Nhóm này gồm gạch lát nền, gạch ốp tường, gạch chống trượt, gạch bậc cầu thang, keo dán gạch, keo chà ron và các phụ kiện như ke cân bằng, nẹp gạch. Gạch là hạng mục hoàn thiện có diện tích lớn và khó sửa sau khi thi công. Vì vậy loại gạch, nền, keo dán và độ rộng ron cần được chốt đồng bộ trước khi lát.

Gói phổ thông dùng gạch Đồng Tâm và Prime, keo dán Weber và Mova, keo chà ron Weber và Sika. Phụ kiện sử dụng vật tư OEM đáp ứng đúng tiêu chí kỹ thuật.

STT Sản phẩm Thương hiệu Quy cách / Tiêu chí chọn Ứng dụng
1 Gạch lát nền Đồng Tâm; Prime 600×600, 800×800 mm; chốt nhóm độ hút nước và bề mặt theo SKU Phòng khách, phòng ngủ
2 Gạch ốp tường Đồng Tâm; Prime 300×600, 400×800 mm; chốt nhóm độ hút nước và bề mặt theo SKU Tường WC, tường bếp
3 Gạch chống trượt Đồng Tâm; Prime 300×300, 400×400, 300×600 mm; chỉ số chống trượt theo công bố của SKU Sàn WC, ban công
4 Gạch lát sân ngoài trời Đồng Tâm; Prime Chọn SKU được hãng công bố phù hợp ngoài trời; kiểm tra độ hút nước, chống trượt và các đặc tính liên quan Sân, lối đi
5 Gạch bậc cầu thang Đồng Tâm; Prime Bộ mặt bậc/cổ bậc; mũi bậc có rãnh hoặc giải pháp chống trượt Cầu thang

Kích thước trong bảng là quy cách tham khảo, không phải giới hạn lựa chọn.

STT Sản phẩm Thương hiệu Model / Quy cách tham khảo Ứng dụng
1 Keo dán gạch Weber weber.tai fix – chọn theo gạch, kích thước, nền và vị trí trong phạm vi TDS Nền/tường theo phạm vi sản phẩm
2 Keo dán gạch ít hút nước Weber weber.tai gres – cho gạch hầu như không hút nước, trong giới hạn kích thước và ứng dụng của TDS Gạch porcelain và ứng dụng phù hợp
3 Keo dán gạch đàn hồi Weber weber.tai flex – dùng cho các điều kiện yêu cầu tính năng cao hơn theo TDS Ứng dụng đặc biệt theo hướng dẫn hãng
4 Keo dán gạch Mova K01, K02 – chốt phạm vi sử dụng theo TDS Nền và tường theo phạm vi sản phẩm
5 Keo chà ron Weber Dòng weber.color – chốt model theo vị trí và yêu cầu sử dụng Chà ron gạch
6 Keo chà ron Sika Sika Tile Grout – gốc xi măng; khu vực ẩm kiểm tra cấu hình theo TDS Chà ron gạch
7 Ke cân bằng, ke chữ thập OEM 1,5 mm, 2 mm và các cỡ phù hợp; chọn theo độ rộng ron đã chốt Cân bằng gạch, giữ ron
8 Nẹp gạch nhôm/inox OEM Nẹp L, V, T; nẹp mũi bậc chống trượt Cạnh gạch, góc và mũi bậc

OEM: vật tư phổ thông không chỉ định hãng nhưng phải đáp ứng đúng quy cách và tiêu chí kỹ thuật đã chốt.

Không nên chọn gạch chỉ theo mẫu mã, kích thước hoặc tên thương mại. Cần xét đồng thời độ hút nước, bề mặt, chống trượt và vị trí sử dụng.

Gạch porcelain thuộc nhóm có độ hút nước thấp. Với nhóm BIa theo ISO 13006, độ hút nước:

E ≤ 0,5%

Khi đặt hàng cần căn cứ thông số hoặc nhóm phân loại được nhà sản xuất công bố, không chỉ dựa vào cách gọi thương mại như “granite” hoặc “porcelain”.

