Ống đồng dẫn gas lạnh giữa dàn nóng và dàn lạnh. Ở nhà phố, ống thường đi âm tường, âm trần hoặc trong hộp kỹ thuật, nên một khi đã hoàn thiện thì rất khó sửa. Chọn đúng từ đầu rẻ hơn nhiều so với đục tường xử lý rò gas về sau.
Bốn yếu tố cần xem khi chọn: size ống, độ dày thành ống, loại gas của máy và thương hiệu.
Chọn size ống theo công suất máy
Ống đồng máy lạnh sản xuất theo hệ inch, nên đường kính thực là số lẻ. Trên thị trường, thợ và cửa hàng gọi theo số làm tròn cho dễ nhớ. Bài này dùng tên gọi thông dụng đó.
| Tên gọi thông dụng | Đường kính thực | Hệ inch |
|---|---|---|
| Ống 6 (phi 6) | 6.35mm | 1/4" |
| Ống 10 (phi 10) | 9.52mm | 3/8" |
| Ống 12 (phi 12) | 12.7mm | 1/2" |
| Ống 16 (phi 16) | 15.88mm | 5/8" |
| Ống 19 (phi 19) | 19.05mm | 3/4" |
Mỗi máy dùng một cặp ống: ống nhỏ (đường lỏng) và ống lớn (đường hơi), thường gọi gộp như "ống 6/10".
| Công suất | Cặp ống thường dùng | Ứng dụng |
|---|---|---|
| 1 HP | 6/10 | Phòng ngủ nhỏ, phòng làm việc |
| 1.5 HP | 6/10 (đa số máy inverter) hoặc 6/12 | Phòng ngủ lớn, phòng khách nhỏ |
| 2 HP | 6/12 | Phòng khách, phòng sinh hoạt |
| 2.5 HP | 6/12 hoặc 6/16 | Phòng khách rộng |
| 3 HP | 6/16 hoặc 10/16 | Không gian lớn |
| 4 – 5 HP, âm trần, multi | 10/16 hoặc 10/19 | Theo catalogue từng model |
Bảng trên chỉ để ước lượng. Cùng công suất nhưng mỗi hãng, mỗi đời máy có thể dùng size khác nhau, nên luôn đối chiếu thông số trong catalogue hoặc trên tem máy trước khi mua ống. Catalogue thường ghi đường kính thực (6.35, 9.52...) hoặc hệ inch (1/4", 3/8"...), bạn dùng bảng quy đổi ở trên để đối chiếu. Dùng sai size làm máy kém lạnh, hao điện và giảm tuổi thọ máy nén.
Độ dày thành ống và loại gas
Đây là yếu tố hay bị bỏ qua nhất. Hầu hết máy lạnh hiện nay dùng gas R32 hoặc R410A, có áp suất làm việc cao hơn gas R22 đời cũ khoảng 1,6 lần. Ống mỏng từng dùng ổn cho máy R22 có thể không đủ an toàn cho máy đời mới.
| Size ống | Độ dày nên chọn |
|---|---|
| Ống 6 và ống 10 | Từ 0.71mm |
| Ống 12 | 0.71 – 0.81mm |
| Ống 16 và ống 19 | 0.81 – 1.0mm |
Trên thị trường, độ dày thường được gọi tắt là 6 dem, 7 dem, 8 dem (tức 0.61mm, 0.71mm, 0.81mm). Loại 6 dem trở xuống chỉ nên cân nhắc cho tuyến ống ngắn, đi nổi, dễ thay thế. Với ống âm tường, âm trần thì không nên dùng.
Ống đồng điều hòa đạt chuẩn được sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM B280 hoặc JIS H3300. Thông số đường kính, độ dày và tiêu chuẩn thường được in trực tiếp trên thân ống hoặc bao bì. Nhà phố dùng ống cuộn (đồng mềm, dễ uốn); ống cây (đồng cứng) chủ yếu dùng cho hệ VRV và công trình lớn.
Thương hiệu ống đồng phổ biến tại Việt Nam
| Thương hiệu | Xuất xứ | Gợi ý sử dụng |
|---|---|---|
| Toàn Phát | Việt Nam | Nhà phố, công trình dân dụng, thi công số lượng lớn |
| Hailiang | Trung Quốc, có nhà máy tại Việt Nam | Lắp máy dân dụng, tối ưu chi phí |
| LHCT | Thái Lan, thuộc tập đoàn Hailiang (tiền thân là Luvata Thái Lan) | Ống âm tường, công trình cần độ ổn định cao |
| Mueller | Mỹ | Hệ thống lạnh chuyên nghiệp, công trình tiêu chuẩn cao |
Thương hiệu nào cũng có nhiều độ dày khác nhau, nên cùng một hãng vẫn có loại mỏng giá rẻ và loại dày giá cao. So sánh giá chỉ có ý nghĩa khi cùng size và cùng độ dày.
