Nhóm này gồm bơm chìm nước thải, hố bơm, bể phốt composite và nắp hố ga. Đây là các hạng mục nằm dưới đất hoặc âm sàn, rất khó sửa nếu sai từ phần thô. Vì vậy cao độ thoát, vị trí hố bơm, vị trí bể phốt và nguy cơ đẩy nổi phải được xem xét ngay từ khi làm móng và nền.

Gói phổ thông dùng bơm chìm APP và Tsurumi, van một chiều Minh Hòa – MIHA, ống đẩy Bình Minh. Phao, bể phốt composite, nắp hố ga và một số phụ kiện sử dụng OEM đáp ứng đúng tiêu chí kỹ thuật.

Phạm vi bài: bơm nước thải, hố bơm, bể phốt và hố ga. Ống thoát, phễu thu, bẫy nước đã có trong mục Cấp thoát nước âm; hộp tách mỡ đã có trong mục Thiết bị bếp nên không tính trùng.

STT Sản phẩm Thương hiệu Model / Quy cách tham khảo Ứng dụng
1 Bơm chìm vỏ nhựa APP BPS-400 – 400W, họng xả 50 mm, nhiệt độ chất lỏng 0–40°C, không có phao; Q–H và phạm vi chất lỏng đối chiếu tài liệu hãng. BPS-250 chốt theo catalogue Theo phạm vi APP công bố
2 Bơm chìm nước thải vortex Tsurumi 50PU2.4S – 0,4 kW, 1 pha 230V/50Hz, họng Ø50, Qmax 270 L/min, Hmax 9,6 m, vật rắn tối đa 35 mm; 40PU2.25S – 250W, họng Ø40, chốt thông số còn lại theo tài liệu hãng Nước thải/chất lỏng có chất rắn trong giới hạn model
3 Phao/bộ điều khiển mực nước OEM / theo hệ bơm Tương thích với bơm; dòng tiếp điểm phù hợp tải điều khiển; dùng rơ-le/khởi động từ khi cần Điều khiển bơm tự động
4 Van một chiều Minh Hòa – MIHA Loại và DN theo đường đẩy, thiết kế hệ thống Hạn chế nước hồi về hố
5 Van khóa MIHA hoặc hãng được chốt Loại van và DN theo thiết kế Cô lập tuyến khi bảo trì
6 Ống đẩy Bình Minh PVC-U; cỡ theo họng xả và yêu cầu của bơm Hố bơm → điểm thoát

OEM: vật tư phổ thông không chỉ định hãng nhưng phải đáp ứng đúng quy cách và tiêu chí kỹ thuật đã chốt.

STT Sản phẩm Thương hiệu Quy cách / Tiêu chí Ứng dụng
1 Bể phốt composite OEM Dung tích, số ngăn và kích thước theo hồ sơ thiết kế, nhu cầu sử dụng và hướng dẫn NCC; có lỗ thăm và đầu thông hơi Thay bể xây khi phù hợp thiết kế
2 Nắp hố ga OEM Gang/composite/inox; cấp tải theo công bố của NCC và vị trí sử dụng; có giải pháp kín mùi khi đặt trong nhà Hố ga, hố bơm, lỗ thăm

Không mặc định dung tích 500/1.000/1.500L cho bể phốt nhà phố nếu chưa chốt nhà cung cấp và hồ sơ thiết kế.

Nhà phố thông thường ưu tiên thoát tự chảy.

Chỉ bố trí bơm khi không thể thoát tự chảy hoặc hệ thống yêu cầu, ví dụ:

  • Tầng hầm.

  • Khu để xe âm.

  • Nền thấp hơn cao độ điểm đấu nối.

  • Hố thu nước mưa ở vị trí trũng.

WC hoặc phòng giặt có đủ cao độ thoát tự nhiên thì không cần bổ sung bơm.

Vì vậy cao độ nền, cao độ cống và điểm đấu nối cần được kiểm tra từ giai đoạn thiết kế.

Không phải mọi bơm chìm đều dùng cho cùng một loại nước thải.

Phạm vi sử dụng phải căn cứ công bố của APP cho đúng model.

Không suy rộng BPS-400 hoặc BPS-250 sang các loại nước thải mà hãng không công bố.

Tsurumi PU là dòng bơm chìm nước thải kiểu vortex, có thể xử lý nước thải và chất lỏng mang chất rắn trong giới hạn của model.

Ví dụ 50PU2.4S cho phép vật rắn tối đa khoảng 35 mm.

Điều này không có nghĩa bơm phù hợp với mọi loại nước thải sinh hoạt. Không sử dụng tùy tiện cho:

  • Rác kích thước lớn.

  • Vải.

  • Tóc/vật liệu dạng sợi với lượng lớn.

  • Vật liệu có nguy cơ quấn cánh.

  • Chất lỏng ngoài phạm vi hãng công bố.

Nếu hệ thống có nước thải đặc biệt hoặc chất rắn lớn, cần chọn dòng bơm chuyên dụng.

Không chọn bơm chỉ theo công suất W.

