Trong nhà phố hiện đại, thạch cao thường được dùng để thi công trần phẳng, trần giật cấp, vách ngăn, hộp kỹ thuật, che dầm, che đường điện nước và hoàn thiện nội thất. Một hệ thạch cao bền đẹp không chỉ phụ thuộc vào tay nghề thi công mà còn phụ thuộc rất nhiều vào việc chọn đúng vật tư.
Các nhóm vật tư quan trọng gồm tấm thạch cao, khung xương, phụ kiện treo, vít, bột xử lý mối nối, băng keo, nẹp góc và cửa thăm kỹ thuật.
Bảng thống kê vật tư thi công thạch cao thông dụng
| Loại vật tư | Thương hiệu / dòng phổ biến | Mục đích sử dụng | Gợi ý dùng cho nhà phố |
|---|---|---|---|
| Tấm thạch cao tiêu chuẩn | Vĩnh Tường-Gyproc, Gyproc, Knauf, Boral | Làm bề mặt trần, vách ở khu vực khô ráo | Phòng khách, phòng ngủ, hành lang, trần phẳng |
| Tấm thạch cao chống ẩm | Vĩnh Tường-Gyproc chịu ẩm, Gyproc chống ẩm, Knauf MoistureShield / tấm chịu ẩm | Hạn chế ảnh hưởng của độ ẩm lên bề mặt tấm | Bếp, khu gần WC, ban công có mái che, tầng trệt ẩm |
| Tấm thạch cao chống cháy | Gyproc chống cháy, Knauf FireShield / tấm chống cháy | Tăng khả năng bảo vệ tại khu vực cần an toàn cháy | Hộp kỹ thuật, khu điện, phòng có yêu cầu an toàn cao |
| Khung xương trần chìm | Vĩnh Tường ALPHA, Vĩnh Tường BASI, Knauf Xtra C, khung xương mạ kẽm | Tạo hệ khung chịu lực cho trần thạch cao chìm | Trần phòng khách, phòng ngủ, trần giật cấp |
| Khung trần nổi / trần thả | Vĩnh Tường FineLINE, TopLINE, SmartLINE, Knauf, khung trần thả mạ kẽm | Thi công trần thả, dễ tháo lắp, bảo trì hệ thống phía trên | Văn phòng tại nhà, phòng làm việc, khu kỹ thuật |
| Khung vách ngăn thạch cao | Vĩnh Tường, Knauf, khung C/U Stud, Track | Làm hệ khung cho vách ngăn 1 mặt hoặc 2 mặt | Chia phòng, vách tivi, vách kỹ thuật, vách nhẹ |
| Ty treo, pát treo, tăng đơ | Vĩnh Tường, Knauf, phụ kiện mạ kẽm thông dụng | Treo và cố định hệ khung trần vào sàn bê tông | Trần chìm, trần giật cấp, khu có đèn âm trần |
| Vít thạch cao | Vít đen thạch cao, vít tự khoan, vít đầu dù | Liên kết tấm thạch cao với khung xương | Bắt tấm lên khung, cố định phụ kiện |
| Bột xử lý mối nối | Gyp-Filler, Gyproc Jointing Compound, Knauf Joint Compound | Xử lý khe nối giữa các tấm, che đầu vít, làm phẳng bề mặt | Trần phòng khách, vách ngăn, khu cần bề mặt sơn đẹp |
| Băng keo lưới / băng giấy | Gyproc, Vĩnh Tường, Knauf, băng keo lưới thạch cao | Gia cường mối nối, hạn chế nứt đường nối | Mối nối tấm, góc tiếp giáp, khu vực dễ rung nứt |
| Nẹp góc, nẹp V, nẹp hoàn thiện | Nẹp góc mạ kẽm, nẹp nhựa, nẹp nhôm | Bảo vệ cạnh vách, cạnh hộp, cạnh trần giật cấp | Vách tivi, hộp kỹ thuật, góc cột, cạnh trần trang trí |
| Cửa thăm trần / cửa thăm kỹ thuật | Cửa thăm nhôm, cửa thăm thạch cao, cửa thăm sơn tĩnh điện | Tạo vị trí kiểm tra, sửa chữa điện nước, máy lạnh, van khóa | Trần WC, bếp, máy lạnh âm trần, hộp kỹ thuật |
| Vật liệu cách âm / cách nhiệt bổ sung | Bông thủy tinh, bông khoáng, mút tiêu âm | Tăng cách âm, cách nhiệt cho vách hoặc trần | Phòng ngủ, phòng làm việc, phòng karaoke gia đình |
Vĩnh Tường công bố danh mục sản phẩm gồm tấm thạch cao, khung trần nổi, khung trần chìm, khung vách ngăn, phụ kiện và các dòng tấm chuyên dụng như chịu ẩm, chống cháy, chống võng, chống nứt. Knauf cũng phân nhóm tấm thạch cao thành các loại như tiêu chuẩn, chịu ẩm, chống cháy, chịu nước, tiêu âm và trang trí.