Chọn ống đồng theo từng loại nhà phố
Nhà cho thuê, phòng trọ: ống đi nổi, tuyến ngắn thì có thể chọn dòng phổ thông, nhưng vẫn giữ độ dày tối thiểu 0.71mm nếu máy dùng R32 hoặc R410A.
Nhà ở lâu dài, 2 – 5 tầng: chọn ống thương hiệu rõ ràng, dày 0.71 – 0.81mm. Chênh lệch chi phí so với ống mỏng thường nhỏ hơn nhiều so với chi phí đục tường sửa chữa.
Nhà phố cao cấp, máy âm trần, multi: ưu tiên ống dày 0.81mm trở lên cho ống 16 và ống 19, có in tiêu chuẩn trên thân ống, đi kèm vật tư đồng bộ.
Chiều dài ống và chênh lệch độ cao
Nhà phố nhiều tầng thường đặt dàn nóng trên sân thượng, khiến tuyến ống dài và chênh cao lớn. Máy treo tường dân dụng thường giới hạn chiều dài ống khoảng 15 – 20m và chênh cao khoảng 10 – 12m, tùy hãng và công suất. Khi ống dài hơn mức nạp gas sẵn của máy (thường 7.5 – 10m), phải nạp gas bổ sung theo định mức của hãng. Nếu vượt giới hạn, nên cân nhắc đổi vị trí dàn nóng hoặc chọn dòng máy cho phép ống dài hơn.
Thi công quyết định phần lớn độ bền
Rò rỉ gas trong thực tế phần lớn đến từ mối nối và đầu loe, không chỉ từ chất lượng ống. Với ống âm tường, cần yêu cầu thợ:
- Hạn chế tối đa mối nối nằm trong tường; nếu bắt buộc thì hàn, không dùng rắc co.
- Thử kín bằng khí nitơ và giữ áp trước khi trát tường, đóng trần.
- Hút chân không đường ống trước khi xả gas, không xả gas đuổi khí.
- Bịt kín hai đầu ống trong suốt thời gian chờ lắp máy để tránh bụi và hơi ẩm.
- Uốn ống bằng dụng cụ, tránh gập móp làm nghẹt đường gas.
Nhà mới xây nên lên tuyến ống ngay từ giai đoạn thi công điện nước, đi gọn, ít gấp khúc, tránh xa nguồn nhiệt.
Vật tư đi kèm ống đồng máy lạnh
| Vật tư | Công dụng | Lưu ý |
|---|---|---|
| Ống bảo ôn | Cách nhiệt, chống đọng sương | Dày 10 – 13mm cho khí hậu nóng ẩm; bọc kín cả hai ống |
| Băng cuốn | Bảo vệ lớp bảo ôn | Quấn từ dưới lên để nước không thấm vào |
| Dây điện | Cấp nguồn và tín hiệu | Tiết diện theo công suất máy |
| Ống thoát nước | Dẫn nước ngưng | Đảm bảo độ dốc, bọc bảo ôn đoạn đi trong trần |
| Giá đỡ dàn nóng | Cố định dàn nóng | Chọn loại chịu tải phù hợp, chống gỉ |
| Ty treo, kẹp, ống gen | Cố định, bảo vệ tuyến ống | Dùng cho tuyến đi trần và ngoài trời |
Kết luận
Với nhà phố, hãy chọn ống đồng theo thứ tự: đúng size theo catalogue máy, đủ độ dày cho gas R32 hoặc R410A, rồi mới đến thương hiệu và giá. Máy treo tường thông thường dùng ống 0.71mm của thương hiệu rõ ràng là hợp lý. Tuyến ống âm tường, âm trần hoặc máy công suất lớn nên dùng ống 0.81mm trở lên và bắt buộc thử kín trước khi hoàn thiện.
Tiêu đề bài là H1, tám đầu mục còn lại đều là H2 và đã bỏ số thứ tự. Mình cũng thêm cụm "ống đồng" vào ba tiêu đề (thương hiệu, chọn theo loại nhà phố, vật tư đi kèm) để các thẻ H2 chứa từ khóa chính, có lợi cho SEO; nếu bạn thích tiêu đề ngắn như cũ thì bỏ cụm đó đi là được.