế trước khi chọn.

Cần kiểm tra chuẩn ren, kích thước lắp và điều kiện vận hành. Cùng DN chưa đủ để xác nhận thay thế.

Không. Cần phụ kiện chuyển sang ren tương thích với van.

Có thể do cặn hoặc bề mặt làm kín hư hỏng. Cần phân biệt với lượng nước còn lại phía sau van.

Không cố vặn bằng thanh nối. Cô lập nguồn, xả áp rồi kiểm tra hoặc nhờ người có chuyên môn xử lý.

Đánh giá sản phẩm này

Đặt câu hỏi về sản phẩm
Email và điện thoại sẽ không được hiển thị theo chính sách bảo mật thông tin khách hàng.