MPE có nhiều dòng LED Downlight âm trần, từ loại mặt phẳng chiếu rộng dùng cho chiếu sáng thông thường đến đèn mặt lõm, chống ẩm, điều chỉnh hướng và chiếu điểm chuyên dụng. Nếu chỉ nhìn hình dáng hoặc công suất, khách hàng khá dễ nhầm giữa các dòng.
Theo catalogue MPE, nhóm Downlight hiện có các seri chính gồm DLT2 – DLV2 – DLB2, DLT – DLV – DLB, DLE, DLC, DLF, DLF2, DL65, DLA, DLA2, DLA2 3IN1 và DLS.
Điểm quan trọng nhất khi lựa chọn không phải chỉ là “bao nhiêu watt”, mà là cần ánh sáng rộng hay tập trung, có cần đổi hướng chiếu, chống ẩm hay lắp nổi hay không.
Bảng phân biệt nhanh các dòng LED Downlight MPE
| Dòng | Đặc điểm nổi bật | Góc chiếu trong catalogue | Phù hợp khi |
|---|---|---|---|
| DLT2 / DLV2 / DLB2 | Downlight mặt phẳng, thân nhôm đúc, 3 màu viền | 110° | Chiếu sáng tổng thể, ưu tiên PF cao |
| DLT / DLV / DLB | Kiểu dáng tương tự, quang thông nhỉnh hơn dòng 2 | 110° | Downlight phổ thông cho nhà ở |
| DLE | Lắp âm hoặc lắp nổi 2 trong 1 | 110° | Cần linh hoạt cách lắp |
| DLC | Hiệu suất 120 lm/W, có viền màu thay thế | 100° | Cần độ sáng cao và trang trí |
| DLF | Chip COB, mặt lõm, ánh sáng tập trung hơn | 60° | Cần vùng sáng rõ hơn |
| DLF2 | Mặt lõm, công suất đến 40W | 80° | Chiếu rộng vừa phải, công suất lớn |
| DL65 | Chống ẩm bụi IP65, chùm sáng hẹp | 24–36° | Khu vực ẩm hoặc cần chiếu tập trung |
| DLA | Có thể xoay chỉnh hướng, chip COB | 24° | Chiếu nhấn, cửa hàng, tranh, vật thể |
| DLA2 | Điều chỉnh hướng, kích thước nhỏ | 36° | Chiếu điểm công suất nhỏ |
| DLA2 3IN1 | Điều chỉnh hướng + 3 chế độ màu | 36° | Muốn vừa chiếu điểm vừa đổi màu |
| DLS | Downlight chiếu điểm dạng 1–3 bóng | 24° | Showroom, cửa hàng, chiếu trưng bày |
DLT2, DLV2 và DLB2 – Downlight chiếu rộng, khác nhau chủ yếu ở màu viền
Ba dòng DLT2, DLV2 và DLB2 có thông số chiếu sáng cơ bản giống nhau, khác biệt dễ nhận biết nhất nằm ở màu viền:
-
DLT2: viền trắng.
-
DLV2: viền vàng.
-
DLB2: viền bạc.
Catalogue mô tả nhóm này sử dụng thân nhôm đúc nguyên khối, sơn tĩnh điện, chip SMD 2835, góc chiếu 110°, CRI >80 và hệ số công suất PF >0,9.
Có các mức 5W, 7W, 9W và 12W với quang thông:
-
5W: 525 lm.
-
7W: 735 lm.
-
9W: 945 lm.
-
12W: 1.260 lm.
Ngoài trắng, vàng và trung tính, catalogue còn có phiên bản 3 chế độ màu.
Nên chọn nhóm DLT2/DLV2/DLB2 khi: cần Downlight chiếu rộng cho nhà ở và muốn lựa chọn màu viền theo nội thất.
DLT, DLV và DLB – dòng Downlight phổ thông có quang thông nhỉnh hơn
DLT, DLV và DLB cũng lần lượt tương ứng với:
-
DLT: viền trắng.
