Nhóm này gồm quạt hút cho WC và phòng nhỏ, quạt trần cho phòng ngủ và phòng khách, cùng hệ điểm treo quạt trần. Quạt được lắp ở giai đoạn hoàn thiện, nhưng lỗ tường, lỗ trần, tuyến ống thoát khí, điểm treo quạt và đầu chờ điện cần được chốt từ phần thô.
Gói phổ thông ưu tiên quạt hút Senko, MPE và Nanoco; quạt trần sử dụng Nanoco. Không cần chia đều ba hãng: nên chọn model phù hợp theo kiểu lắp, lưu lượng, kích thước lỗ chờ, cấu tạo đường thoát khí và khả năng mua thay thế.
Bảng quạt hút
| Kiểu lắp | Senko | MPE | Nanoco | Ứng dụng |
|---|---|---|---|---|
| Gắn tường | H100, H150, H200, H250 – chức năng 1/2 chiều đối chiếu từng model | AF-150 – lỗ 200×200 mm; AF-250 – lỗ 305×305 mm; AF2-150 chốt lỗ theo catalogue | NWV2520; NMV1421 mini – chốt kích thước lỗ theo catalogue | WC, phòng nhỏ có tường ngoài |
| Âm trần có ống dẫn | HT150, HT200, HT250 – kích thước lỗ/ống theo model | AFC-130 – lỗ 200×200 mm, ống Ø100; AFC2-250 – chốt quy cách theo catalogue | NFV2021 – 12,5W, 145 m³/h, lỗ 200×230 mm, ống Ø100–110; NFV2521, NCV1520-C, NCV2020-C – chốt theo catalogue | WC có trần giả |
| Âm trần không nối ống | — | — | NCV1520 – chốt kích thước lắp theo catalogue | WC có cấu tạo khoảng trần cho phép thoát khí |
| Đa năng | — | AFM-150 – lắp trần, tường hoặc vách kính | — | Vị trí cần kiểu lắp linh hoạt |
Lưu ý: kích thước lỗ, lưu lượng, đường kính ống và cấu tạo lắp phải lấy theo đúng model/catalogue hiện hành. Không suy thông số của một model cho toàn bộ series.
Bảng quạt trần và điểm treo
| STT | Sản phẩm | Thương hiệu | Model / Quy cách tham khảo | Ứng dụng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Quạt trần 3 cánh | Nanoco | NCF5631-W/WS trắng, -K/KS đen, -GO/GOS vàng đồng; Ø140 cm, 80W, 5 cấp gió, hộp số; ti 40 cm với mã không S, 30 cm với mã S | Phòng ngủ, phòng khách |
| 2 | Quạt trần 3 cánh sải lớn | Nanoco | NCF6031-K – Ø150 cm | Không gian cần sải cánh lớn hơn |
| 3 | Quạt trần 3 cánh có đèn | Nanoco | NCF5231-PL – Ø132 cm | Phòng ngủ, phòng khách |
| 4 | Quạt trần 4 cánh | Nanoco | NCF6041-K – Ø150 cm | Phòng khách |
| 5 | Quạt trần 5 cánh | Nanoco | NCF6051-W – Ø150 cm; NCFD5251 – Ø132 cm | Phòng khách, phòng ngủ |
| 6 | Quạt trần 5 cánh có đèn | Nanoco | NCF5653-WL – Ø140 cm; NCFD5252L – Ø132 cm | Phòng khách, phòng ăn |
| 7 | Quạt trần 6 cánh có đèn | Nanoco | NCF5462-GL – Ø137 cm | Tùy chọn |
| 8 | Quạt trần 8 cánh có đèn | Nanoco | NCFD6089L – Ø152 cm | Không gian cần quạt sải lớn – tùy chọn |
| 9 | Điểm/bộ treo quạt | Theo model và kết cấu | Móc, pad, giá treo hoặc hệ neo phù hợp với model; liên kết vào kết cấu chịu lực | Điểm treo quạt |
OEM: các chi tiết phụ không chỉ định hãng phải đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật, tải trọng và phương án liên kết đã chốt.
Với các quạt trần dòng 2–8, model và sải cánh là thông tin tham khảo hiện có. Trước khi đưa vào hợp đồng cần đối chiếu catalogue Nanoco hiện hành để chốt động cơ AC/DC, công suất, kiểu điều khiển, chiều dài ti và khối lượng.
Quạt hút gắn tường
Quạt hút gắn tường phù hợp khi WC hoặc phòng cần thông gió có tường ngoài, tường giáp giếng trời hoặc vị trí có thể thải khí ra khu vực phù hợp.
Các dòng phổ thông có thể tham khảo:
-
Senko H100/H150/H200/H250.
-
MPE AF.
-
Nanoco NWV/NMV.
Lỗ tường phải được chừa theo đúng model, không chọn quạt sau khi đã xây xong lỗ.
Ví dụ:
-
MPE AF-150: lỗ 200×200 mm.
-
MPE AF-250: lỗ 305×305 mm.
Với model có chức năng hai chiều hút/thổi, cần kiểm tra đúng chức năng của SKU trong catalogue trước khi đặt hàng.
