Trên 4,449 sản phẩm từ 141 thương hiệu
Trên 4,449 sản phẩm từ 141 thương hiệu

Ổ cắm công nghiệp di động 3 cực MPE MPN2

Mã đặt hàng: 175
Giá bán
65,850đ - 102,975đ / Cái
Dòng định mức
Tình trạng hàng: Còn hàng
Số Lượng
0 sản phẩm có sẵn

Mô tả ngắn

Ổ cắm công nghiệp di động MPE MPN2-213 và MPN2-223 có kẹp giữ dây, điện áp 200/240V, 3 cực, lựa chọn 16A hoặc 32A, cấp bảo vệ IP44.

MPE MPN2-213 và MPN2-223 là hai model ổ cắm công nghiệp dạng di động, được thiết kế để đấu trực tiếp với dây cáp điện. Cả hai đều có kẹp giữ dây, giúp cố định dây cáp tại đầu ổ cắm trong quá trình lắp đặt và sử dụng.

Hai model cùng sử dụng điện áp 200/240V, cấu hình 3 cực và cấp bảo vệ IP44. Điểm khác biệt chính là MPN2-213 có dòng điện định mức 16A, trong khi MPN2-223 có dòng điện định mức 32A và kích thước lớn hơn.

Thông số MPN2-213 MPN2-223
Loại sản phẩm Ổ cắm công nghiệp di động Ổ cắm công nghiệp di động
Kiểu kết nối dây Có kẹp giữ dây Có kẹp giữ dây
Số cực 3 cực 3 cực
Điện áp vào 200/240V 200/240V
Dòng điện định mức 16A 32A
Cấp bảo vệ IP44 IP44
Kích thước 124 × 75 × Ø60 mm 173 × 95 × Ø82 mm
Vật liệu Nhựa, đồng Nhựa, đồng
Môi trường hoạt động Trong nhà Trong nhà
Bảo hành 1 năm 1 năm

Hai model có kiểu dáng ổ cắm di động, phù hợp lắp ở đầu dây cáp thay vì cố định trên tường, bảng điện hoặc tủ điện. Thiết kế này thuận tiện cho những hệ thống cần đưa điểm kết nối nguồn đến gần máy móc hoặc thiết bị sử dụng.

Kẹp giữ dây được bố trí tại đầu vào của ổ cắm, có nhiệm vụ cố định dây cáp sau khi đấu nối. Thân sản phẩm sử dụng vật liệu nhựa, trong khi các bộ phận dẫn điện bên trong sử dụng đồng theo thông tin do MPE công bố.

MPN2-213 là phiên bản có dòng điện định mức 16A, điện áp 200/240V và cấu hình 3 cực. Sản phẩm có kích thước 124 × 75 × Ø60 mm, nhỏ hơn phiên bản MPN2-223.

Model này phù hợp với hệ thống hoặc thiết bị sử dụng đầu nối công nghiệp 3 cực, dòng định mức 16A. Khi lắp đặt, ổ cắm phải được kết hợp với phích cắm và dây dẫn có thông số tương thích.

MPN2-223 có dòng điện định mức 32A, điện áp 200/240V và cấu hình 3 cực. Kích thước do MPE công bố là 173 × 95 × Ø82 mm.

So với MPN2-213, model MPN2-223 đáp ứng mức dòng điện định mức cao hơn. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ dựa vào mức 16A hay 32A mà còn phải căn cứ vào thông số của nguồn điện, thiết bị sử dụng, dây dẫn và phích cắm ghép nối.

Cả MPN2-213 và MPN2-223 đều có cấp bảo vệ IP44. Trên trang sản phẩm, MPE công bố môi trường hoạt động của hai model là trong nhà.

Vì vậy, không nên giới thiệu hai sản phẩm này là ổ cắm chống nước hoàn toàn hoặc mặc định phù hợp để lắp ngoài trời. Với khu vực có điều kiện bụi, nước hoặc độ ẩm cao hơn, cần xem xét các model MPN2 có cấp bảo vệ IP67 phù hợp với yêu cầu lắp đặt.

