Chậu rửa và vòi INAX không nên ghép chỉ theo kiểu dáng. Cùng một model chậu có thể có phiên bản FC, EC hoặc GC, và mỗi phiên bản lại phù hợp với nhóm vòi khác nhau.
Khi chọn một bộ lavabo, nên đi theo thứ tự:
Chậu → FC/EC/GC → vòi → ống thải → van khóa → dây cấp → chân chậu nếu cần.
FC, EC và GC khác nhau thế nào?
| Ký hiệu | Cấu hình |
|---|---|
| FC | Chậu 1 lỗ |
| EC | Chậu 3 lỗ dùng vòi 1 tay gạt |
| GC | Chậu 3 lỗ dùng vòi 2 tay gạt |
Kích thước lỗ thường gặp:
- FC: khoảng Ø35–36mm
- EC: Ø30mm
- GC: Ø34mm
Vì vậy cùng là AL-652V hoặc AL-632V nhưng bản FC, EC và GC không dùng chung một danh sách vòi.
Bảng tra nhanh chậu INAX và vòi tương thích
| Chậu | Phiên bản | Một số vòi tương thích |
|---|---|---|
| AL-652V / AL-662V / AL-692V | FC | LFV-P02B, LFV-11A, LFV-402S, LFV-222S, LFV-112S, LFV-1002S, LFV-8000S, LFV-502S, LFV-2012S, LFV-5012S, LFV-6012S, LFV-2002S, LFV-1112S, LFV-652S, LFV-632S, LFV-612S… |
| AL-652V | EC | LFV-221S, LFV-211S, LFV-1111S |
| AL-652V | GC | LFV-5010S |
| AL-632V | FC | LFV-402S, LFV-222S, LFV-112S, LFV-1002S, LFV-8000S, LFV-502S, LFV-2012S, LFV-5012S, LFV-6012S, LFV-2002S, LFV-632S, LFV-1112S, LFV-612S, LFV-P02B, LFV-11A… |
| AL-632V | EC | LFV-221S, LFV-211S, LFV-1111S |
| AL-632V | GC | LFV-5010S |
| AL-S630V / AL-S640V | FC | LFV-402S, LFV-1002S, LFV-502S, LFV-2012S, LFV-5012S, LFV-6012S, LFV-2002S, LFV-612S, LFV-632S… |
| AL-S630V / AL-S640V | GC | LFV-5010S |
| AL-642V | — | LFV-8000SH2, LFV-632SH, LFV-612SH, LFV-5000SH, LFV-112SH, LFV-5012SH, LFV-502SH, LFV-652SH, LFV-22SH |
| AL-638V | — | LFV-632SH, LFV-612SH, LFV-5012SH, LFV-502SH, LFV-8000SH2, LFV-2012SH, LFV-5000SH, LFV-1402SH, LFV-652SH, LFV-112SH, LFV-6012SH, LFV-22SH |
| AL-369V | — | LFV-632SH-2, LFV-612SH-2, LFV-5012SH, LFV-502SH, LFV-8000SH2, LFV-2012SH, LFV-5000SH, LFV-1402SH, LFV-652SH, LFV-112SH, LFV-22SH |
| AL-299V | — | LFV-5012SH, LFV-632SH-2, LFV-612SH-2, LFV-502SH, LFV-8000SH2, LFV-2012SH, LFV-5000SH, LFV-1402SH, LFV-112SH, LFV-652SH, LFV-22SH |
| AL/L-293V | FC | LFV-13B, LFV-12A, LFV-11A, LFV-402S, LFV-1402S, LFV-1002S, LFV-5012S, LFV-6012S, LFV-502S, LFV-2002S, LFV-112S, LFV-222S, LFV-1112S… |
| AL/L-293V | EC | LFV-211S, LFV-1401S, LFV-111S, LFV-221S |
| AL/L-294V | FC | Có LFV-632S, LFV-652S và các vòi FC tương ứng |
| AL/L-294V | EC | LFV-211S, LFV-1401S, LFV-111S, LFV-221S |
| AL/L-2397V | FC | LFV-632S, LFV-652S và các vòi FC tương ứng |
| AL/L-2397V | EC | LFV-211S, LFV-1401S, LFV-1111S… |
| AL/L-2398V | FC | LFV-402S, LFV-222S, LFV-112S, LFV-1002S, LFV-8000S, LFV-502S, LFV-2012S, LFV-5012S, LFV-6012S, LFV-2002S, LFV-1112S, LFV-612S, LFV-632S… |
| AL/L-2398V | EC | Nhóm vòi EC tương ứng |
