Bàn cầu treo tường INAX giúp phần sàn bên dưới thông thoáng, dễ vệ sinh và tạo cảm giác gọn hơn cho phòng tắm. Tuy nhiên, đây là nhóm sản phẩm cần chốt model trước khi hoàn thiện đường cấp nước, đường thoát và phần tường, vì cấu hình lắp đặt của từng model khác nhau khá rõ.

Ba model cần phân biệt gồm:

  • AC-952VN
  • AC-22PVN
  • AC-23PVN

Trong đó, bản vẽ kỹ thuật cho thấy AC-952VN và AC-23PVN sử dụng cấu hình khung âm tường có nút nhấn xả, còn AC-22PVN sử dụng van xả lắp nổi phía trên bàn cầu.

Model Giá niêm yết Kích thước Hệ xả Cấu hình thể hiện trên bản vẽ
AC-952VN 17.560.000 VNĐ 550 × 362 × 363mm 4,5L / 3,0L Khung âm tường + nút nhấn xả
AC-22PVN 15.220.000 VNĐ 630 × 360 × 320mm Xả thẳng 8,0L, thoát ngang Van xả lắp nổi, cấp nước Ø32
AC-23PVN 12.730.000 VNĐ 600 × 365 × 320mm Xả thẳng 6,5L / 4,3L, thoát ngang Khung âm tường + nút nhấn xả

Điểm quan trọng nhất là không thể chuẩn bị cùng một hệ cấp/xả cho cả ba model.

AC-952VN thuộc dòng S600, có:

  • AQUA CERAMIC
  • Vành Rim không góc khuất
  • Một cửa xả xoáy, một cửa đẩy trợ lực
  • Mức xả 4,5L / 3,0L
  • Kích thước 550 × 362 × 363mm
  • Nắp CF-952VS

Bản vẽ kỹ thuật thể hiện AC-952VN lắp với khung âm tường, có nút nhấn xả trên tường.

Kích thước khung thể hiện khoảng:

  • Cao: 1.000–1.140mm
  • Rộng: 580mm

Vì vậy, nếu chọn AC-952VN, phần tường cần được chừa đủ không gian cho cụm khung và hệ xả trước khi đóng hoặc ốp hoàn thiện.

AC-952VN còn được gợi ý phối cùng chậu AL-652V, phù hợp khi muốn đồng bộ theo dòng S600.

AC-23PVN có:

  • Hệ thống xả thẳng
  • Xả hai mức 6,5L / 4,3L
  • Thoát ngang
  • Kích thước 600 × 365 × 320mm
  • Nắp CF-500VS
  • Áp lực nước cấp 0,07–0,76MPa
  • Đường kính ống cấp Ø21

Bản vẽ thể hiện AC-23PVN sử dụng khung âm tường có nút nhấn xả.

Kích thước khung tham khảo:

  • Cao khoảng 1.000–1.140mm
  • Rộng khoảng 580mm

Do đó cần chừa phần tường đủ cho cụm khung, đồng thời chuẩn bị đúng đường cấp Ø21 và đường thoát theo bản vẽ.

AC-22PVN không dùng cấu hình khung âm như AC-952VN và AC-23PVN trong bản vẽ.

Model này sử dụng van xả lắp nổi phía trên bàn cầu.

Thông số chính:

  • Kích thước: 630 × 360 × 320mm
  • Hệ thống xả thẳng
  • Mức xả: 8,0L
  • Thoát ngang
  • Nắp: CF-700VS
  • Áp lực nước tối thiểu: 0,07MPa
  • Ống cấp nước: Ø32
  • Đầu cấp thể hiện ren G1

Đây cũng là lý do AC-22PVN cần đường cấp nước lớn hơn đáng kể so với AC-23PVN.

Hai model sử dụng hai cấu hình xả khác nhau.

AC-22PVN dùng van xả lắp nổi, vì vậy bản vẽ yêu cầu đường cấp Ø32.

AC-23PVN sử dụng cấu hình khung âm tường có nút nhấn và yêu cầu đường cấp Ø21.

Do đó không nên làm sẵn đường cấp nước rồi sau đó mới quyết định giữa AC-22P và AC-23P.

Bản vẽ kỹ thuật thể hiện cả ba model sử dụng đường thoát chờ Ø110.

