Nhóm này gồm khóa cửa phòng, khóa WC, khóa cửa chính, khóa cổng và cửa cuốn khe thoáng kèm motor, bộ lưu điện, điều khiển và thiết bị an toàn.

Khóa được lắp ở giai đoạn hoàn thiện. Riêng cửa cuốn cần chốt kích thước thiết kế ô cửa, khoảng chờ lô cuốn, vị trí ray, motor và đầu chờ điện ngay từ phần thô.

Gói phổ thông dùng khóa Việt Tiệp; cửa cuốn tham khảo Austdoor, Mitadoor và Titadoor.

Với cửa cuốn, ưu tiên cấu hình nan – motor – bộ điều khiển – lưu điện – thiết bị an toàn theo hệ được hãng hoặc nhà cung cấp xác nhận tương thích. Không tự phối linh kiện khác hệ khi chưa kiểm tra khả năng tương thích và điều kiện bảo hành.

Thân cửa đi như cửa gỗ, cửa nhựa composite và cửa nhôm không thuộc phạm vi bài này.

STT Sản phẩm Thương hiệu Quy cách / Tiêu chí chọn Ứng dụng
1 Khóa phòng Việt Tiệp Tay nắm tròn/tay gạt; có chức năng khóa từ bên ngoài; chốt model theo loại cửa Phòng ngủ, phòng làm việc
2 Khóa WC Việt Tiệp Chốt riêng tư phía trong; ưu tiên model có khả năng mở khẩn cấp từ bên ngoài WC
3 Khóa thông phòng Việt Tiệp Tay nắm/tay gạt; không yêu cầu chức năng khóa Cửa thông giữa các khu vực
4 Khóa cửa chính Việt Tiệp Chọn theo loại cửa; ưu tiên cấu hình có chốt chết phù hợp yêu cầu an ninh Cửa chính
5 Khóa cổng / khóa treo Việt Tiệp Chọn model phù hợp cửa sắt/cổng và điều kiện ngoài trời Cổng, hàng rào

Model cuối cùng cần chốt theo catalogue Việt Tiệp hiện hành và cấu tạo cửa thực tế.

Hạng mục Austdoor Mitadoor Titadoor
Nan khe thoáng ECO E50i, E51i, E52i; S51i, S52i – đối chiếu bảng giá/catalogue hiện hành CT5122, CT5241 – đối chiếu catalogue/NCC PM1020S, PM1060S – đối chiếu catalogue/NCC
Motor AH300A/AH500A/AH800A hoặc AK300A/AK500A/AK800A – chọn theo hệ cửa IH300/IH400 – chọn theo bảng chọn của hệ cửa TP-300/Mitecal M500 – xác nhận cấu hình tương thích
Bộ lưu điện P1000/P2000 – chốt tương thích theo motor/hệ cửa Chốt model theo motor và hệ cửa Chốt model theo motor và hệ cửa
Điều khiển/phụ kiện Remote, nút bấm, cảm biến và thiết bị an toàn theo cấu hình Theo cấu hình hệ cửa Theo cấu hình hệ cửa

Lưu ý: các model cửa cuốn trong bảng là cấu hình tham khảo từ dữ liệu hiện có. Trước khi đưa vào hợp đồng phải đối chiếu catalogue hoặc bảng giá hiện hành của hãng/NCC về độ dày nan, kích thước cửa cho phép, motor, bộ lưu điện và phạm vi phụ kiện đi kèm.

Các dòng Austdoor cao hơn như C70, A60 không đưa vào cấu hình phổ thông của bài này.

Khóa phải được chọn theo công năng và cấu tạo cửa, không chỉ theo kiểu tay nắm.

Khóa phòng ngủ hoặc phòng làm việc thường cần khả năng khóa từ bên ngoài.

Có thể sử dụng tay nắm tròn hoặc tay gạt tùy thiết kế cửa và model.

Khóa WC ưu tiên cấu hình:

  • Chốt riêng tư từ phía trong.