Các dòng gạch có độ hút nước cao hơn vẫn có thể phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau. Việc lựa chọn phải dựa trên SKU cụ thể và vị trí sử dụng.

Không đánh giá khả năng chống trượt chỉ bằng cảm quan bóng, mờ hoặc nhám.

Với WC, ban công, sân và cầu thang, cần căn cứ chỉ số chống trượt hoặc phân loại sử dụng được nhà sản xuất công bố cho SKU cụ thể.

  • Nền trong nhà: có thể tham khảo khổ 600×600 hoặc 800×800; chọn nhóm độ hút nước và bề mặt theo yêu cầu sử dụng.

  • Tường WC, bếp: có thể tham khảo 300×600 hoặc 400×800; ưu tiên bề mặt thuận tiện vệ sinh.

  • Sàn WC, ban công: chọn SKU có khả năng chống trượt phù hợp theo công bố của hãng.

  • Sân ngoài trời: chọn gạch được hãng công bố phù hợp sử dụng ngoài trời; kiểm tra chống trượt, độ hút nước và các chỉ tiêu liên quan.

  • Cầu thang: chọn mặt bậc/cổ bậc phù hợp kích thước thực tế và có giải pháp chống trượt tại mũi bậc.

Không nên dùng một tiêu chí gạch cho tất cả các khu vực chỉ vì cùng màu hoặc cùng bộ sưu tập.

Keo dán không được chọn chỉ theo tên hoặc kích thước gạch.

Cần xét đồng thời:

  • Gạch: độ hút nước, kích thước, đặc tính mặt sau.

  • Nền: vữa xi măng, bê tông hoặc bề mặt đặc biệt.

  • Vị trí: tường/sàn, trong nhà/ngoài trời, khô/ẩm.

  • Điều kiện làm việc: rung động, biến dạng, nhiệt độ và tải trọng.

weber.tai fix: lựa chọn theo loại gạch, kích thước, nền và vị trí nằm trong phạm vi TDS của sản phẩm.

weber.tai gres: dùng cho các loại gạch hầu như không hút nước như porcelain trong phạm vi được TDS cho phép.

Gạch khổ lớn không mặc định phải dùng weber.tai gres. Kích thước gạch và điều kiện thi công phải nằm trong phạm vi sản phẩm được hãng công bố.

weber.tai flex: sử dụng khi công trình có yêu cầu cao hơn về biến dạng, rung động hoặc các điều kiện đặc biệt thuộc phạm vi sản phẩm.

Với Mova K01/K02, cần chốt phạm vi sử dụng theo TDS hiện hành trước khi đưa vào hợp đồng.

Không tự suy rằng K01 hoặc K02 có thể thay thế trực tiếp một model Weber chỉ dựa trên tên “keo dán gạch”.

Khi sử dụng keo dán, việc chuẩn bị gạch và nền phải theo TDS.

Không tự ngâm gạch trước khi dán nếu hệ keo không yêu cầu. Đặc biệt với gạch ít hút nước, ngâm gạch không phải bước chuẩn bị mặc định.

Bề mặt nền phải:

  • Chắc và ổn định.

  • Sạch bụi, dầu mỡ.

  • Không có lớp vật liệu yếu.

  • Đạt điều kiện độ ẩm theo yêu cầu.

  • Đủ phẳng cho phương pháp lát được chọn.

Trước khi lát, đặc biệt với gạch khổ lớn, cần kiểm tra độ phẳng của nền hoặc tường.

Không dùng keo dán gạch để bù một nền sai cao độ vượt quá chiều dày thi công cho phép của sản phẩm. Nếu nền sai lệch lớn, cần xử lý nền trước.

Với gạch khổ lớn hoặc các ứng dụng yêu cầu độ phủ cao, có thể cần trét keo cả mặt sau viên gạch – back-buttering ngoài lớp keo trên nền, theo TDS.