Tuy nhiên, ngoài đường kính ống, cần kiểm tra đúng:

  • Cao độ tâm thoát
  • Khoảng cách từ tường hoàn thiện
  • Vị trí cấp nước
  • Vị trí khung hoặc van xả
  • Chiều dày lớp hoàn thiện
  • Cao độ lắp bàn cầu

Với bàn cầu treo tường, sai vài centimet ở vị trí chờ có thể làm việc lắp đặt phức tạp hơn đáng kể so với bàn cầu đặt sàn.

Theo bản vẽ, cụm khung của hai model có kích thước tham khảo:

Cao khoảng 1.000–1.140mm × rộng khoảng 580mm.

Đây là số liệu quan trọng để thợ dự trù không gian trong tường.

Tuy nhiên, kích thước hoàn thiện cuối cùng vẫn cần căn theo bản vẽ kỹ thuật đúng model và cấu hình thực tế tại công trình.

Catalogue thể hiện khung và nút nhấn trong bản vẽ lắp đặt của AC-952VN và AC-23PVN, nhưng không ghi rõ trong phần giá sản phẩm rằng các bộ phận này đã được bao gồm hay chưa.

Tương tự, với AC-22PVN, bản vẽ và hình sản phẩm thể hiện van xả lắp nổi nhưng phần giá cũng không làm rõ cấu hình phụ kiện đi kèm.

Vì vậy trước khi đặt hàng nên xác nhận:

  • Khung có đi kèm hay mua riêng
  • Nút nhấn xả có đi kèm hay mua riêng
  • Van xả của AC-22PVN có nằm trong bộ hay không
  • Phụ kiện cố định nào đã bao gồm
  • Phụ kiện nào cần mua thêm

Đây là phần chi phí rất dễ bị bỏ sót khi chỉ nhìn giá thân bàn cầu.

Catalogue không đưa ra một yêu cầu chung về:

  • Vật liệu tường
  • Độ dày tường tối thiểu
  • Khả năng chịu tải
  • Cấu tạo gia cường

cho cả ba model.

Do đó không nên tự đặt một tiêu chuẩn chung.

Điều có thể xác định từ bản vẽ là:

  • AC-952VN và AC-23PVN cần không gian cho khung âm khoảng 1,00–1,14m cao và 580mm rộng
  • AC-22PVN cần bố trí đường cấp Ø32 cho van xả lắp nổi
  • Cả ba cần chuẩn bị đúng cao độ và vị trí đường thoát Ø110

Phần kết cấu tường nên được xử lý theo bộ khung và bản vẽ lắp đặt thực tế.

Nên.

Trình tự hợp lý là:

Chọn model → xác nhận cấu hình xả → lấy bản vẽ kỹ thuật → đi cấp/thoát → lắp phần âm nếu có → hoàn thiện tường → lắp bàn cầu.

Không nên làm ngược theo kiểu hoàn thiện tường trước rồi mới chọn model.

Tiêu chí AC-22PVN AC-23PVN
Kiểu xả Van xả lắp nổi Khung âm + nút nhấn
Kiểu thoát Ngang Ngang
Mức xả 8,0L 6,5L / 4,3L
Áp lực nước Tối thiểu 0,07MPa 0,07–0,76MPa
Ống cấp Ø32 Ø21
Đường thoát Ø110 Ø110
Nắp CF-700VS CF-500VS

Điểm cần nhớ:

AC-22P → van xả nổi + Ø32
AC-23P → khung âm + nút nhấn + Ø21

Cả hai cùng được thể hiện với khung âm và nút nhấn, nhưng thân cầu và công nghệ xả khác nhau.

Tiêu chí AC-952VN AC-23PVN
Dòng S600 Bàn cầu treo tường
Kích thước 550 × 362 × 363mm 600 × 365 × 320mm
Xả 4,5L / 3,0L 6,5L / 4,3L
Công nghệ Rimless, xả xoáy + đẩy trợ lực Xả thẳng
Khung âm Có trong bản vẽ Có trong bản vẽ
Nút nhấn Có trong bản vẽ Có trong bản vẽ
Áp lực nước riêng Không thấy công bố 0,07–0,76MPa
Ống cấp riêng Không thấy công bố tại trang sản phẩm Ø21

Nếu muốn dùng nắp rửa, cần tính ngay từ đầu để chuẩn bị nguồn điện và cấp nước.