  • Không cần sử dụng chìa thông thường từ phía ngoài.

  • Có khả năng mở khẩn cấp từ bên ngoài khi cần.

Khả năng mở khẩn cấp phải được xác nhận trên model cụ thể trước khi đặt hàng.

Dùng cho các cửa chỉ cần đóng/mở, không cần khóa.

Không nên lắp khóa có chìa nếu công năng thực tế không cần thiết.

Khóa cửa chính cần chọn theo mức độ an ninh và cấu tạo cửa. Với khóa cơ phổ thông, có thể ưu tiên model có chốt chết phù hợp thay vì chỉ sử dụng lưỡi gà.

Không nên đặt khóa chỉ bằng tên:

“Khóa phòng Việt Tiệp”

Cần xác định:

  • Model.

  • Công năng.

  • Loại/vật liệu cửa.

  • Kiểu tay.

  • Backset/tâm khóa.

  • Chiều dày cánh.

  • Chiều mở.

  • Màu/hoàn thiện.

  • Số lượng.

Backset và chiều dày cánh phải tương thích với model khóa.

Các thông số này cần thống nhất với đơn vị sản xuất cửa trước khi khoét cánh và khuôn.

Khóa cổng hoặc khóa treo phải được chọn theo cấu tạo cửa và môi trường sử dụng.

Với vị trí ngoài trời cần chú ý:

  • Vật liệu.

  • Khả năng chịu môi trường.

  • Cấu tạo thân/còng khóa.

  • Kích thước còng.

  • Kiểu chìa.

  • Kích thước vị trí lắp.

Không nên chọn chỉ theo kích thước tổng thể hoặc giá.

Cửa cuốn khe thoáng sử dụng hệ nan được thiết kế cho từng kích thước và cấu hình cửa.

Khi chọn cần xét:

  • Mã nan.

  • Biên dạng nan.

  • Vật liệu/hợp kim.

  • Độ dày theo công bố.

  • Khối lượng trên đơn vị diện tích nếu hãng công bố.

  • Kích thước cửa cho phép.

  • Cấu tạo giảm chấn nếu có.

  • Màu hoàn thiện.

Không nên chọn nan chỉ theo tiêu chí “nan càng dày càng tốt”.

Khả năng làm việc của thân cửa còn phụ thuộc biên dạng, vật liệu, kích thước cửa, ray, trục và toàn bộ cấu hình hệ cửa.

Motor phải được chọn theo bảng chọn hoặc cấu hình được hãng cửa/motor phê duyệt cho bộ cửa cụ thể.

Các yếu tố cần xét gồm:

  • Mã nan.

  • Kích thước cửa.

  • Khối lượng thân cửa.

  • Loại trục.

  • Cơ cấu truyền động.

  • Tần suất đóng/mở.

  • Giới hạn của hệ cửa.

Có thể sử dụng:

khối lượng nan/m² × diện tích cửa

để ước tính sơ bộ tải trọng thân cửa khi có dữ liệu của hãng, nhưng không dùng phép tính này làm căn cứ duy nhất để chọn motor.

Motor cuối cùng phải theo bảng chọn của hệ cửa.

Bộ lưu điện cần tương thích với:

  • Motor.

  • Bộ điều khiển.

  • Điện áp hệ thống.

  • Công suất.

  • Thời gian lưu điện yêu cầu.

Ví dụ với Austdoor có các dòng P1000/P2000, nhưng model cụ thể phải được đối chiếu với motor và cấu hình hệ cửa hiện hành trước khi đặt hàng.

Không tự thay UPS/lưu điện khác hệ nếu chưa xác nhận khả năng tương thích.

Không bắt buộc mọi linh kiện phải mang cùng tên thương hiệu trong mọi trường hợp.

Nguyên tắc đúng là:

Nan – motor – bộ điều khiển – lưu điện – thiết bị an toàn phải thuộc cấu hình được hãng hoặc nhà cung cấp hệ cửa xác nhận tương thích.

