Sơn hoàn thiện gồm bột trét, sơn lót chống kiềm, sơn phủ nội thất, sơn phủ ngoại thất, sơn sắt và vật tư thi công. Đây là lớp hoàn thiện cuối cùng, ảnh hưởng trực tiếp đến thẩm mỹ và độ bền bề mặt tường. Chất lượng hệ sơn phụ thuộc nhiều vào bề mặt trát, độ ẩm và các lớp xử lý trước đó.

Gói phổ thông dùng ba hệ sơn tường chính là Dulux, Jotun và Spec. Sơn sắt dùng Expo và Đại Bàng.

Nguyên tắc lựa chọn là phân tầng bằng dòng sản phẩm, không phân tầng bằng tên hãng. Mỗi hãng đều có nhiều dòng sản phẩm với tính năng và phân khúc khác nhau.

Hạng mục Dulux Jotun Spec Ứng dụng
Bột trét Bột trét Dulux nội/ngoại thất – chốt mã theo bảng giá hiện hành Bột trét Jotun nội/ngoại thất – chốt mã theo bảng giá hiện hành Bột trét Spec cùng hệ – chốt mã theo bảng giá hiện hành Xử lý phẳng bề mặt khi cần
Sơn lót nội thất A934 – lót nội thất, đối chiếu bảng giá hiện hành Essence Sơn Lót Chống Kiềm – dùng theo phạm vi hãng công bố Lót kháng kiềm nội thất dòng kinh tế – chốt mã Lớp lót trước sơn phủ trong nhà
Sơn lót ngoại thất WeatherShield A936 – lót chống kiềm ngoại thất, đối chiếu bảng giá hiện hành Essence Sơn Lót Chống Kiềm hoặc Tough Shield Primer Lót kháng kiềm ngoại thất dòng kinh tế – chốt mã Lớp lót trước sơn phủ ngoài trời
Sơn phủ nội thất Inspire 39A mờ / 39AB bóng – đối chiếu bảng giá hiện hành Essence Dễ Lau Chùi Dòng nội thất kinh tế – chốt tên dòng Tường, trần trong nhà
Sơn phủ ngoại thất Inspire 79AB bóng – đối chiếu bảng giá hiện hành Tough Shield Dòng ngoại thất kinh tế – chốt tên dòng Mặt tiền, tường ngoài

Nguyên tắc đồng bộ: ưu tiên sử dụng bột trét – sơn lót – sơn phủ theo cùng hệ được hãng khuyến nghị. Nếu phối sản phẩm khác hãng, cần xác nhận khả năng tương thích và điều kiện bảo hành trước khi thi công.

Bột trét KOVA nên sử dụng trong hệ sơn KOVA. Nếu kết hợp với sơn lót hoặc sơn phủ của hãng khác, cần kiểm tra tính tương thích và điều kiện bảo hành.

STT Sản phẩm Thương hiệu Quy cách tham khảo Ứng dụng
1 Sơn lót chống gỉ Expo / Đại Bàng Lót chống gỉ gốc alkyd – chốt mã theo bảng giá Sắt đen: cửa, lan can, khung sắt
2 Sơn lót cho sắt mạ kẽm Theo hệ sơn được chọn Primer được hãng xác nhận tương thích với bề mặt mạ kẽm Sắt mạ kẽm, tôn mạ kẽm
3 Sơn phủ dầu Expo / Đại Bàng Sơn dầu alkyd – chốt mã và màu theo bảng giá Hoàn thiện bề mặt sắt
STT Sản phẩm Thương hiệu Quy cách Ứng dụng
1 Vật tư thi công sơn OEM Cọ, ru lô, giấy nhám, băng keo giấy Thi công và bảo vệ bề mặt

OEM: vật tư phổ thông không chỉ định hãng nhưng phải đáp ứng đúng quy cách và yêu cầu thi công đã chốt.

Cấu hình thường gặp:

Xử lý bề mặt → Bột trét khi cần → Sơn lót → Sơn phủ

Bề mặt cần:

  • Chắc và ổn định.

  • Sạch bụi và vữa thừa.

  • Không còn dầu mỡ.

  • Không có rêu mốc chưa được xử lý.

  • Không còn lớp vật liệu yếu, bong hoặc bở.

  • Không có nguồn ẩm chưa được xử lý.

  • Đạt độ ẩm theo yêu cầu của hệ sơn.

Chuẩn bị bề mặt đúng là một trong những bước quan trọng nhất để đảm bảo độ bám dính của hệ sơn.

Bột trét dùng để tạo bề mặt phẳng, mịn trước khi sơn nhưng không bắt buộc trong mọi hệ sơn.