Tấm thạch cao
Tấm thạch cao là vật liệu chính tạo nên bề mặt trần và vách. Nhà phố thường dùng nhiều nhất là tấm tiêu chuẩn, tấm chống ẩm và tấm chống cháy.
Tấm tiêu chuẩn phù hợp cho phòng khách, phòng ngủ, hành lang và các khu vực khô ráo. Tấm chống ẩm nên dùng cho khu vực bếp, gần nhà vệ sinh, tầng trệt hoặc những nơi có độ ẩm cao hơn bình thường. Tấm chống cháy phù hợp với hộp kỹ thuật, khu vực có nhiều đường điện hoặc các vị trí yêu cầu an toàn cao.
Khung xương thạch cao
Khung xương là phần chịu lực và định hình cho hệ trần hoặc vách. Với nhà phố, thường gặp 3 nhóm chính: khung trần chìm, khung trần nổi và khung vách ngăn. Vĩnh Tường cũng phân loại hệ khung thành khung trần nổi, khung trần chìm và khung vách ngăn; Knauf có hệ khung trần chìm Xtra C gồm thanh đồng dạng Xtra C và thanh viền tường V32.
Khung trần chìm dùng cho trần phẳng, trần giật cấp, trần phòng khách và phòng ngủ. Khung trần nổi dùng cho trần thả, dễ tháo lắp, tiện bảo trì. Khung vách ngăn dùng để chia phòng, làm vách nhẹ, vách tivi hoặc vách kỹ thuật.

Phụ kiện treo và liên kết
Ty treo, pát treo, tăng đơ, khóa liên kết và thanh viền là nhóm vật tư nhỏ nhưng rất quan trọng. Chúng giúp cố định hệ khung với kết cấu bê tông bên trên, giữ cho trần không bị võng hoặc rung lắc.
Đối với trần nhà phố có nhiều đèn âm trần, đèn hắt, trần giật cấp hoặc hộp rèm, nên bố trí phụ kiện treo đúng khoảng cách và dùng vật tư đồng bộ với hệ khung.
Vít thạch cao
Vít thạch cao dùng để bắt tấm vào khung xương. Loại phổ biến là vít đen thạch cao cho khung kim loại mỏng và vít tự khoan cho một số vị trí khung dày hơn.
Khi thi công, đầu vít phải âm nhẹ vào mặt tấm, không được lồi và không được siết quá sâu làm rách giấy tấm. Khoảng cách vít đều sẽ giúp bề mặt chắc, phẳng và hạn chế nứt.

Bột xử lý mối nối và băng keo
Bột xử lý mối nối dùng để xử lý khe giữa hai tấm, che đầu vít và tạo bề mặt phẳng trước khi sơn. Vĩnh Tường giới thiệu Gyp-Filler là bột xử lý mối nối thạch cao có độ bám dính tốt trên bề mặt thạch cao, hỗ trợ xử lý mối nối và hạn chế vấn đề co giãn vật liệu.
Bột xử lý thường đi kèm băng keo lưới hoặc băng giấy. Nếu bỏ qua công đoạn này hoặc thi công sai, trần và vách rất dễ bị nứt mối nối sau một thời gian sử dụng.
Nẹp góc và phụ kiện hoàn thiện
Nẹp góc giúp bảo vệ cạnh vách, cạnh hộp kỹ thuật, góc trần giật cấp hoặc những vị trí dễ va chạm. Với các khu vực như vách tivi, hộp đèn, hộp rèm, cạnh cột, cạnh trần trang trí, nẹp góc giúp đường cạnh thẳng, sắc và bền hơn.
Ngoài nẹp góc, công trình còn có thể dùng nẹp V, nẹp nhựa, nẹp nhôm hoặc nẹp mạ kẽm tùy yêu cầu hoàn thiện.
Cửa thăm trần và cửa thăm kỹ thuật
Cửa thăm dùng để kiểm tra, bảo trì hệ thống phía trên trần như điện, ống lạnh, ống nước, van khóa, máy lạnh âm trần hoặc hộp kỹ thuật.
Trong nhà phố, nên bố trí cửa thăm ở các vị trí như trần nhà vệ sinh, bếp, khu máy lạnh âm trần, khu hộp kỹ thuật và nơi có van nước. Cửa thăm nên chọn loại gọn, dễ mở, không ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ.

Gợi ý chọn vật tư theo từng hạng mục
| Hạng mục nhà phố | Vật tư nên dùng | Lưu ý chọn |
|---|---|---|
| Trần phòng khách | Tấm tiêu chuẩn, khung trần chìm, ty treo, vít, bột xử lý, băng keo | Ưu tiên bề mặt phẳng, khung chắc, xử lý mối nối kỹ |
| Trần phòng ngủ | Tấm tiêu chuẩn, khung trần chìm, vít, băng keo, bột xử lý | Có thể bổ sung vật liệu cách âm nếu cần |
| Khu bếp | Tấm chống ẩm, khung mạ kẽm, bột xử lý mối nối | Chọn tấm chịu ẩm tốt hơn khu vực khô |
| Gần nhà vệ sinh | Tấm chống ẩm, cửa thăm kỹ thuật, khung tốt | Không dùng ở vị trí tiếp xúc nước trực tiếp |
| Vách ngăn phòng | Khung vách C/U, tấm tiêu chuẩn hoặc chống ẩm, vít, băng keo | Chọn khung phù hợp chiều cao vách |
| Hộp kỹ thuật | Khung chắc, tấm phù hợp, cửa thăm, nẹp góc | Cần có vị trí bảo trì điện nước |
| Trần thả | Khung trần nổi, tấm trần thả, phụ kiện treo | Phù hợp khu cần tháo lắp bảo trì thường xuyên |
Kết luận
Một hệ thạch cao hoàn chỉnh cho nhà phố không chỉ có tấm thạch cao mà còn cần khung xương, phụ kiện treo, vít, bột xử lý mối nối, băng keo, nẹp góc và cửa thăm kỹ thuật. Khi chọn vật tư, nên chọn theo từng khu vực sử dụng: khu khô dùng tấm tiêu chuẩn, khu ẩm dùng tấm chống ẩm, khu kỹ thuật cần cửa thăm và khung chắc. Chọn đúng vật tư ngay từ đầu sẽ giúp trần và vách thạch cao bền hơn, ít nứt, dễ bảo trì và đạt thẩm mỹ cao sau khi hoàn thiện.