| AL/L-2395V | FC | Các vòi FC tương ứng |
| L-2395V | EC | Nhóm vòi EC tương ứng |
| AL/L-312V | FC | Có LFV-612S, LFV-1402S, LFV-1112S, LFV-2012S và các lựa chọn FC khác |
| L-312V | EC | Dùng nhóm vòi EC tương ứng |
| AL-289V / AL-286V | FC | Dùng chung danh sách vòi FC |
| AL-289V | EC | LFV-211S, LFV-1401S, LFV-1111S, LFV-111S, LFV-3001S, LFV-221S |
| L-282V / L-284V | FC | LFV-112S, LFV-222S, LFV-1402S, LFV-1112S, LFV-632S, LFV-652S… |
| L-282V / L-284V | EC | LFV-211S, LFV-1401S, LFV-111S, LFV-221S, LFV-1111S |
| L-285V | FC | LFV-13B, LFV-12A, LFV-11A, LFV-17, LFV-402S, LFV-8000S, LFV-1402S, LFV-1002S, LFV-5012S, LFV-502S, LFV-2002S, LFV-2012S, LFV-112S, LFV-222S, LFV-1112S, LFV-612S, LFV-632S, LFV-652S… |
| L-285V | EC | Nhóm vòi EC tương ứng |
| L-288V | FC / EC | LFV-502S và các vòi tương ứng theo phiên bản |
| L-280V | — | LFV-13B, LFV-12A, LFV-11A, LFV-17, LFV-1402S, LFV-8000S, LFV-1002S, LFV-5012S, LFV-6012S, LFV-502S, LFV-2002S, LFV-2012S, LFV-112S, LFV-222S, LFV-1112S, LFV-632S, LFV-652S và các vòi cảm ứng AMV |
Danh sách vòi đầy đủ nằm trong bảng kết hợp; phần “Gợi ý sản phẩm đi kèm” ở trang từng chậu chỉ thể hiện một số lựa chọn tiêu biểu.
AL-652V, AL-662V và AL-692V dùng chung danh sách vòi FC
AL-652VFC, AL-662V và AL-692V được xếp chung một nhóm.
Các vòi có thể lựa chọn gồm nhiều dòng như:
- LFV-P02B
- LFV-11A
- LFV-402S
- LFV-222S
- LFV-112S
- LFV-1002S
- LFV-8000S
- LFV-502S
- LFV-2012S
- LFV-5012S
- LFV-6012S
- LFV-2002S
- LFV-1112S
- LFV-652S
- LFV-632S
- LFV-612S
Riêng AL-652VEC chuyển sang nhóm vòi EC và AL-652VGC chỉ dùng LFV-5010S.
AL-632V: phải chọn đúng FC, EC hay GC
AL-632VFC
Có nhiều lựa chọn như:
- LFV-402S
- LFV-222S
- LFV-112S
- LFV-1002S
- LFV-8000S
- LFV-502S
- LFV-2012S
- LFV-5012S
- LFV-6012S
- LFV-2002S
- LFV-632S
- LFV-1112S
- LFV-612S
- LFV-P02B
- LFV-11A
AL-632VEC
Có:
- LFV-221S
- LFV-211S
- LFV-1111S
AL-632VGC
Dùng:
LFV-5010S
Vì vậy chỉ biết tên AL-632V chưa đủ để chọn vòi.
AL-S630V và AL-S640V
Hai chậu CERAFINE này cũng phân theo cấu hình.
Bản FC có nhiều lựa chọn vòi một lỗ.
Bản GC dùng:
LFV-5010S
Nếu đặt theo bộ, cần chốt chính xác hậu tố chậu trước.
AL-642V dùng nhóm vòi SH
Các lựa chọn gồm:
- LFV-8000SH2
- LFV-632SH
- LFV-612SH
- LFV-5000SH
- LFV-112SH
- LFV-5012SH
- LFV-502SH
- LFV-652SH
- LFV-22SH
Đây là nhóm chậu phù hợp với nhiều dòng vòi thân cao.
AL-638V có nhiều lựa chọn vòi thân cao
Danh sách gồm:
- LFV-632SH
- LFV-612SH
- LFV-5012SH
- LFV-502SH
- LFV-8000SH2
- LFV-2012SH
- LFV-5000SH
- LFV-1402SH
- LFV-652SH
- LFV-112SH
- LFV-6012SH
- LFV-22SH
Phần gợi ý trên trang sản phẩm có thể chỉ nhắc một vài model, nhưng bảng kết hợp cho nhiều lựa chọn hơn.
