Trên 4,449 sản phẩm từ 141 thương hiệu
Trên 4,449 sản phẩm từ 141 thương hiệu

Tủ điện âm tường MPE Seri TS chứa MCB

Mã đặt hàng: 2371
Giá bán
91,950đ - 1,429,800đ / Cái
Chất liệu
Khả năng chứa
Tình trạng hàng: Còn hàng
Số Lượng
0 sản phẩm có sẵn

Mô tả ngắn

Tủ điện âm tường MPE Seri TS gồm các model TS-4, TS-6, TS-10, TS-12, TS-14, TS-20, TS-24, TS-32, TS-40, TS-48 và TS-60, đáp ứng nhu cầu lắp đặt từ 2 đến 60 cực MCB. Sản phẩm có thân thép sơn tĩnh điện, nắp nhựa và thanh dẫn điện bằng đồng, phù hợp sử dụng trong nhà.

Tên sản phẩm Tủ điện âm tường MPE Seri TS chứa MCB từ 2–60 cực
Model TS-4, TS-6, TS-10, TS-12, TS-14, TS-20, TS-24, TS-32, TS-40, TS-48, TS-60
Thương hiệu MPE
Loại đế Đế nhựa hoặc đế sắt, tùy model
Thân tủ đế sắt Thép sơn tĩnh điện
Nắp tủ Nhựa
Thanh dẫn điện Đồng
Đơn vị bán Cái
Bảo hành 1 năm

Tủ điện âm tường MPE Seri TS dùng để chứa MCB, bố trí dây dẫn và các đầu nối gọn tại một vị trí, thuận tiện thao tác và kiểm tra.

Lắp âm tường trong nhà, tại nơi khô ráo, dễ tiếp cận và đủ khoảng trống mở cửa tủ.

Phù hợp cho nhà ở, căn hộ, văn phòng và cửa hàng có thiết kế bố trí tủ điện âm tường.

Dùng cùng MCB, dây điện, ống luồn dây và phụ kiện đấu nối. Khi lắp RCBO hoặc thiết bị khác, cần kiểm tra kích thước và khả năng bố trí trong tủ.

Không dùng tại nơi có nước tạt khi chưa xác nhận cấp bảo vệ phù hợp. Khả năng bảo vệ quá tải, ngắn mạch hoặc dòng rò phụ thuộc thiết bị lắp bên trong.

Đế nhựa: TS-4/P, TS-6/P, TS-10/P; đặt hàng đúng mã có hậu tố /P.

Đế sắt: TS-4, TS-6, TS-10, TS-12, TS-14, TS-20, TS-24, TS-32, TS-40, TS-48, TS-60; thân âm bằng thép sơn tĩnh điện.

Tính tổng số vị trí thiết bị chiếm trên thanh ray và chừa dự phòng nếu cần mở rộng. Sức chứa theo cực MCB không đồng nghĩa với số chiếc aptomat; khi dùng RCBO hoặc thiết bị khác, cần kiểm tra chiều rộng thực tế.

Đối chiếu kích thước mặt tủ, thân âm và chiều sâu của đúng model với vị trí lắp. Khi thay tủ cũ, đo hốc âm và kiểm tra đường ống hiện có. Không dùng chung kích thước đế nhựa và đế sắt dù cùng sức chứa.

Xác nhận màu mặt tủ, kiểu cửa và bố trí bên trong qua ảnh mẫu giao thực tế. Kiểm tra bề mặt nhựa và lớp sơn của phiên bản đế sắt khi nhận hàng.

Chuẩn bị thiết bị đóng cắt, dây điện, ống luồn và phụ kiện đấu nối theo thiết kế. Xác nhận thanh ray, thanh nối dây, điểm nối đất và phụ kiện có sẵn trong bộ để tránh mua thiếu hoặc trùng.

Chốt đầy đủ model, loại đế, sức chứa, kích thước và cấu hình phụ kiện. Xác nhận MCB hoặc RCBO có bán kèm hay cần mua riêng.

Tab: Lắp đặt

Kiểm tra đúng model, kích thước hốc âm và sơ đồ bố trí mạch. Xác định đường điện, đường nước và kết cấu tường trước khi khoan cắt.

Chuẩn bị thiết bị đóng cắt, dây điện, ống luồn, phụ kiện đấu nối và cố định tủ. Dụng cụ gồm thước, thước cân bằng, máy khoan, tua vít, kìm điện và thiết bị kiểm tra điện phù hợp.

Căn thẳng và cố định đế âm, tính đến chiều dày lớp hoàn thiện tường. Đưa ống, dây qua ngõ có sẵn; bảo vệ dây khỏi cạnh sắc và che tủ khi xây trát.

Lắp thiết bị lên thanh ray, đấu dây theo sơ đồ và siết đầu nối theo hướng dẫn của thiết bị. Với đế sắt, thực hiện nối đất phần kim loại theo thiết kế.

Kiểm tra tủ và thiết bị chắc chắn, dây không bị kẹp, đầu nối không hở lõi đồng và cửa đóng mở bình thường. Kiểm tra đấu nối, cách điện, nối đất trước khi cấp điện; gắn nhãn nhận diện từng mạch.

  • Mặt tủ lệch, cửa khó đóng: Kiểm tra đế nghiêng, biến dạng hoặc dây cấn bên trong.
  • Thiếu chỗ lắp: Tính lại tổng chiều rộng thiết bị và chọn tủ phù hợp.
  • Dây bị xước: Xử lý cạnh sắc, bổ sung phụ kiện bảo vệ dây.
  • Có mùi khét hoặc đầu nối nóng bất thường: Ngắt nguồn và nhờ thợ điện kiểm tra.

Việc lắp, đấu nối và sửa chữa cần do người có chuyên môn điện thực hiện. Ngắt nguồn, ngăn đóng điện trở lại và xác nhận hết điện trước khi thao tác.

Giữ tủ sạch, khô; không phun nước vào bên trong. Khi kiểm tra hoặc vệ sinh bên trong tủ, phải ngắt điện trước.

Câu hỏi thường gặp

TS-4/P là đế nhựa, TS-4 là đế sắt. Cả hai chứa 2–4 cực MCB nhưng kích thước thân âm khác nhau.

Tùy loại aptomat. Cần tính tổng số vị trí thiết bị chiếm trên thanh ray, không chỉ đếm số chiếc.

Cần đối chiếu kích thước, kiểu gá và khoảng trống đấu dây của RCBO với model tủ.

Không. Chức năng bảo vệ dòng rò phụ thuộc thiết bị lắp bên trong và hệ thống đấu nối phù hợp.

Hãng công bố sử dụng trong nhà. Ngoài trời hoặc nơi có nước tạt cần tủ có cấp bảo vệ phù hợp.

Cần kiểm tra kích thước hốc âm, chiều sâu và vị trí đường ống. Cùng sức chứa chưa chắc lắp thay được.

Cần xác nhận bộ sản phẩm trước khi đặt hàng. Tên “tủ chứa MCB” không có nghĩa đã kèm MCB.

Nên chừa vị trí dự phòng nếu dự kiến thêm mạch, đồng thời bảo đảm đủ khoảng trống đi dây và bảo trì.

Đánh giá sản phẩm này

Đặt câu hỏi về sản phẩm
Email và điện thoại sẽ không được hiển thị theo chính sách bảo mật thông tin khách hàng.