Không tự phối motor, điều khiển hoặc lưu điện khác hệ chỉ vì có cùng điện áp/cấp tải.

Điều này giúp hạn chế:

  • Lỗi tương thích.

  • Hoạt động không ổn định.

  • Khó bảo hành.

  • Khó xác định trách nhiệm khi xảy ra sự cố.

Trong cấu hình Nhavui, cửa cuốn cần có giải pháp an toàn phù hợp với hệ cửa.

Ưu tiên các chức năng:

  • Chống kẹt/tự dừng hoặc đảo chiều khi gặp vật cản theo cấu hình hệ cửa.

  • Cảm biến an toàn tại lối ra vào khi hệ cửa hỗ trợ và thiết kế yêu cầu.

  • Phương án mở cửa khi mất điện hoặc sự cố, theo cấu tạo của motor/hệ cửa.

Phương án mở khẩn cấp có thể là cơ cấu kéo tay, ly hợp hoặc giải pháp khác tùy model.

Không nên mặc định một loại mắt thần, dây rút hay xích kéo cho tất cả các hệ cửa.

Cần phân biệt kích thước thiết kế và kích thước sản xuất.

Cần chốt:

  • Chiều rộng ô cửa thiết kế.

  • Chiều cao ô cửa.

  • Cao độ hoàn thiện.

  • Vị trí ray.

  • Vị trí motor.

  • Khoảng chờ lô cuốn.

  • Hộp che nếu có.

  • Đầu chờ điện.

Các thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến kiến trúc và kết cấu nên không thể chờ tới giai đoạn hoàn thiện mới xử lý.

Sau khi tường, cột và cao độ hoàn thiện đã tương đối ổn định, cần đo lại kích thước thực tế tại công trình.

Kích thước sản xuất cửa phải căn cứ số đo thực tế và quy tắc đo của hệ cửa được chọn.

Không đặt sản xuất chỉ dựa trên kích thước bản vẽ phần thô.

Khoảng phía trên ô cửa phải đủ cho:

  • Lô nan.

  • Trục.

  • Motor.

  • Hộp che nếu có.

  • Khoảng bảo trì.

Kích thước khoảng chờ phụ thuộc:

  • Chiều cao cửa.

  • Mã nan.

  • Đường kính lô khi cuộn.

  • Kiểu motor.

  • Cấu hình trục.

Vì vậy không sử dụng một kích thước khoảng chờ chung cho mọi cửa cuốn.

Phải lấy theo bản vẽ kỹ thuật hoặc hướng dẫn của hệ cửa được chọn.

Ray cửa cần được tính ngay khi bố trí ô cửa để tránh xung đột với:

  • Cột.

  • Đá ốp.

  • Cửa kính.

  • Cửa đi phụ.

  • Hệ trần.

  • Mặt dựng.

Motor cũng cần có đủ không gian lắp đặt và bảo trì.

Không nên che kín motor hoặc bộ điều khiển tại vị trí không thể tiếp cận.

Cửa cuốn cần chuẩn bị nguồn điện từ phần thô.

Cần chốt:

  • Vị trí nguồn.

  • Vị trí motor.

  • Vị trí bộ điều khiển.

  • Vị trí lưu điện.

  • Nút bấm tường.

  • Dây cho cảm biến/phụ kiện nếu có.

Mạch cấp cho cửa cuốn cần có thiết bị bảo vệ phù hợp với tải và cấu hình của hệ cửa.

Nếu Nhavui bố trí mạch riêng cho cửa cuốn, dây và CB phải được chọn theo công suất motor và nguyên tắc của bài Điện âm.

Cấu hình điều khiển có thể gồm:

  • Nút bấm tường.

  • Remote.

  • Bộ nhận tín hiệu.

  • Điều khiển thông minh nếu hệ hỗ trợ.

Nút bấm tường nên đặt ở vị trí:

  • Dễ sử dụng.