AL-369V và AL-299V
Hai chậu này cũng có phạm vi lựa chọn vòi SH khá rộng.
Với AL-299V, các model tiêu biểu gồm:
- LFV-5012SH
- LFV-112SH
- LFV-632SH-2
- LFV-612SH-2
- LFV-502SH
- LFV-8000SH2
- LFV-2012SH
- LFV-5000SH
- LFV-1402SH
- LFV-652SH
- LFV-22SH
AL/L-2398V nên tra theo bảng đầy đủ
AL/L-2398VFC có khá nhiều lựa chọn như:
- LFV-402S
- LFV-222S
- LFV-112S
- LFV-1002S
- LFV-8000S
- LFV-502S
- LFV-2012S
- LFV-5012S
- LFV-6012S
- LFV-2002S
- LFV-1112S
- LFV-612S
- LFV-632S
Phần gợi ý trên trang sản phẩm chỉ là một số model tiêu biểu; khi cần nhiều lựa chọn hơn nên tra bảng kết hợp đầy đủ.
L-282V và L-284V
Ở bản FC, có thể dùng những vòi như:
- LFV-112S
- LFV-222S
- LFV-1402S
- LFV-1112S
- LFV-632S
- LFV-652S
Ở bản EC:
- LFV-211S
- LFV-1401S
- LFV-111S
- LFV-221S
- LFV-1111S
Riêng L-282V chỉ lắp được với chân chậu L-284VD.
AL-289VFC và AL-286V dùng chung danh sách
Hai model này nằm chung một nhóm trong bảng kết hợp và sử dụng chung danh sách vòi FC.
Riêng AL-289VEC dùng nhóm vòi EC như:
- LFV-211S
- LFV-1401S
- LFV-1111S
- LFV-111S
- LFV-3001S
- LFV-221S
L-280V có nhiều lựa chọn hơn tưởng tượng
L-280V có thể dùng:
- LFV-13B
- LFV-12A
- LFV-11A
- LFV-17
- LFV-1402S
- LFV-8000S
- LFV-1002S
- LFV-5012S
- LFV-6012S
- LFV-502S
- LFV-2002S
- LFV-2012S
- LFV-112S
- LFV-222S
- LFV-1112S
- LFV-632S
- LFV-652S
- Các vòi cảm ứng AMV phù hợp
Model này không dùng chân chậu.
Chân chậu L-312V cần xác nhận khi đặt hàng
Với L-312V, bản vẽ kỹ thuật thể hiện có thể sử dụng L-298VC.
Tuy nhiên, khi đặt bộ hoàn chỉnh, nên xác nhận lại L-298VC có nằm trong cấu hình cần mua hay phải đặt riêng, đặc biệt nếu đang chọn theo bảng kết hợp.
Cách viết này giúp tránh nhầm giữa phần chậu, chân chậu và phụ kiện được giao thực tế.
“Lưu ý (1)” có nghĩa gì?
Trong bảng kết hợp, Lưu ý (1) chủ yếu xuất hiện ở cột ống cấp nước.
Ý nghĩa là:
Dây cấp đã bao gồm trong vòi.
Khi đó không cần mua thêm A-701-7.
Ngược lại, nếu bảng ghi:
- A-701-7 × 1
- A-701-7 × 2
thì cần mua thêm đúng số lượng.
Vì sao có loại cần một dây cấp, có loại cần hai?
Tùy cấu hình vòi.
Một số vòi dùng một đường cấp.
Vòi nóng lạnh thường liên quan đến hai đường cấp tương ứng.
Vì vậy cần đọc cả mã dây cấp và cột số lượng, không chỉ nhìn tên phụ kiện.
Bảng kết hợp còn có những phụ kiện nào?
Ngoài chậu và vòi còn có:
- Ống thải
- Van vặn khóa
- Số lượng van
- Ống cấp
- Số lượng dây cấp
- Chân chậu
Các mã thường gặp:
- A-675PV
- A-676PV
- A-603PV
- A-678P / A-678PV
- A-016V
- A-703-8
- A-701-7
Vì vậy chọn đúng chậu và vòi chưa có nghĩa là đã đủ bộ để lắp.
Vòi có mặc định bao gồm ống xả chậu không?
Không.
Một số model vòi được ghi rõ chưa bao gồm ống xả chậu.
Vì vậy cần kiểm tra:
- Vòi đã kèm bộ xả hay chưa
- Chậu đã có nút xả hay chưa
- Ống thải nào được chỉ định
- Có cần mua thêm xi phông hay phụ kiện nối không
AL-632V và AL-638V cần kiểm tra nút nhấn xả
Khi đặt AL-632V hoặc AL-638V, nên xác nhận nút nhấn xả bằng sứ có nằm trong bộ hay không.