Cần xác định hai thông số chính:

Là lượng nước cần bơm ra trong một đơn vị thời gian.

Lưu lượng phụ thuộc:

  • Nguồn nước vào hố.

  • Dung tích hố.

  • Mức nước đóng/ngắt.

  • Thời gian mong muốn để hạ mực nước.

  • Trường hợp nước mưa: lưu lượng nước có thể vào hố trong thời điểm bất lợi.

Bao gồm:

Chênh cao tĩnh + tổn thất đường ống và phụ kiện

Tổn thất phụ thuộc:

  • Chiều dài ống.

  • Đường kính ống.

  • Co.

  • Van.

  • Phụ kiện.

  • Lưu lượng.

Sau khi xác định Q và H, đối chiếu đường đặc tính Q–H của model để chọn bơm có điểm làm việc phù hợp.

Không lấy Qmax và Hmax rồi coi đó là lưu lượng và cột áp mà bơm có thể đạt đồng thời.

Bơm không có phao tích hợp cần sử dụng phao rời hoặc bộ điều khiển mực nước tương thích.

Cần bố trí mức:

  • Bật bơm: khi nước lên mức cao.

  • Tắt bơm: trước khi mực nước xuống dưới mức vận hành cho phép.

Nhờ đó bơm không tiếp tục vận hành khi trong hố không còn đủ nước.

Phao phải có đủ không gian chuyển động, không bị:

  • Kẹt vào thành hố.

  • Vướng bơm.

  • Vướng ống.

  • Vướng dây điện.

Nếu dòng tải của bơm vượt khả năng tiếp điểm của phao, phao chỉ dùng làm tín hiệu điều khiển rơ-le/khởi động từ, không cho dòng động cơ đi trực tiếp qua phao.

Hố bơm phải được tính cùng với model bơm và phao.

Cần đảm bảo:

  • Đủ kích thước cho bơm.

  • Đủ hành trình cho phao.

  • Có thể tháo bơm ra ngoài khi bảo trì.

  • Có cửa thăm đủ kích thước.

  • Có giải pháp kiểm soát mùi khi nằm trong nhà.

  • Có thông hơi khi thiết kế yêu cầu.

  • Không để dây điện nằm tại vị trí dễ ngập hoặc hư hỏng.

Không xây hố chỉ vừa khít thân bơm.

Nếu hố sâu hoặc cấu hình hệ thống phức tạp hơn, có thể cần ray dẫn hướng hoặc giải pháp tháo bơm phù hợp theo thiết kế.

Trên đường đẩy thường bố trí van một chiều khi cần hạn chế nước trong tuyến chảy ngược về hố sau khi bơm dừng.

Vị trí và loại van chọn theo:

  • Model bơm.

  • Cỡ đường ống.

  • Hướng dòng chảy.

  • Cấu hình hệ thống.

Có thể bố trí thêm van khóa để cô lập tuyến khi cần tháo bơm hoặc bảo trì.

Không tự ý thu nhỏ đường kính ống đẩy so với yêu cầu của bơm.

Việc thu nhỏ ống có thể làm tăng tổn thất và thay đổi điểm làm việc của hệ thống.

Bơm chìm làm việc trong môi trường nước nên cần mạch điện và thiết bị bảo vệ phù hợp với môi trường ẩm ướt.

Bảo vệ dòng rò thực hiện theo thiết kế điện. Với cấu hình nhà phố Nhavui, có thể áp dụng RCBO 30mA khi phù hợp với hệ thống và yêu cầu của thiết bị.

Cần lưu ý:

  • Ổ cắm/hộp đấu nối đặt cao hơn mức có nguy cơ ngập.

  • Không nối dây điện bên trong hố bơm.

  • Dây nguồn cần đủ chiều dài cho vị trí lắp.

  • Không tự cắt/nối cáp bơm nếu hãng không cho phép.

  • Phao và bộ điều khiển đặt ở cấu hình có thể kiểm tra, bảo trì.

Bể phốt composite chỉ nên chọn sau khi đã xác định:

  • Số người sử dụng.

  • Lưu lượng nước thải.

  • Yêu cầu lưu giữ/xử lý.

  • Hồ sơ thiết kế.

  • Điều kiện đất.

  • Mực nước ngầm.

  • Không gian lắp đặt.

Dung tích và số ngăn phải theo thiết kế và hướng dẫn của nhà sản xuất, không mặc định mọi nhà phố đều dùng cùng một dung tích hoặc cùng số ngăn.

Bể composite chôn dưới đất có thể chịu lực đẩy nổi khi mực nước ngầm cao, đặc biệt khi bể đang rỗng hoặc vơi nước.

Cần đánh giá:

  • Mực nước ngầm.

  • Cao độ đáy bể.

  • Khối lượng bể.

  • Trạng thái bể khi hút.

  • Điều kiện đất.

  • Tải trọng phía trên.

Nếu có nguy cơ đẩy nổi, phải thực hiện giải pháp chống nổi theo thiết kế và hướng dẫn của nhà sản xuất, chẳng hạn hệ neo hoặc cấu tạo bê tông phù hợp.