  • Quan sát được khu vực cửa.

  • Hạn chế trẻ nhỏ thao tác ngoài ý muốn.

  • Thuận tiện bảo trì.

Số lượng remote cần được ghi rõ khi đặt hàng và bàn giao.

Trước khi đặt cửa cuốn cần kiểm tra:

  • Kích thước ô cửa thực tế.

  • Cao độ nền hoàn thiện.

  • Mã nan.

  • Màu nan.

  • Vị trí ray.

  • Khoảng chờ lô.

  • Vị trí motor.

  • Cấu hình motor.

  • Bộ lưu điện.

  • Thiết bị an toàn.

  • Nguồn điện.

  • Nút bấm.

  • Số lượng remote.

Với khóa cửa cần kiểm tra:

  • Model.

  • Công năng.

  • Loại cửa.

  • Backset.

  • Chiều dày cánh.

  • Chiều mở.

  • Vị trí khoét khóa.

Không khoét cửa trước khi model khóa đã được chốt.

Nhóm Thông tin cần chốt
Khóa Hãng – model – công năng – loại/vật liệu cửa – kiểu tay – backset – chiều dày cánh – chiều mở – màu – số lượng
Nan cửa cuốn Hãng/hệ – model nan – rộng × cao thực tế – diện tích – màu – cấu hình ray/trục
Motor Model – tải/cấu hình theo bảng chọn của hệ cửa – vị trí lắp
Lưu điện Model – khả năng tương thích với motor/bộ điều khiển
Điều khiển Nút bấm – số remote – bộ nhận tín hiệu
An toàn Chống kẹt – cảm biến nếu có – phương án mở khi mất điện
Phạm vi báo giá Nan – ray – trục – motor – lưu điện – phụ kiện – lắp đặt – hạng mục đã/ chưa bao gồm
Thương hiệu Sản phẩm chính
Việt Tiệp Khóa phòng, khóa WC, khóa thông phòng, khóa cửa chính, khóa cổng/khóa treo
Austdoor Hệ cửa cuốn khe thoáng ECO/S; motor, điều khiển, lưu điện theo cấu hình được xác nhận
Mitadoor Hệ nan CT5122/CT5241; motor và phụ kiện theo cấu hình hệ cửa
Titadoor Hệ nan PM1020S/PM1060S; motor và phụ kiện theo cấu hình được xác nhận

Với khóa cửa, không nên ghi chung chung “khóa Việt Tiệp”. Cần chốt model – công năng – loại cửa – backset – chiều dày cánh – chiều mở – màu và số lượng trước khi khoét cửa.

Với cửa cuốn, không nên chỉ ghi “cửa cuốn Austdoor” hoặc “motor 500 kg”. Cần chốt mã nan – kích thước thực tế – ray/trục – motor theo bảng chọn – lưu điện – điều khiển – thiết bị an toàn – phạm vi vật tư đi kèm.

Quan trọng nhất là đồng bộ với phần thô và sử dụng một cấu hình hệ cửa đã được hãng/NCC xác nhận tương thích. Kích thước thiết kế, khoảng chờ lô, ray, motor và nguồn điện cần được tính từ phần thô; trước khi sản xuất phải đo lại kích thước hoàn thiện thực tế.

Các thông tin còn cần xác minh trước khi đăng: model khóa Việt Tiệp cụ thể cho phòng, WC, thông phòng, cửa chính và cửa cổng; backset và chiều dày cánh của từng model; tình trạng hiện hành của Austdoor E50i/E51i/E52i, S51i/S52i và cấu hình AH/AK/P1000/P2000; Mitadoor CT5122/CT5241, IH300/IH400 và lưu điện tương ứng; Titadoor PM1020S/PM1060S, TP-300/Mitecal M500 và cấu hình lưu điện; khoảng chờ lô, giới hạn kích thước cửa và phạm vi đơn giá của từng hệ trước khi đưa vào hợp đồng.