MPN2-213 và MPN2-223 có thể được sử dụng làm đầu kết nối nguồn di động trong hệ thống điện có thông số tương thích, chẳng hạn:

  • Kết nối nguồn cho máy móc và thiết bị điện.
  • Làm đầu ổ cắm cho dây cáp cấp nguồn di động.
  • Sử dụng tại nhà xưởng hoặc khu vực sản xuất trong nhà.
  • Kết nối thiết bị sửa chữa và thiết bị cơ khí.
  • Bố trí điểm cấp điện tạm thời tại khu vực làm việc.

Thiết bị kết nối phải phù hợp với điện áp 200/240V, cấu hình 3 cực và dòng điện định mức của từng model.

Chọn MPN2-213 khi hệ thống sử dụng ổ cắm 3 cực, điện áp 200/240V và dòng điện định mức 16A.

Chọn MPN2-223 khi hệ thống sử dụng ổ cắm 3 cực, điện áp 200/240V và yêu cầu dòng điện định mức 32A.

Không nên chọn MPN2-223 chỉ vì có dòng điện lớn hơn. Ổ cắm, phích cắm, tiết diện dây dẫn, thiết bị bảo vệ và tải sử dụng phải được lựa chọn đồng bộ theo thiết kế của hệ thống điện.

Trước khi mua, cần kiểm tra đầy đủ các thông tin sau:

  • Điện áp hệ thống có phù hợp mức 200/240V hay không.
  • Thiết bị yêu cầu đầu kết nối 3 cực hay loại khác.
  • Dòng điện định mức cần dùng là 16A hay 32A.
  • Phích cắm ghép nối có tương thích với ổ cắm hay không.
  • Dây dẫn và thiết bị bảo vệ có đáp ứng dòng điện sử dụng hay không.
  • Khu vực lắp đặt có phù hợp với cấp bảo vệ IP44 hay không.

Việc đấu nối phải được thực hiện khi đã ngắt hoàn toàn nguồn điện. Dây dẫn cần được đấu đúng vị trí, siết chắc đầu nối và cố định bằng kẹp giữ dây. Với hệ thống điện công nghiệp, nên để người có chuyên môn thực hiện.

Thuộc tính Thông tin
Thương hiệu MPE
Dòng sản phẩm MPN2
Model MPN2-213, MPN2-223
Loại Ổ cắm công nghiệp di động có kẹp giữ dây
Điện áp 200/240V
Số cực 3 cực
Dòng điện định mức 16A hoặc 32A
Cấp bảo vệ IP44
Vật liệu Nhựa, đồng
Môi trường hoạt động Trong nhà
Bảo hành 1 năm

Phân loại bán hàng đề xuất: Dòng điện

  • 16A – MPN2-213
  • 32A – MPN2-223

Các thông số trên được đối chiếu trực tiếp từ trang chính hãng của MPE MPN2-213 và MPE MPN2-223.

Nên chọn MPN2-213 khi hệ thống có:

  • Điện áp 200/240V.
  • Cấu hình đầu nối 3 cực.
  • Dòng định mức 16A.
  • Phích cắm công nghiệp cùng chuẩn ghép nối.
  • Dây dẫn và thiết bị bảo vệ phù hợp mức 16A.

Kích thước được MPE công bố là 124 × 75 × Ø60mm.

Nên chọn MPN2-223 khi hệ thống có:

  • Điện áp 200/240V.
  • Cấu hình đầu nối 3 cực.
  • Dòng định mức 32A.
  • Phích cắm công nghiệp tương thích mức 32A.
  • Dây dẫn và thiết bị bảo vệ được thiết kế cho tải sử dụng.

Kích thước được MPE công bố là 173 × 95 × Ø82mm.