Không nên suy từ một model sang model còn lại vì cấu hình phụ kiện có thể khác nhau.
Đừng bỏ qua lỗ xả tràn
Nếu chậu có lỗ xả tràn thì bộ xả cần tương thích với đường tràn.
Nên kiểm tra:
Chậu có xả tràn hay không → bộ xả có khe nhận nước tràn hay không.
Đây là chi tiết dễ bị bỏ qua nếu chỉ mua nút xả theo kiểu dáng.
Cách tra bảng để mua đúng bộ
Bước 1: Xác định model chậu.
Bước 2: Xác định FC, EC hoặc GC.
Bước 3: Tìm đúng dòng của chậu trong bảng.
Bước 4: Chọn vòi trong danh sách tương thích.
Bước 5: Kiểm tra ống thải.
Bước 6: Kiểm tra van khóa và số lượng.
Bước 7: Kiểm tra dây cấp: đã nằm trong vòi hay phải mua A-701-7.
Bước 8: Kiểm tra chân chậu.
Bước 9: Kiểm tra xả tràn và bộ xả trước khi giao thợ.
Bảng chọn nhanh
| Trường hợp | Cách xử lý |
|---|---|
| Chậu FC | Tra nhóm vòi FC |
| Chậu EC | Tra nhóm vòi EC |
| Chậu GC | Tra nhóm vòi 2 tay gạt tương ứng |
| AL-652VGC | LFV-5010S |
| AL-632VGC | LFV-5010S |
| AL-S630V/S640V GC | LFV-5010S |
| AL-642V / AL-638V | Tra nhóm vòi SH |
| L-280V | Nhiều lựa chọn vòi, không dùng chân |
| L-282V | Chỉ dùng chân L-284VD |
| L-312V muốn dùng chân | Xác nhận L-298VC khi đặt |
| Có “Lưu ý (1)” | Dây cấp đã nằm trong vòi |
| Có A-701-7 | Mua thêm đúng số lượng |
| Vòi ngoài danh sách | Đối chiếu bản vẽ trước khi mua |
Những lỗi dễ gặp nhất
- Chọn đúng tên chậu nhưng sai FC/EC/GC.
- Nhìn phần gợi ý sản phẩm rồi tưởng đó là toàn bộ vòi tương thích.
- Ghép vòi ngoài bảng chỉ vì cùng thương hiệu.
- Nhầm vòi SH với cấu hình lỗ FC/EC/GC.
- Nghĩ L-280V chỉ có vài lựa chọn.
- Mua thêm dây cấp dù vòi đã bao gồm.
- Quên mua A-701-7 khi bảng yêu cầu.
- Bỏ qua số lượng van hoặc dây cấp.
- Mua sai chân chậu.
- Không kiểm tra bộ xả và lỗ xả tràn.
Checklist trước khi đặt hàng
| Cần kiểm tra | Nội dung |
|---|---|
| Chậu | Đúng model |
| Cấu hình | FC / EC / GC |
| Vòi | Nằm trong danh sách kết hợp |
| Ống thải | Đúng mã, đã có hay mua thêm |
| Van khóa | Đúng mã và số lượng |
| Dây cấp | Đi kèm vòi hay cần A-701-7 |
| Chân chậu | Đúng model |
| Xả tràn | Tương thích bộ xả |
| Bản vẽ | Kiểm tra trước khi thi công |
Kết luận
Bảng kết hợp INAX không chỉ trả lời:
“Chậu nào dùng vòi nào?”
mà thực tế là một cấu hình hoàn chỉnh:
Chậu + FC/EC/GC → vòi → ống thải → van khóa → dây cấp → chân chậu.
Các điểm đáng nhớ:
- AL-652V và AL-632V: danh sách vòi thay đổi theo FC/EC/GC.
- AL-652VGC và AL-632VGC: dùng LFV-5010S.
- AL-S630V/AL-S640V GC: cũng dùng LFV-5010S.
- AL-652VFC dùng chung nhóm với AL-662V và AL-692V.
- AL-289VFC dùng chung danh sách với AL-286V.
- L-280V: có nhiều lựa chọn vòi và không dùng chân chậu.
- L-282V: chỉ dùng chân L-284VD.
- L-312V: nếu muốn dùng L-298VC, nên xác nhận cấu hình khi đặt.
- “Lưu ý (1)”: dây cấp đã nằm trong vòi; nếu bảng ghi A-701-7 thì cần mua thêm đúng số lượng.