Nếu sử dụng, cấu hình thường gặp là thi công hai lớp và xả nhám phù hợp để đạt độ phẳng yêu cầu.

Số lớp, chiều dày và thời gian khô phải theo hướng dẫn của sản phẩm.

Sơn lót giúp chuẩn bị bề mặt cho lớp phủ và hạn chế ảnh hưởng của kiềm trên nền xi măng.

Số lớp lót không nên mặc định cố định cho mọi sản phẩm. Cần thực hiện theo TDS và hệ sơn được chọn.

Sơn phủ tạo màu sắc và bề mặt hoàn thiện. Cấu hình thường gặp là hai lớp, nhưng số lớp và định mức cuối cùng phải theo TDS của từng dòng sơn.

Thời gian chờ giữa các lớp cũng phải tuân theo hướng dẫn kỹ thuật của hãng.

Tường mới trát cần đủ thời gian ổn định và đạt độ ẩm bề mặt theo yêu cầu của hệ sơn trước khi bả hoặc sơn.

Không nên chỉ căn cứ vào số ngày sau khi tô trát. Điều kiện thực tế còn phụ thuộc:

  • Thời tiết.

  • Độ ẩm không khí.

  • Chiều dày lớp trát.

  • Khả năng thông gió.

  • Nguồn ẩm từ bên trong kết cấu.

Sơn trên nền còn ẩm có thể làm tăng nguy cơ phồng rộp, loang màu, kiềm hóa hoặc giảm độ bám dính.

Nếu xuất hiện sự cố do ẩm, cần xử lý nguồn gây ẩm trước khi sửa lại hệ sơn. Không nên chỉ cạo lớp sơn cũ rồi phủ lại.

Sơn nội thất được thiết kế cho các bề mặt trong nhà.

Sơn ngoại thất được thiết kế để làm việc trong điều kiện ngoài trời và chịu tác động của thời tiết, tia UV.

Các tính năng bổ sung như:

  • Chống thấm.

  • Kháng rêu mốc.

  • Chống bám bẩn.

  • Co giãn.

  • Khả năng lau chùi.

phụ thuộc vào từng dòng sản phẩm và phải căn cứ công bố của hãng.

Không sử dụng sơn nội thất cho bề mặt ngoài trời nếu sản phẩm không được nhà sản xuất chỉ định cho ứng dụng đó.

Với khu vực trong nhà có độ ẩm cao, nên chọn dòng sơn được hãng công bố phù hợp với điều kiện sử dụng và có các tính năng cần thiết như lau chùi hoặc kháng nấm mốc.

Tại khu vực thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với nước, cần có cấu tạo chống thấm và hoàn thiện phù hợp, không chỉ dựa vào sơn phủ.

Trong cùng một hệ sản phẩm, bề mặt có độ bóng cao thường thuận tiện hơn khi vệ sinh nhưng cũng dễ làm lộ các khuyết điểm của tường.

Bề mặt mờ thường ít làm nổi các khuyết điểm nhỏ và tạo cảm giác dịu hơn.

Tuy nhiên, khả năng lau chùi thực tế không chỉ phụ thuộc độ bóng mà còn phụ thuộc công thức và tính năng được hãng công bố cho từng dòng.

Vì vậy cần chọn theo cả:

  • Chất lượng bề mặt tường.

  • Công năng phòng.

  • Yêu cầu vệ sinh.

  • Hiệu ứng thẩm mỹ mong muốn.

Sơn hoàn thiện và chống thấm là hai hạng mục có liên quan nhưng không nên tự ý ghép sản phẩm của hai hệ khác nhau.

Nếu tường ngoài sử dụng hệ chống thấm riêng như KOVA CT-11A Plus Tường, cấu tạo các lớp tiếp theo phải tuân theo hướng dẫn của hệ chống thấm và hệ sơn được lựa chọn.

Không mặc định phủ bột trét, sơn lót hoặc sơn phủ của hãng khác lên lớp chống thấm nếu chưa xác nhận khả năng tương thích.

Khi dự kiến sử dụng chống thấm của một hãng và sơn hoàn thiện của hãng khác, nên xác nhận trước:

  • Khả năng bám dính.

  • Trình tự các lớp.

  • Thời gian chờ.

  • Loại lớp trung gian nếu cần.

  • Điều kiện bảo hành.

Việc này nên được chốt trước khi thi công chống thấm, thay vì xử lý sau khi lớp chống thấm đã hoàn thành.

Cấu hình thường gặp:

Xử lý bề mặt → Sơn lót phù hợp → Sơn phủ

Số lớp, chiều dày màng sơn và thời gian phủ lớp tiếp theo phải theo TDS của hệ sơn.

