Trên 4,449 sản phẩm từ 141 thương hiệu
Trên 4,449 sản phẩm từ 141 thương hiệu

Ty ren M6–M24 chất liệu thép xi mạ, inox 201, inox 304

Mã đặt hàng: 233
Giá bán
Liên hệ
Chất liệu
Kích thước

Mô tả ngắn

Ty ren dùng để liên kết, treo và cố định hệ thống ống, máng cáp, thang cáp, quạt, thiết bị kỹ thuật và kết cấu phụ trong công trình. Sản phẩm có đủ kích thước M6–M24, gồm 3 lựa chọn chất liệu: thép xi mạ, inox 201 và inox 304.

Tên sản phẩm Ty ren thép xi mạ, inox 201, inox 304 M6–M24 dùng cho hệ treo MEP
Model M6, M8, M10, M12, M14, M16, M18, M20, M22, M24
Thương hiệu Oem-3
Đơn vị bán Mét

Dùng làm chi tiết liên kết trong hệ treo, cho phép điều chỉnh vị trí đai ốc để căn cao độ và giữ phụ kiện theo thiết kế.

Có thể bố trí giữa điểm neo và cùm ống, thanh đỡ hoặc khung treo phù hợp. Cần kiểm tra không gian lắp, chiều dài đoạn treo và phương án chống rung, chống lắc nếu thiết kế yêu cầu.

Dùng cho hệ treo đỡ trong nhà ở, văn phòng, nhà xưởng và khu kỹ thuật khi quy cách ty đáp ứng hồ sơ thiết kế. Không chọn khả năng chịu tải chỉ dựa vào cỡ M hoặc tên vật liệu.

Đai ốc, vòng đệm, cùm treo ống, thanh đỡ, đầu nối ty và bộ neo tương thích. Chi tiết ren trong phải khớp cả đường kính và bước ren của ty.

Ty ren là một phần của hệ liên kết; tải cho phép còn phụ thuộc bộ neo, đai ốc, giá đỡ và nền lắp. Không dùng ty cong hoặc ren hỏng để treo đỡ.

Tiêu đề: Ty ren M6–M24 – Liên kết và điều chỉnh cao độ hệ treo

Tên sản phẩm: Ty ren M6–M24, thép xi mạ / inox 201 / inox 304

Model: Ty ren – theo cỡ ren và vật liệu

Mô tả: Ty ren dùng kết hợp với đai ốc, cùm và phụ kiện để liên kết, treo đỡ hoặc điều chỉnh cao độ hệ treo. Chọn đúng cỡ ren, chiều dài, vật liệu và yêu cầu chịu lực trước khi đặt hàng.

Tags: ty ren M6–M24, ty ren thép xi mạ, ty ren inox 201, ty ren inox 304

Nội dung:

Ty ren M6–M24

Tab: Ứng dụng

Dùng làm chi tiết liên kết trong hệ treo, cho phép điều chỉnh vị trí đai ốc để căn cao độ và giữ phụ kiện theo thiết kế.

Có thể bố trí giữa điểm neo và cùm ống, thanh đỡ hoặc khung treo phù hợp. Cần kiểm tra không gian lắp, chiều dài đoạn treo và phương án chống rung, chống lắc nếu thiết kế yêu cầu.

Dùng cho hệ treo đỡ trong nhà ở, văn phòng, nhà xưởng và khu kỹ thuật khi quy cách ty đáp ứng hồ sơ thiết kế. Không chọn khả năng chịu tải chỉ dựa vào cỡ M hoặc tên vật liệu.

Đai ốc, vòng đệm, cùm treo ống, thanh đỡ, đầu nối ty và bộ neo tương thích. Chi tiết ren trong phải khớp cả đường kính và bước ren của ty.

Ty ren là một phần của hệ liên kết; tải cho phép còn phụ thuộc bộ neo, đai ốc, giá đỡ và nền lắp. Không dùng ty cong hoặc ren hỏng để treo đỡ.

Tab: Chọn mua

Tên sản phẩm ghi ty ren M6–M24. Xác nhận cỡ cụ thể đang bán và quy cách của từng lựa chọn; không mặc định dải này có đủ mọi cỡ hoặc mọi vật liệu.