Đặc điểm MPN2-213 MPN2-223
Điện áp 200/240V 200/240V
Số cực 3 cực 3 cực
Dòng định mức 16A 32A
Cấp bảo vệ IP44 IP44
Kích thước 124 × 75 × Ø60mm 173 × 95 × Ø82mm
Môi trường MPE công bố Trong nhà Trong nhà

Đây là ổ cắm di động, không phải phích cắm có chân cắm và cũng không phải ổ cắm cố định gắn bảng hoặc gắn tường.

Cần kiểm tra đầu ghép đối diện là phích cắm công nghiệp có cùng:

  • Điện áp danh định.
  • Dòng định mức.
  • Số cực.
  • Kích thước và kiểu định vị tiếp điểm.
  • Cấp bảo vệ phù hợp với môi trường.

Ổ cắm 16A và 32A có kích thước khác nhau, không nên mặc định có thể ghép chéo.

Tiết diện, số lõi và loại vỏ dây phải được chọn theo dòng tải, chiều dài đường dây, cách lắp đặt và điều kiện môi trường.

Không chọn dây chỉ dựa vào việc có thể đưa vừa qua đầu siết cáp. Cần tính toán khả năng tải dòng và phối hợp với thiết bị bảo vệ.

  • Dòng sản phẩm: MPN2.
  • Loại: Ổ cắm công nghiệp di động có kẹp giữ dây.
  • Vật liệu được công bố: Nhựa và đồng.
  • Điện áp: 200/240V.
  • Cấu hình: 3 cực.
  • Dòng định mức: 16A hoặc 32A.
  • Cấp bảo vệ: IP44.
  • Môi trường hoạt động được công bố: Trong nhà.
  • Đơn vị bán: Cái.

Tùy hệ thống, có thể cần:

  • Phích cắm công nghiệp tương thích.
  • Dây cáp đủ số lõi và tiết diện.
  • Đầu cos hoặc phụ kiện đấu dây phù hợp.
  • MCB hoặc thiết bị bảo vệ quá dòng.
  • RCD hoặc RCBO chống dòng rò theo yêu cầu hệ thống.
  • Tủ điện hoặc nguồn cấp đúng điện áp.

Việc đấu dây nên do người có chuyên môn điện thực hiện. Phải ngắt nguồn, khóa nguồn nếu cần và kiểm tra chắc chắn không còn điện trước khi tháo hoặc lắp ổ cắm.

Không đấu dây khi tay ướt, khu vực có nước đọng hoặc dây dẫn đang mang điện.

Kiểm tra đúng model 16A hoặc 32A, phích cắm ghép nối, dây cáp và thiết bị bảo vệ. Chuẩn bị dụng cụ tuốt dây, tua vít, thiết bị đo điện và đầu cos nếu hệ thống yêu cầu.

Quan sát thân, nắp, đầu siết cáp và các tiếp điểm; không sử dụng sản phẩm bị nứt, biến dạng hoặc cháy xém.

Tháo phần đuôi và bộ phận kẹp giữ dây theo cấu tạo của ổ cắm. Ghi nhớ thứ tự các chi tiết để lắp lại đúng vị trí.

Luồn dây qua đầu siết và các chi tiết giữ dây trước khi đấu lõi dẫn.

Tuốt vỏ cáp và lõi dẫn với chiều dài vừa đủ, không làm đứt sợi dẫn. Đấu từng lõi vào đúng cọc theo ký hiệu thể hiện bên trong sản phẩm.

Không tự suy luận vị trí các cực chỉ từ màu vỏ bên ngoài. Cần tuân theo ký hiệu đầu cực và sơ đồ của thiết bị.

Siết vít đủ chặt, bảo đảm không có sợi đồng thừa chạm sang cực bên cạnh. Dây bảo vệ phải được đấu đúng đầu cực quy định nếu cấu hình sản phẩm yêu cầu.

Lắp và siết bộ phận giữ dây để lực kéo tác động lên vỏ cáp, không tác động trực tiếp lên các lõi và cọc đấu điện.

Đầu siết phải phù hợp đường kính cáp. Không chèn vật liệu tùy tiện để bù cho dây quá nhỏ.