Với hệ alkyd thông thường trong bài này, bề mặt cần được làm sạch:

  • Gỉ sét.

  • Bụi.

  • Dầu mỡ.

  • Lớp sơn cũ bong tróc.

Sau đó sử dụng lớp lót chống gỉ phù hợp trước khi sơn phủ.

Với sắt ngoài trời, chất lượng chuẩn bị bề mặt đặc biệt quan trọng. Không nên chỉ tăng số lớp sơn để bù cho bề mặt xử lý kém.

Nếu sử dụng hệ sơn trực tiếp lên kim loại – DTM, cần thực hiện theo TDS riêng của sản phẩm và không áp dụng máy móc cấu hình lót alkyd thông thường.

Sắt và tôn mạ kẽm cần sử dụng primer được hãng xác nhận tương thích với bề mặt kẽm.

Không mặc định dùng sơn lót alkyd chống gỉ dành cho sắt đen trên bề mặt mạ kẽm.

Trước khi thi công cũng cần xử lý dầu mỡ, bụi bẩn và chuẩn bị bề mặt theo hướng dẫn của hệ sơn được chọn.

Trước khi triển khai diện rộng cần kiểm tra:

  • Bề mặt đã đủ điều kiện về độ ẩm.

  • Không còn nguồn thấm hoặc ẩm chưa xử lý.

  • Bề mặt chắc, không bở.

  • Các vết nứt đã được xử lý.

  • Hệ chống thấm phía dưới đã hoàn thiện đúng yêu cầu nếu có.

  • Bột trét, lót và phủ tương thích với nhau.

  • Mã màu đã được duyệt.

  • Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm môi trường phù hợp với TDS.

Với màu quan trọng, nên sơn mẫu một khu vực nhỏ để kiểm tra màu thực tế dưới điều kiện ánh sáng của công trình trước khi thi công toàn bộ.

Nhóm Thông tin cần chốt
Bột trét Hãng – model/mã – nội thất/ngoại thất – quy cách bao – số lượng
Sơn lót Hãng – model/mã – nội thất/ngoại thất – dung tích – số lượng
Sơn phủ Hãng – dòng – model/mã – mờ/bóng – mã màu – dung tích – số lượng
Sơn sắt đen Hãng – lót chống gỉ – sơn phủ – mã màu – dung tích
Sơn sắt mạ kẽm Primer tương thích kẽm – sơn phủ tương thích – dung tích
Vật tư thi công Loại – quy cách – số lượng
Thương hiệu Sản phẩm chính
Dulux Bột trét, sơn lót A934/A936, sơn phủ Inspire nội/ngoại thất
Jotun Bột trét, Essence Sơn Lót Chống Kiềm, Tough Shield Primer, Essence Dễ Lau Chùi, Tough Shield
Spec Bột trét, sơn lót, sơn phủ nội/ngoại thất theo dòng được chọn
KOVA Bột trét dùng trong hệ KOVA
Expo Sơn lót chống gỉ, sơn dầu theo dòng được chọn
Đại Bàng Sơn lót chống gỉ, sơn dầu theo dòng được chọn
OEM Cọ, ru lô, giấy nhám, băng keo giấy

Với sơn hoàn thiện, không nên ghi chung chung “sơn Dulux”, “sơn Jotun” hay “sơn Spec”. Hồ sơ vật tư cần chốt rõ hãng – dòng – model/mã – nội/ngoại thất – bề mặt mờ/bóng – mã màu – dung tích – số lượng cho từng lớp.

Ưu tiên sử dụng bột trét – sơn lót – sơn phủ theo cùng hệ được hãng khuyến nghị. Nếu phối sản phẩm khác hãng, cần xác nhận khả năng tương thích và điều kiện bảo hành trước khi thi công.

Đồng thời phải đảm bảo bề mặt đạt yêu cầu, thi công đúng định mức, số lớp, thời gian khô và điều kiện môi trường theo TDS. Đây là các yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và độ bền của hệ sơn.

Lưu ý khi báo giá: tên dòng và mã sản phẩm có thể được hãng điều chỉnh theo từng thời kỳ. Nhavui.com cần đối chiếu lại series và mã với bảng giá/catalogue hiện hành trước mỗi kỳ phát hành.

Các thông tin cần xác minh trước khi đăng: Spec – tên dòng lót, phủ nội/ngoại thất kinh tế và mã bột trét; Dulux/Jotun – mã bột trét nội/ngoại thất và các mã A934, A936, Inspire 39A/39AB/79AB theo bảng giá hiện hành; Expo/Đại Bàng – mã lót chống gỉ, primer cho mạ kẽm và dòng sơn phủ alkyd hiện hành.