-
DLV: viền vàng.
-
DLB: viền bạc.
Kiểu dáng và kích thước khá tương đồng với nhóm DLT2, nhưng quang thông catalogue công bố cao hơn một chút tại cùng công suất:
| Công suất | DLT2 / DLV2 / DLB2 | DLT / DLV / DLB |
|---|---|---|
| 5W | 525 lm | 550 lm |
| 7W | 735 lm | 770 lm |
| 9W | 945 lm | 990 lm |
| 12W | 1.260 lm | 1.320 lm |
Tuy nhiên, hai nhóm cũng khác về thông số điện. Dòng DLT2/DLV2/DLB2 sử dụng điện áp 220–240V AC và PF >0,9, trong khi DLT/DLV/DLB được catalogue ghi điện áp 100–240V AC và PF >0,5.
Vì vậy không nên đơn giản xem một dòng là “cao hơn” dòng còn lại; cần chọn theo thông số phù hợp với công trình.
Nên chọn DLT/DLV/DLB khi: cần một dòng Downlight mặt phẳng chiếu rộng, phổ thông và ưu tiên quang thông tại cùng công suất.
DLE – Downlight 2 trong 1, có thể lắp âm hoặc lắp nổi
DLE khác biệt khá rõ so với hai nhóm trên nhờ thiết kế 2 trong 1.
Đèn có thể:
-
Lắp âm trần như Downlight thông thường.
-
Chuyển sang lắp nổi khi sử dụng khung SRDLE tương ứng.
MPE công bố DLE có hiệu suất chiếu sáng khoảng 100 lm/W, góc chiếu 110°, chip SMD 2835 và các mức công suất từ 6W đến 18W.
Các khung lắp nổi SRDLE được chia theo từng kích thước đèn, vì vậy có thể dùng cùng một dòng sản phẩm cho nhiều điều kiện trần khác nhau.
Nên chọn DLE khi: chưa chắc công trình sẽ lắp âm hay nổi, hoặc muốn đồng bộ kiểu đèn giữa hai loại trần.
DLC – hiệu suất cao và có nhiều lựa chọn viền trang trí
DLC nổi bật bởi hiệu suất chiếu sáng catalogue công bố 120 lm/W, cao hơn nhiều dòng Downlight khác trong tài liệu.
Các mức công suất gồm:
-
6W: 720 lm.
-
9W: 1.080 lm.
-
12W: 1.440 lm.
-
18W: 2.160 lm.
-
24W: 2.880 lm.
Góc chiếu là 100°, vẫn thuộc nhóm chiếu tương đối rộng. Đèn sử dụng chip SMD 2835 và CRI >80.
Điểm thú vị khác là DLC 6W và 9W có phụ kiện viền thay thế với nhiều màu như:
-
Vàng đồng.
-
Crôm.
-
Xanh da trời.
-
Xanh lá.
-
Hồng.
-
Bạc.
Nên chọn DLC khi: muốn lượng sáng cao, vẫn cần ánh sáng khá rộng và có nhu cầu phối màu viền với thiết kế nội thất.
DLF – Downlight COB với góc chiếu 60°
Từ DLF trở đi, đặc tính chiếu sáng bắt đầu khác rõ so với Downlight mặt phẳng.
DLF sử dụng chip COB và góc chiếu 60°, tức ánh sáng tập trung hơn đáng kể so với các dòng 100–110°.
Catalogue có các mức:
-
7W.
-
12W.
-
20W.
-
25W.
-
30W.
Quang thông cao nhất đạt 2.800 lm ở bản 30W.
Góc 60° vẫn đủ rộng để chiếu một vùng tương đối lớn nhưng tạo vùng sáng rõ hơn so với DLT hoặc DLE.
Nên chọn DLF khi: muốn Downlight có chiều sâu ánh sáng tốt hơn mà chưa cần chùm sáng quá hẹp.