Dùng được:

  • CW-KA22AVN
  • CW-H20VN
  • CW-KB22AVN
  • CW-S15VN
  • CW-S32VN

Không dùng được:

  • CW-H18VN
  • CW-H17VN

Hai model này tương thích với cả bảy nắp:

  • CW-KA22AVN
  • CW-H20VN
  • CW-KB22AVN
  • CW-H18VN
  • CW-H17VN
  • CW-S15VN
  • CW-S32VN

Ngoài cấu hình của bàn cầu cần có:

  • Điểm điện gần bàn cầu
  • Điểm cấp nước cho nắp
  • Áp lực nước phù hợp với model nắp
  • Đủ không gian cho bảng điều khiển hoặc remote

Các nắp rửa điện tử INAX trong catalogue đạt tiêu chuẩn IPX4.

Nếu có ý định dùng nắp điện tử sau này, nên chuẩn bị sẵn đường điện và nước ngay từ giai đoạn thi công.

Model Giá niêm yết
AC-952VN 17.560.000 VNĐ
AC-22PVN 15.220.000 VNĐ
AC-23PVN 12.730.000 VNĐ

Khi so giá, không nên chỉ so giá thân bàn cầu.

Cần kiểm tra thêm chi phí của:

  • Khung âm
  • Nút nhấn
  • Van xả
  • Phụ kiện cố định
  • Nắp rửa nếu nâng cấp
  • Công lắp đặt

tùy cấu hình từng model.

Điều kiện Model nên xem
Muốn dòng S600, Rimless, thiết kế gọn AC-952VN
Muốn van xả nổi AC-22PVN
Có đường cấp Ø32 AC-22PVN
Muốn cấu hình khung âm + nút nhấn AC-952VN / AC-23PVN
Có đường cấp Ø21 AC-23PVN
Muốn xả hai mức 6,5L / 4,3L AC-23PVN
Muốn dùng H18 hoặc H17 AC-22PVN / AC-23PVN
Nội dung Cần xác nhận
Model AC-952VN, AC-22PVN hay AC-23PVN
Hệ xả Khung âm hay van xả nổi
Khung Có đi kèm hay mua riêng
Nút nhấn Có đi kèm hay mua riêng
Van xả Có đi kèm hay mua riêng
Ống cấp Ø32 hoặc Ø21 theo model
Áp lực nước Theo yêu cầu của model
Ống thoát Ø110
Cao độ chờ Theo bản vẽ
Nắp rửa Có nâng cấp hay không
Điện Chuẩn bị nếu dùng nắp điện tử

Dễ gặp nhất khi đổi từ AC-23PVN sang AC-22PVN vì đường cấp thay đổi từ Ø21 sang Ø32.

Không đúng.

AC-22PVN được thể hiện với van xả lắp nổi, khác với AC-952VN và AC-23PVN.

Khung, nút nhấn hoặc van xả có thể là phần chi phí cần xác nhận riêng.

Nếu vị trí cấp/xả hoặc kích thước khung sai, việc sửa sau hoàn thiện sẽ khó hơn.

Sau này có thể phải kéo dây điện nổi hoặc sửa hoàn thiện.

Ba bàn cầu treo tường INAX có cấu hình lắp đặt khác nhau rõ ràng:

AC-952VN: khung âm tường + nút nhấn, xả 4,5L/3,0L.
AC-23PVN: khung âm tường + nút nhấn, cấp Ø21, áp lực 0,07–0,76MPa.
AC-22PVN: van xả lắp nổi, cấp Ø32, áp lực tối thiểu 0,07MPa.

Với AC-952VN và AC-23PVN, bản vẽ thể hiện khung âm khoảng 1.000–1.140mm cao và 580mm rộng. Cả ba model đều có đường thoát chờ Ø110.

Điểm quan trọng nhất là catalogue không làm rõ khung, nút nhấn hoặc van xả đã nằm trong giá bàn cầu hay chưa, nên cần xác nhận cấu hình bộ sản phẩm khi đặt hàng.

Trình tự nên làm là:

Chọn model → xác nhận khung/van xả → lấy bản vẽ → chuẩn bị cấp và thoát → lắp phần âm → hoàn thiện tường → lắp bàn cầu và nắp rửa.

Làm đúng thứ tự này sẽ hạn chế nguy cơ phải sửa lại tường, thay đường nước hoặc phát sinh phụ kiện sau khi công trình đã hoàn thiện.