Sắp xếp lõi dây gọn bên trong, tránh để dây bị kẹp hoặc xoắn. Lắp lại thân và siết đều các chi tiết.

Kiểm tra nắp đóng mở bình thường, đầu cáp chắc và không có khe hở bất thường.

Trước khi sử dụng cần kiểm tra:

  • Đúng sơ đồ và ký hiệu đầu cực.
  • Các vít đấu dây đã siết chắc.
  • Không có sợi đồng thừa.
  • Kẹp giữ dây hoạt động đúng.
  • Không chạm chập giữa các cực.
  • Mạch bảo vệ hoạt động phù hợp.
  • Phích và ổ ghép kín, không lỏng.

Chỉ cấp điện sau khi hoàn tất kiểm tra điện và cơ khí.

Ngắt nguồn hoặc tắt tải trước khi cắm và rút nếu quy trình của hệ thống yêu cầu. Cầm trực tiếp vào thân đầu nối, không kéo dây để rút ổ cắm.

Đóng nắp khi không ghép nối để hạn chế bụi và nước bắn lọt vào bên trong.

Chọn nhầm 16A và 32A: Đầu nối không tương thích hoặc hệ thống không đồng bộ.

Chọn sai số cực: Không thể ghép đúng hoặc dẫn đến đấu nối sai chức năng.

Dây quá nhỏ: Dễ phát nhiệt khi tải cao.

Siết cọc không chặt: Tiếp xúc kém, phát nóng và cháy đầu nối.

Không kẹp giữ dây: Lực kéo truyền trực tiếp vào cọc đấu.

Nhầm IP44 là chống nước hoàn toàn: Dùng tại khu vực không phù hợp làm tăng nguy cơ nước xâm nhập.

Kiểm tra định kỳ thân nhựa, nắp, kẹp dây và bề mặt tiếp điểm. Ngừng sử dụng nếu phát hiện đầu nối nóng bất thường, đổi màu, có mùi khét, nứt hoặc lỏng.

Luôn ngắt nguồn và xác nhận hết điện trước khi mở ổ cắm để kiểm tra hoặc siết lại đầu dây.

Câu hỏi thường gặp

Có hai model: MPN2-213 dòng định mức 16A và MPN2-223 dòng định mức 32A.

Cả hai được MPE công bố sử dụng điện áp 200/240V.

MPN2-213 và MPN2-223 đều là ổ cắm công nghiệp 3 cực.

Khác biệt chính là dòng định mức và kích thước: MPN2-213 là 16A, còn MPN2-223 là 32A và có thân lớn hơn.

Không nên mặc định ghép được. Cần dùng phích cắm có cùng dòng định mức, số cực, điện áp và kiểu định vị tương thích.

MPE công bố môi trường hoạt động là trong nhà. IP44 không đồng nghĩa chống nước hoàn toàn; khu vực ngoài trời nên chọn giải pháp có cấp bảo vệ và phương án che chắn phù hợp.

Hình ảnh và thông tin sản phẩm chỉ thể hiện ổ cắm rời có kẹp giữ dây. Dây cáp cần được chọn và đấu riêng.

Chỉ nên thực hiện nếu có chuyên môn và dụng cụ kiểm tra điện phù hợp. Nếu không chắc chắn, cần thuê thợ điện để tránh điện giật, đấu sai hoặc phát nhiệt tại đầu nối.

Nguyên nhân có thể do cọc đấu lỏng, tiếp điểm bẩn hoặc mòn, dây dẫn không phù hợp, tải vượt định mức hay phích cắm ghép không tương thích.

Chọn theo thiết kế của toàn hệ thống gồm tải, dây dẫn, thiết bị bảo vệ và phích cắm. Không chọn bản 32A chỉ vì có dòng định mức cao hơn.

Đánh giá sản phẩm này

Đặt câu hỏi về sản phẩm
Email và điện thoại sẽ không được hiển thị theo chính sách bảo mật thông tin khách hàng.