Kiểm tra cỡ ren, bước ren và chiều dài thanh. Cỡ M thể hiện đường kính danh nghĩa của ren hệ mét, không phải chiều dài ty.

Tính chiều dài theo khoảng treo thực tế, phần ăn ren và phần cần căn chỉnh. Nếu cắt ty tại công trình, tính thêm hao hụt cắt.

Đối chiếu ren của đai ốc, đầu nối và bộ neo với ty. Không cố vặn khi ren bị kẹt; cùng cỡ M nhưng khác bước ren vẫn có thể không lắp được.

Tên sản phẩm nêu thép xi mạ, inox 201 và inox 304. Chọn theo môi trường và hồ sơ vật tư; xác nhận thêm cấp bền, loại lớp mạ hoặc chứng từ vật liệu khi công trình yêu cầu.

Không xác định mác inox hoặc cấp bền chỉ bằng vẻ ngoài.

Tính đủ đai ốc, vòng đệm, cùm hoặc thanh đỡ và bộ neo theo từng điểm treo. Nếu cần nối dài, chọn đầu nối ty đúng quy cách và được phép dùng trong thiết kế.

Xác nhận cỡ ren, bước ren, chiều dài, vật liệu, cấp bền và đơn vị bán. Khi nhận, kiểm tra ty thẳng, ren không dập hoặc mất ren, bề mặt không bong tróc bất thường.

  • Kiểm tra vị trí neo, cao độ và yêu cầu chịu lực của hệ treo.
  • Đối chiếu ty với đai ốc, đầu nối và bộ neo.
  • Nếu cần cắt, đo và đánh dấu chiều dài; xử lý ba via, kiểm tra lại ren ở đầu cắt.
  • Với thép xi mạ, xử lý bảo vệ đầu cắt theo yêu cầu của công trình.
  • Lắp bộ neo theo hướng dẫn của nhà sản xuất bộ neo.
  • Liên kết ty với điểm neo hoặc đầu nối đúng cấu tạo, đủ chiều sâu ăn ren theo yêu cầu.
  • Lắp đai ốc, vòng đệm và phụ kiện treo; căn chỉnh cao độ trước khi siết giữ.
  • Khóa liên kết theo thiết kế; không tự uốn ty để bù vị trí lắp lệch.
  • Kiểm tra độ thẳng của ty và độ khớp tại các liên kết ren.
  • Kiểm tra đai ốc, vòng đệm, điểm neo và cao độ hệ treo.
  • Quan sát rung, lắc hoặc biến dạng khi hệ thống vận hành.
  • Định kỳ kiểm tra lỏng, ăn mòn và hư hỏng ren.

Câu hỏi thường gặp

Dùng liên kết, treo đỡ và căn chỉnh cao độ phụ kiện trong hệ treo phù hợp.

Đây là dải cỡ ren hệ mét được nêu trong tên sản phẩm. Cần xác nhận từng cỡ đang bán.

Chưa có dữ liệu xác nhận chiều dài thanh. Cần kiểm tra trước khi tính số lượng và phương án cắt.

Không mặc định. Đai ốc phải phù hợp cả cỡ ren và bước ren của ty.

Tên sản phẩm ghi thép xi mạ, inox 201 và inox 304. Cần xác nhận vật liệu của từng quy cách đặt mua.

Không kết luận chỉ từ tên vật liệu. Cần đối chiếu cấp bền và thông số cơ tính của sản phẩm.

Chưa có dữ liệu xác nhận. Tải cho phép phải được xác định cho đúng ty và toàn bộ hệ liên kết.

Có thể cắt theo yêu cầu thi công nếu quy cách cho phép. Sau cắt cần xử lý ba via, kiểm tra ren và bảo vệ đầu cắt phù hợp.

Cần dùng đầu nối phù hợp và kiểm tra phương án nối có được thiết kế cho phép hay không. Không tự nối cho hệ treo chịu lực.

Ty ren thông thường không tự tạo điểm neo. Cần bộ neo hoặc hệ neo được thiết kế phù hợp, lắp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Đánh giá sản phẩm này

Đặt câu hỏi về sản phẩm
Email và điện thoại sẽ không được hiển thị theo chính sách bảo mật thông tin khách hàng.