Quạt hút âm trần có ống dẫn
Quạt âm trần có ống dẫn phù hợp với WC có trần giả khi vị trí quạt không thể thải khí trực tiếp qua tường.
Hệ thống gồm:
Quạt → ống dẫn → cửa xả khí ra ngoài
Do đó cần chốt đồng thời:
-
Kích thước lỗ khoét trần.
-
Đường kính ống.
-
Hướng tuyến ống.
-
Chiều dài tuyến.
-
Số lượng co.
-
Vị trí cửa xả.
Ví dụ:
MPE AFC-130: lỗ 200×200 mm, ống Ø100.
Nanoco NFV2021: 12,5W, lưu lượng 145 m³/h, lỗ 200×230 mm, ống Ø100–110.
Không nên chọn quạt chỉ theo kích thước mặt nhìn thấy bên dưới trần.
Quạt âm trần không nối ống
Quạt không nối ống như Nanoco NCV1520 chỉ sử dụng khi cấu tạo không gian phía trên trần cho phép không khí được thoát đến khu vực thông gió phù hợp.
Không xả hơi ẩm từ WC vào một khoang trần kín, vì hơi ẩm vẫn bị giữ lại phía trên trần thay vì được đưa ra khỏi công trình.
Do đó cần kiểm tra cấu tạo trần và đường thoát khí trước khi chọn loại không nối ống.
Quạt hút đa năng
MPE AFM-150 là phương án có kiểu lắp linh hoạt hơn, có thể sử dụng cho các cấu hình lắp trần, tường hoặc vách kính phù hợp với hướng dẫn sản phẩm.
Tuy nhiên không nên chọn quạt đa năng chỉ vì “chưa biết sẽ lắp ở đâu”. Vị trí thực tế vẫn nên được xác định trước khi xây, làm trần hoặc khoét kính để chốt đúng kích thước lỗ và phương án thoát khí.
Chọn lưu lượng quạt hút
Khả năng thông gió không nên đánh giá chỉ bằng công suất W hoặc diện tích phòng.
Lưu lượng cần chọn theo:
-
Thể tích không gian.
-
Mức thông gió yêu cầu.
-
Mục đích sử dụng.
-
Độ ẩm và nguồn phát sinh mùi.
-
Kiểu xả trực tiếp hay qua ống.
Với hệ có ống dẫn cần xét thêm:
-
Chiều dài ống.
-
Đường kính ống.
-
Số co.
-
Cửa gió.
-
Tổn thất của tuyến.
Vì vậy khi so sánh hai model quạt hút, lưu lượng và đặc tính hệ thống gió có ý nghĩa hơn việc chỉ so số W.
Quạt trần Nanoco NCF5631
NCF5631 là dòng quạt trần 3 cánh phổ thông của Nanoco với cấu hình tham khảo:
-
Sải cánh 140 cm.
-
Công suất 80W.
-
5 cấp gió.
-
Điều khiển bằng hộp số.
-
Cánh nhôm sơn tĩnh điện.
Có ba nhóm màu:
-
Trắng: NCF5631-W / NCF5631-WS.
-
Đen: NCF5631-K / NCF5631-KS.
-
Vàng đồng: NCF5631-GO / NCF5631-GOS.
Trong đó:
-
Mã không có S: ti 40 cm.
-
Mã có S: ti 30 cm.
Việc chọn ti phải căn cứ chiều cao trần và khoảng cách lắp đặt được nhà sản xuất yêu cầu.
Chọn quạt trần
Không nên chọn quạt trần chỉ theo số cánh hoặc đường kính.
Cần xét đồng thời:
-
Sải cánh.
-
Lưu lượng gió của model.
-
Kích thước và hình dạng phòng.
-
Chiều cao trần.
-
Vị trí giường, bàn, sofa và các đồ nội thất.
-
Khoảng hở an toàn quanh cánh.
-
Có/không đèn.
-
Kiểu điều khiển.
-
Khối lượng quạt.
Các cỡ 132–140 cm và khoảng 150 cm trở lên có thể dùng làm nhóm kích thước tham khảo, nhưng không nên mặc định một cỡ tương ứng với một diện tích phòng cố định nếu hãng chưa công bố bảng lựa chọn cho model đó.
Các mẫu nhiều cánh hoặc có đèn là lựa chọn bổ sung trong cùng thương hiệu, phù hợp khi cần kết hợp làm mát và trang trí/chiếu sáng.
Điểm treo quạt trần
Điểm treo có thể sử dụng móc, pad, giá treo hoặc hệ neo khác tùy cấu tạo của model.
Quan trọng nhất là điểm treo phải liên kết với kết cấu chịu lực.
Không treo trực tiếp quạt vào tấm thạch cao hoặc hệ khung trần trang trí nếu hệ đó không được thiết kế để chịu tải của quạt.
Nếu thiết kế sử dụng móc hoặc điểm chờ nằm trong kết cấu, nên bố trí ngay từ giai đoạn thi công sàn.
Trường hợp lắp sau phải sử dụng giải pháp neo phù hợp với:
-
Kết cấu bê tông.
