Trên 4,449 sản phẩm từ 141 thương hiệu
Trên 4,449 sản phẩm từ 141 thương hiệu

Van 1 chiều đồng lá lật Minh Hòa MBV-PN10

Mã đặt hàng: 4224
Giá bán
Liên hệ
Kích thước
Tình trạng hàng: Còn hàng

Mô tả ngắn

Van một chiều lá lật thân đồng, kết nối ren trong hai đầu, giúp nước đi theo một hướng và hạn chế chảy ngược. Sản phẩm có các cỡ DN15–DN100, phù hợp với đường ống nước có điều kiện vận hành tương ứng cấp PN10.

Tên sản phẩm Van 1 chiều đồng lá lật MBV-PN10 DN15–DN100 Minh Hòa – dùng chống dòng nước chảy ngược trên đường ống
Model MBV-PN10
Thương hiệu No Brand
Loại van Van một chiều lá lật
Dòng vật liệu Van đồng
Cấp áp suất danh nghĩa PN10
Áp lực làm việc được nêu 10 bar
Nhiệt độ làm việc được nêu Khoảng 120°C
Tiêu chuẩn được nêu BS 21 / ISO 228-1:2000
Kích cỡ DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100
Đơn vị bán Cái
Bảo hành Theo chính sách của nhà sản xuất
Xem đầy đủ thông tin chung

Chọn MBV-PN10 dạng lá lật, phân biệt với van lò xo MBV-PN10 và các dòng MI, MIHA. Kiểm tra tên loại và ký hiệu trên thân hoặc bao bì.

Cho nước đi theo một hướng. Khi nước chảy đúng chiều, lá van mở; khi dòng chảy đảo chiều, lá van đóng để ngăn nước hồi ngược. Van hoạt động tự động, không cần thao tác bằng tay.

Bố trí tại đoạn tuyến cần ngăn dòng hồi, như đường nước liên quan đến máy bơm hoặc bồn chứa theo thiết kế. Chọn vị trí thuận tiện kiểm tra và tháo bảo trì.

Có thể lựa chọn cho hệ thống nước trong nhà ở, tòa nhà và khu kỹ thuật khi đáp ứng điều kiện thiết kế. Với nước có nhiều cặn hoặc môi chất đặc biệt, cần xác nhận khả năng sử dụng của đúng model.

Phụ kiện kết nối đúng cỡ và chuẩn ren, vật liệu làm kín phù hợp, rắc co và giá đỡ đường ống. Bố trí van khóa riêng nếu cần cô lập đoạn tuyến khi sửa chữa.

Van một chiều không thay thế van khóa hoặc thiết bị điều áp. Không mặc định van loại bỏ được búa nước; cần kiểm tra cả điều kiện dòng chảy và cách bố trí hệ thống.

Đối chiếu DN của tuyến ống với cỡ van và cỡ ren của phụ kiện nối vào hai đầu. Nhavui liệt kê đủ chín cỡ từ DN15 đến DN100. Nếu thay van cũ, hãy kiểm tra ký hiệu trên thân van hoặc cỡ ren thực tế; không chọn chỉ theo đường kính ngoài của ống nhựa. nhavui.com

Cỡ van Ren danh nghĩa Cách gọi thông dụng
DN15 1/2″ Ren 21
DN20 3/4″ Ren 27
DN25 1″ Ren 34
DN32 1 1/4″ Ren 42
DN40 1 1/2″ Ren 49
DN50 2″ Ren 60
DN65 2 1/2″ Ren 76
DN80 3″ Ren 90
DN100 4″ Ren 114

“Ren 21”, “ren 27”… là cách gọi thương mại để nhận diện cỡ phụ kiện; cần đối chiếu ren danh nghĩa khi đặt hàng. nhavui.com

Minh Hòa nêu áp suất làm việc 10 bar và nhiệt độ khoảng 120°C cho dòng van một chiều lá lật MBV-PN10. Cần kiểm tra áp suất, nhiệt độ vận hành thực tế cùng khả năng chịu đựng của ống, phụ kiện và vật liệu làm kín. Với môi chất khác nước hoặc cách lắp đặc biệt, nên xác nhận hướng dẫn kỹ thuật áp dụng cho van trước khi chọn. 

Khóa nước, ngắt máy bơm và xả hết áp. Làm sạch đường ống; kiểm tra cỡ van, chiều dòng chảy và tư thế lắp được hãng cho phép.

Chuẩn bị phụ kiện nối đúng ren, vật liệu làm kín phù hợp, rắc co nếu cần, giá đỡ và cờ lê đúng cỡ.

Lắp đúng chiều mũi tên trên thân. Làm kín đầu nối, tránh để vật liệu thừa lọt vào van; siết vừa đủ và đỡ ống để không kéo lệch thân.

Cấp nước từ từ, kiểm tra rò tại đầu nối và khả năng ngăn dòng hồi. Nếu nước chảy yếu hoặc có tiếng va đập, kiểm tra lại chiều lắp và điều kiện hệ thống.

Lắp ngược chiều, sai tư thế, ren không khớp, siết quá chặt hoặc cặn làm lá van đóng không kín. Khóa nước, xả áp trước khi xử lý.

Không tháo van khi còn áp; chờ tuyến nóng nguội trước khi thao tác. Định kỳ kiểm tra rò rỉ, cặn và độ kín; sửa hoặc thay van khi hư hỏng.

Câu hỏi thường gặp

Cho nước đi theo một hướng và ngăn dòng nước hồi ngược.

Không. Lá van mở và đóng theo tác động của dòng chảy.

Van lá lật có lá van chuyển động quanh bản lề; van lò xo dùng lò xo hỗ trợ đưa bộ phận đóng về vị trí kín.

Hãng liệt kê chín cỡ từ DN15 đến DN100. Cần xác nhận lựa chọn thực tế khi đặt hàng.

Đây là cấp áp suất danh nghĩa. Cần đối chiếu thêm nhiệt độ và điều kiện vận hành của hệ thống.

Hãng nêu nhiệt độ làm việc khoảng 120°C. Cần xác nhận áp suất cho phép tại nhiệt độ thực tế trước khi chọn.

Cần xác nhận tư thế lắp và chiều dòng chảy được hãng cho phép. Không tự lắp chỉ vì đầu nối vừa.

Không. Cần van khóa riêng để chủ động cô lập đoạn tuyến khi bảo trì.

Có thể do dị vật, bộ phận làm kín hư hỏng hoặc lắp chưa phù hợp. Khóa nước, xả áp rồi kiểm tra nguyên nhân.

Khi van kẹt, đóng không kín, rò thân, hỏng ren hoặc có tiếng va đập bất thường. Kiểm tra cả điều kiện hệ thống trước khi thay.

Đánh giá sản phẩm này

Đặt câu hỏi về sản phẩm
Email và điện thoại sẽ không được hiển thị theo chính sách bảo mật thông tin khách hàng.