DLF2 – mặt lõm, góc chiếu 80° và công suất lớn
DLF2 cũng sử dụng thiết kế mặt đèn lõm nhưng dùng chip SMD 2835 và góc chiếu 80°.
Theo catalogue, dòng này có các mức:
-
7W: 630 lm.
-
12W: 1.080 lm.
-
20W: 1.800 lm.
-
30W: 2.700 lm.
-
40W: 3.600 lm.
So với DLF 60°, DLF2 80° cho vùng chiếu rộng hơn. Đồng thời công suất lên đến 40W nên phù hợp hơn với những không gian cần lượng sáng lớn.
Nên chọn DLF2 khi: cần Downlight mặt lõm có vùng sáng tương đối rộng và muốn lựa chọn công suất lớn.
DL65 – Downlight chống ẩm IP65
DL65 là dòng có mục đích sử dụng rất rõ: chống ẩm và bụi với cấp bảo vệ IP65.
Catalogue mô tả:
-
Thân nhôm cao cấp ở các phiên bản 12–30W.
-
Có khe tỏa nhiệt.
-
Mặt đèn lõm.
-
Chip COB.
-
Chống ẩm, bụi.
-
Chùm sáng tập trung.
Dòng này gồm 7W, 12W, 20W và 30W.
Góc chiếu trong catalogue:
-
7W: khoảng 36°.
-
12–30W: khoảng 24°.
Như vậy DL65 khác khá xa Downlight phổ thông 110°: ánh sáng tập trung vào một khu vực nhỏ hơn.
Nên chọn DL65 khi: vị trí lắp có yêu cầu chống ẩm, chống bụi hoặc cần chùm sáng hẹp.
Không nên chọn DL65 chỉ vì công suất cao nếu mục tiêu là chiếu sáng đều toàn bộ căn phòng.
DLA – Downlight COB điều chỉnh được hướng chiếu
DLA dành cho những vị trí không muốn ánh sáng chỉ chiếu thẳng xuống.
Đèn có cơ cấu xoay để điều chỉnh hướng ánh sáng theo ý muốn, sử dụng chip COB và góc chiếu khoảng 24°.
Các mức công suất khá lớn:
-
12W.
-
20W.
-
35W.
-
50W.
Bản 50W đạt quang thông 4.350 lm theo catalogue.
DLA phù hợp cho việc hướng ánh sáng vào một khu vực cụ thể thay vì chiếu nền đồng đều.
Nên chọn DLA cho: showroom, cửa hàng, khu trưng bày, tranh, tường trang trí hoặc khu vực cần nhấn mạnh.
DLA2 – đèn điều chỉnh hướng nhỏ gọn
DLA2 cũng điều chỉnh được hướng sáng nhưng thuộc nhóm công suất nhỏ hơn.
Catalogue có các phiên bản 3W, 5W và 7W với hai kiểu mặt:
-
DLA2R: dạng tròn.
-
DLA2S: dạng vuông.
Các mức quang thông tương ứng:
-
3W: 250 lm.
-
5W: 450 lm.
-
7W: 630 lm.
Góc chiếu khoảng 36°, sử dụng chip SMD 2835. Ngoài ra catalogue còn có phiên bản DLA2R 9W đạt khoảng 900 lm.
Nên chọn DLA2 khi: cần một đèn chiếu điểm nhỏ, có thể chỉnh hướng nhưng không cần công suất lớn như DLA.
DLA2 3IN1 – chỉnh hướng và đổi 3 chế độ màu
DLA2 3IN1 bổ sung thêm tính năng đáng chú ý là 3 chế độ màu ánh sáng chuyển đổi bằng công tắc.
Phiên bản trong catalogue có công suất 7W, quang thông khoảng 780 lm, góc chiếu 36°. Hình minh họa cũng thể hiện cơ cấu xoay linh hoạt, cho phép thay đổi hướng chiếu sáng.
Ba chế độ màu gồm:
-
6500K.
-
3000K.