-
Kiểu bộ treo.
-
Khối lượng quạt.
-
Tải trọng làm việc.
-
Yêu cầu của nhà sản xuất.
Quạt nhiều cánh hoặc có đèn có thể có khối lượng khác đáng kể so với quạt 3 cánh phổ thông, vì vậy phải kiểm tra catalogue của model trước khi chốt bộ treo.
Bố trí vị trí quạt trần
Vị trí quạt nên ưu tiên vùng cần làm mát và đảm bảo khoảng hở an toàn quanh cánh.
Không nên đặt quạt quá gần:
-
Tường.
-
Tủ cao.
-
Đèn thả.
-
Rèm cao.
-
Các vật cản khác.
Quạt và đèn trần cũng cần được bố trí đồng bộ để tránh cánh quạt cắt qua vùng sáng, gây hiện tượng nhấp nháy/bóng quét khó chịu.
Khoảng cách từ cánh tới sàn, trần và vật cản phải theo hướng dẫn của model quạt.
Đồng bộ với phần điện âm
Quạt trần dùng hộp số: cần chờ vị trí hộp số trên tường và đường dây từ hộp số tới điểm treo.
Quạt trần có đèn hoặc remote: cần chốt model và kiểu điều khiển để bố trí nguồn phù hợp.
Quạt hút WC: có thể dùng công tắc riêng hoặc điều khiển cùng đèn theo thiết kế sử dụng.
Mạch điện tại khu vực WC phải có giải pháp bảo vệ phù hợp với môi trường và thiết kế điện.
Dây dẫn và thiết bị bảo vệ của mạch quạt cần đáp ứng:
Ib ≤ In ≤ Iz
theo nguyên tắc đã sử dụng trong bài Điện âm.
Kiểm tra trước khi xây tường và đóng trần
Trước khi hoàn thiện phần thô cần kiểm tra:
-
Model quạt hút dự kiến.
-
Kích thước lỗ tường/lỗ trần.
-
Có hay không ống dẫn.
-
Đường kính ống.
-
Tuyến và vị trí cửa xả.
-
Điểm cấp điện.
-
Vị trí công tắc.
-
Vị trí điểm treo quạt trần.
-
Kiểu bộ treo.
-
Khoảng hở với đèn và đồ nội thất.
Đặc biệt, không nên xây hoặc khoét hàng loạt lỗ quạt trước khi model và kích thước lắp đã được chốt.
Thông tin cần chốt khi đặt hàng
| Nhóm | Thông tin cần chốt |
|---|---|
| Quạt hút | Thương hiệu – model – kiểu lắp – lưu lượng – kích thước lỗ – có/không ống dẫn – đường kính ống – 1/2 chiều – số lượng |
| Quạt trần | Model đầy đủ – màu – sải cánh – chiều dài ti – AC/DC – công suất – có/không đèn – kiểu điều khiển – khối lượng – số lượng |
| Điểm/bộ treo | Loại móc/pad/giá – phương án liên kết – kết cấu chịu lực – tải trọng phù hợp – số lượng |
Tổng hợp thương hiệu
| Thương hiệu | Sản phẩm chính |
|---|---|
| Senko | Quạt hút gắn tường H100–H250, quạt hút âm trần HT150–HT250 |
| MPE | Quạt hút AF, AFC/AFC2, quạt đa năng AFM |
| Nanoco | Quạt hút NWV/NMV, NFV/NCV; quạt trần 3, 4, 5, 6 và 8 cánh |
| OEM / theo model | Chi tiết neo, móc hoặc hệ treo phù hợp với kết cấu và model quạt |
Tổng kết
Với quạt hút và quạt trần, không nên ghi chung chung “quạt hút Senko” hay “quạt trần Nanoco”. Hồ sơ vật tư cần chốt rõ model – kiểu lắp – lưu lượng – kích thước lỗ – đường kính ống – sải cánh – chiều dài ti – kiểu điều khiển – khối lượng – số lượng.
Quan trọng nhất là đồng bộ với phần thô, điện và trần. Lỗ tường, lỗ trần, tuyến thoát khí, điểm treo và đầu chờ điện phải được xác định trước khi xây tường, đóng trần hoặc hoàn thiện kết cấu.
Với quạt hút, cần đảm bảo không khí thực sự được đưa ra khu vực thoát phù hợp. Với quạt trần, điểm treo phải liên kết vào kết cấu chịu lực và đảm bảo khoảng hở an toàn theo model.
Các thông tin cần xác minh trước khi đăng: lưu lượng và kích thước lắp của các model Senko chưa có dữ liệu catalogue đầy đủ; HT150/HT200/HT250 – cấu hình ống dẫn; Nanoco NWV2520, NMV1421, NFV2521, NCV1520/1520-C/2020-C – kích thước lắp và lưu lượng theo catalogue; MPE AF2-150, AFC2-250, AFM-150 – quy cách lắp hiện hành; các quạt trần Nanoco ngoài NCF5631 – động cơ, công suất, kiểu điều khiển, chiều dài ti và khối lượng theo catalogue hiện hành.