Độ phủ keo không đạt yêu cầu có thể tạo khoảng rỗng dưới viên gạch, làm tăng nguy cơ bộp, bong hoặc hư hỏng khi chịu tải.

Phương pháp trét, kích thước bay răng cưa và yêu cầu độ phủ cần thực hiện theo hệ keo được chọn.

Độ rộng ron phải căn cứ:

  • Khuyến cáo của nhà sản xuất gạch.

  • Loại keo chà ron.

  • Gạch có mài cạnh rectified hay không.

  • Sai số kích thước.

  • Kích thước viên gạch.

  • Trong nhà hay ngoài trời.

  • Yêu cầu thẩm mỹ và kỹ thuật.

Không mặc định 2 mm cho tất cả các loại gạch.

Với hệ Weber, áp dụng giới hạn ron theo TDS của keo chà ron cụ thể.

Ke cân bằng và ke chữ thập giúp giữ ron và hỗ trợ kiểm soát cao độ giữa các viên. Cỡ 1,5 mm và 2 mm trong bảng chỉ là ví dụ; chọn cỡ ke theo độ rộng ron đã chốt.

Khu vực khô: có thể dùng keo chà ron gốc xi măng phù hợp.

Khu vực ẩm như WC: chọn sản phẩm được hãng công bố phù hợp. Với Sika Tile Grout, kiểm tra TDS hiện hành để xác định cấu hình sử dụng và yêu cầu phụ gia nếu có.

Bếp hoặc khu vực yêu cầu chống bám bẩn cao: có thể cân nhắc hệ chà ron epoxy phù hợp.

Keo dán phải đạt đủ thời gian chờ theo TDS trước khi tiến hành chà ron.

Các khe kết cấu, khe chuyển vị và khe co giãn hiện hữu của nền phải được xử lý theo thiết kế và duy trì xuyên qua hệ lát khi yêu cầu.

Không phủ kín các khe cần chuyển vị bằng gạch, keo dán hoặc vật liệu chà ron cứng.

Với:

  • Diện tích lát lớn.

  • Khu vực ngoài trời.

  • Bề mặt chịu nắng.

  • Khu vực có biến đổi nhiệt đáng kể.

cần bố trí các khe phù hợp theo thiết kế và hướng dẫn của hệ vật liệu.

Xử lý khe không đúng có thể làm tăng nguy cơ nứt, bong hoặc phồng hệ lát.

Tại WC, ban công và các khu vực có chống thấm, cấu tạo lớp lát phía trên phải tuân theo hệ chống thấm đã chọn.

KOVA công bố CT-11A Plus Sàn cần được bảo vệ bằng lớp gạch hoặc vữa. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa keo Weber hoặc Mova mặc nhiên được phép dán trực tiếp lên bề mặt CT-11A Plus Sàn.

Tương tự với hệ Sika, cần kiểm tra cấu hình được hãng chấp nhận.

Không mặc định dán trực tiếp gạch bằng keo của hãng khác lên lớp chống thấm nếu TDS hoặc hướng dẫn của các hệ vật liệu chưa xác nhận khả năng tương thích.

Nếu hệ chống thấm yêu cầu:

  • Vữa bảo vệ.

  • Lớp cán nền.

  • Lớp trung gian khác.

thì phải hoàn thiện đúng cấu tạo trước khi lát.

Chỉ tiến hành lớp hoàn thiện sau khi chống thấm đã được kiểm tra và nghiệm thu theo quy trình của công trình.

Gạch cùng một mã nhưng khác lô hoặc nhóm phân loại có thể có khác biệt về tone màu và kích thước thực tế.

Khi đặt hàng nên ưu tiên:

  • Cùng mã sản phẩm.

  • Cùng tone màu.

  • Cùng calibre/cỡ phân loại nếu nhà sản xuất áp dụng.