Không áp một kiểu “đổ bê tông đè” cho mọi loại bể.

Bể cần có lỗ thăm tiếp cận được để kiểm tra và hút bể khi cần.

Không đặt lỗ thăm tại vị trí sau này bị:

  • Tủ.

  • Sàn cố định.

  • Thiết bị.

  • Kết cấu khác che kín.

Ống thông hơi của bể phải được phối hợp với hệ thông hơi thoát nước đã chốt trong phần Cấp thoát nước âm.

Đầu vào, đầu ra và cao độ ống phải theo thiết kế hệ thống.

Nắp hố ga không nên chọn chỉ theo vật liệu.

Cần chốt:

  • Kích thước.

  • Vật liệu.

  • Cấp tải.

  • Vị trí lắp.

  • Yêu cầu kín mùi.

  • Khả năng tháo mở bảo trì.

Cấp tải phải lấy theo công bố của nhà sản xuất cho vị trí sử dụng.

Nếu sản phẩm được phân cấp theo một tiêu chuẩn cụ thể thì khi đặt hàng cần ghi đúng cấp tải theo tiêu chuẩn đó, thay vì chỉ ghi “tải nhẹ”, “tải trung bình” hay “tải nặng”.

Nắp nằm trong nhà cần có giải pháp kiểm soát mùi phù hợp.

Trước khi đổ nền và hoàn thiện hệ thống thoát cần chốt:

  • Cao độ thoát: xác định có thể tự chảy hay phải bơm.

  • Hố bơm: kích thước, cao độ, cửa thăm, model bơm và phao.

  • Ống đẩy: DN, tuyến đi, van một chiều và van khóa.

  • Điện: nguồn, bảo vệ và vị trí hộp đấu nối.

  • Bể phốt: dung tích, số ngăn, vị trí, đầu vào/ra, thông hơi và lỗ thăm.

  • Chống nổi: đánh giá theo điều kiện thực tế.

  • Hố ga: vị trí và cấp tải nắp.

Trước khi hoàn thiện nền hoặc đóng nắp cố định cần kiểm tra:

  • Cao độ đầu vào/đầu ra.

  • Model bơm.

  • Khả năng tháo bơm.

  • Hành trình phao.

  • Hướng van một chiều.

  • Vị trí van khóa.

  • Kích thước ống đẩy.

  • Nguồn điện và bảo vệ.

  • Lỗ thăm bể phốt.

  • Đường thông hơi.

  • Giải pháp chống nổi nếu có.

  • Cấp tải nắp hố ga.

Các vị trí âm nên được chụp ảnh và lưu sơ đồ trước khi che kín.

Nhóm Thông tin cần chốt
Bơm Hãng – model – loại nước thải cho phép – điểm làm việc Q–H – điện áp – họng xả – khả năng qua vật rắn nếu hãng công bố – cấu hình phao
Phao Model/loại – mức bật/tắt – dòng tiếp điểm – phương án rơ-le/khởi động từ nếu cần
Van Loại van – thương hiệu – DN – vật liệu – số lượng
Ống đẩy Thương hiệu – DN – chiều dài – phụ kiện
Bể phốt NCC – model – dung tích – số ngăn – kích thước – lỗ thăm – giải pháp chống nổi nếu cần
Nắp hố ga Vật liệu – kích thước – tiêu chuẩn/cấp tải – yêu cầu kín mùi
Thương hiệu Sản phẩm chính
APP Bơm chìm BPS-400; BPS-250 chốt theo catalogue
Tsurumi Bơm chìm nước thải vortex 50PU2.4S, 40PU2.25S
Minh Hòa – MIHA Van một chiều; van khóa theo model phù hợp
Bình Minh Ống đẩy PVC-U
OEM / theo hệ Phao điều khiển, bể phốt composite, nắp hố ga

Với thoát nước và xử lý nước thải, không nên ghi chung chung “bơm chìm Tsurumi” hay “bể phốt 1.000L”.

Cần chốt rõ loại nước thải – model bơm – điểm làm việc Q–H – họng xả – khả năng qua vật rắn nếu hãng công bố – cấu hình phao – dung tích và số ngăn bể phốt – giải pháp chống nổi khi cần – cấp tải nắp hố ga.

Quan trọng nhất là chốt từ phần thô. Cao độ thoát quyết định có cần bơm hay không; hố bơm phải đủ không gian vận hành và bảo trì; bể phốt phải có lỗ thăm, thông hơi và được đánh giá nguy cơ đẩy nổi; nắp hố ga phải đúng cấp tải.

Các thông tin còn cần xác minh trước khi đăng: APP BPS-400/BPS-250 – phạm vi chất lỏng và đường Q–H theo tài liệu hãng; Tsurumi 40PU2.25S – thông số đầy đủ và cấu hình phao tự động hãng/NCC đang phân phối; bể phốt composite – chọn NCC để chốt dung tích, cấu tạo, chiều dày và chứng nhận; nắp hố ga – tiêu chuẩn và cấp tải của sản phẩm thực tế.