-
4000K.
Nên chọn DLA2 3IN1 khi: muốn một đèn chiếu điểm nhỏ nhưng cần linh hoạt cả hướng chiếu lẫn màu ánh sáng.
DLS – Downlight chiếu điểm chuyên dụng
DLS là dòng khác biệt nhất trong nhóm.
Thay vì mặt tròn truyền thống, DLS có cấu trúc đèn chiếu điểm âm trần dạng vuông hoặc chữ nhật, với các phiên bản:
-
1 bóng.
-
2 bóng.
-
3 bóng.
Mỗi module có các mức công suất 7W, 12W hoặc 20W. Ví dụ:
-
7W × 2.
-
12W × 3.
-
20W × 2.
-
20W × 3.
DLS sử dụng chip COB, góc chiếu 24° và có thể điều chỉnh hướng sáng.
Dòng này phù hợp hơn với chiếu sáng thương mại và chiếu nhấn so với chiếu nền thông thường.
Nên chọn DLS cho: showroom, cửa hàng thời trang, quầy trưng bày, gallery hoặc không gian cần nhiều chùm sáng điều chỉnh độc lập.
Nhà phố nên chọn dòng Downlight MPE nào?
Nếu dùng trong nhà phố, có thể rút gọn lựa chọn như sau:
Cần Downlight thông thường, ánh sáng rộng:
Chọn DLT2/DLV2/DLB2 hoặc DLT/DLV/DLB.
Muốn đổi màu viền theo nội thất:
Chọn phiên bản viền trắng, vàng hoặc bạc tương ứng.
Cần vừa lắp âm vừa lắp nổi:
Chọn DLE.
Ưu tiên quang thông cao:
Xem DLC.
Muốn mặt lõm, ánh sáng tập trung vừa phải:
Xem DLF hoặc DLF2.
Vị trí có độ ẩm hoặc bụi cao:
Ưu tiên DL65 IP65.
Cần chiếu vào tranh, tường hoặc vật thể cụ thể:
Chọn DLA hoặc DLA2.
Muốn chỉnh hướng và thay đổi 3 màu ánh sáng:
Chọn DLA2 3IN1.
Showroom hoặc chiếu trưng bày chuyên dụng:
Chọn DLS.
Góc chiếu là thông số quan trọng nhất để phân biệt các dòng
Nếu đơn giản hóa toàn bộ danh mục, có thể nhìn vào góc chiếu:
Khoảng 100–110°: DLT2, DLT, DLE, DLC
→ ánh sáng rộng, phù hợp chiếu sáng tổng thể.
Khoảng 60–80°: DLF, DLF2
→ ánh sáng tập trung hơn nhưng vẫn bao phủ vùng tương đối rộng.
Khoảng 24–36°: DL65, DLA, DLA2, DLS
→ chiếu tập trung, tạo điểm nhấn và chiều sâu rõ rệt.
Đây cũng là lý do hai đèn cùng 12W có thể tạo cảm giác hoàn toàn khác nhau khi lắp trên cùng một trần.
Đừng chọn Downlight chỉ theo công suất
Trước khi mua LED Downlight MPE nên kiểm tra lần lượt:
Mục đích chiếu sáng → góc chiếu → quang thông → kích thước lỗ khoét → công suất → màu ánh sáng → tính năng đặc biệt.
Ví dụ, một Downlight 12W góc 110° và một Downlight 12W góc 24° không thể thay thế cho nhau về hiệu ứng chiếu sáng: loại góc rộng trải ánh sáng trên diện tích lớn, trong khi loại góc hẹp tập trung ánh sáng vào một vùng nhỏ.
Vì vậy, lựa chọn đúng dòng Downlight sẽ giúp hệ thống chiếu sáng không chỉ đủ sáng mà còn đúng mục đích sử dụng và đúng hiệu ứng mong muốn của từng không gian.
Danh mục liên quan: Đèn LED downlight âm trầnThương hiệu liên quan: MPE