  • Cùng lô khi có thể.

Không nên mua vừa đủ đúng diện tích.

Cần cộng phần hao hụt do:

  • Cắt gạch.

  • Góc cạnh.

  • Kiểu lát.

  • Hình dạng mặt bằng.

  • Gạch lỗi trong quá trình thi công.

Ngoài hao hụt thi công, có thể giữ lại một lượng gạch dự phòng để sửa chữa về sau vì cùng mã gạch nhưng lô sản xuất sau này có thể không còn đúng tone.

Trước khi thi công cần kiểm tra:

  • Mã và kích thước gạch.

  • Tone và calibre nếu có.

  • Số lượng và hao hụt.

  • Độ phẳng nền.

  • Cao độ hoàn thiện.

  • Độ dốc tại WC, ban công và khu vực thoát nước.

  • Hệ chống thấm đã nghiệm thu nếu có.

  • Model keo dán phù hợp với gạch, nền và vị trí.

  • Độ rộng ron.

  • Vị trí khe co giãn/khe chuyển vị.

  • Nẹp và chi tiết kết thúc cạnh.

Nên trải thử một số viên trước khi lát để kiểm tra màu, vân, cách ghép và hướng lát.

Nhóm Thông tin cần chốt
Gạch Hãng – mã – khổ – nhóm độ hút nước – bề mặt – chống trượt nếu cần – tone – calibre/cỡ phân loại nếu có – diện tích + hao hụt
Gạch cầu thang Hãng – mã – kích thước mặt/cổ bậc – kiểu mũi bậc – số bậc
Keo dán Hãng – model – loại gạch – nền – vị trí – chiều dày thi công – số bao
Keo chà ron Hãng – model – màu – độ rộng ron – khu vực sử dụng – số lượng
Ke cân bằng Cỡ ke theo ron – loại ke – số lượng
Nẹp Loại L/V/T/mũi bậc – vật liệu – kích thước – chiều dài – số lượng
Thương hiệu Sản phẩm chính
Đồng Tâm Gạch lát nền, ốp tường, gạch chống trượt, gạch sân, gạch cầu thang
Prime Gạch lát nền, ốp tường, gạch chống trượt, gạch sân, gạch cầu thang
Weber weber.tai fix, weber.tai gres, weber.tai flex, keo chà ron weber.color
Mova Keo dán gạch K01/K02 – chốt phạm vi theo TDS
Sika Sika Tile Grout
OEM Ke cân bằng, ke chữ thập, nẹp nhôm/inox

Với gạch ốp lát, không nên ghi chung chung “gạch Đồng Tâm 60×60” hay “keo dán Weber”. Hồ sơ vật tư cần chốt rõ mã gạch – nhóm độ hút nước – bề mặt – chống trượt – tone/calibre nếu có – loại keo – nền – vị trí – độ rộng ron – số lượng.

Cần đồng bộ gạch, nền, keo dán, ron và hệ khe chuyển vị/co giãn, đồng thời thi công đúng TDS của hệ vật liệu.

Với khu vực có chống thấm, lớp lát phải tuân theo cấu tạo của hệ chống thấm đã chọn và chỉ thi công sau khi chống thấm đạt yêu cầu nghiệm thu.

Đây là các yếu tố quan trọng giúp hạn chế bộp, bong, phồng, nứt và các sự cố bề mặt sau khi công trình đưa vào sử dụng.

Các thông tin cần xác minh trước khi đăng: Mova K01/K02 và phạm vi sử dụng theo TDS; Weber – giới hạn kích thước/ứng dụng của weber.tai fix, weber.tai gres và model weber.color; Sika Tile Grout – cấu hình khu vực ẩm theo TDS Việt Nam; Đồng Tâm/Prime – nhóm độ hút nước, chỉ số chống trượt, tone/calibre của SKU thực tế; cấu hình lát trên lớp chống thấm cần được xác nhận với hãng chống thấm và hãng keo dán.