Trên 4,449 sản phẩm từ 141 thương hiệu
Trên 4,449 sản phẩm từ 141 thương hiệu

Ổ cắm âm sàn Panasonic DUFS1200LTH-1 tự động đóng

Mã đặt hàng: 4462
Giá bán
Liên hệ
Tình trạng hàng: Còn hàng

Mô tả ngắn

Ổ cắm âm sàn Panasonic DUFS1200LTH-1 là loại âm sàn nông, dùng cho 3 thiết bị tương thích và chưa bao gồm module chức năng bên trong. Sản phẩm có cơ chế tự động đóng khi không sử dụng, cấp bảo vệ IP44, thân kim loại/nhôm đúc và đi kèm đế âm kích thước 46 × 102 × 102mm.

Tên sản phẩm Ổ cắm âm sàn Panasonic DUFS1200LTH-1 tự động đóng, 3 thiết bị, IP44
Model DUFS1200LTH-1
Thương hiệu Panasonic
Loại sản phẩm Ổ cắm âm sàn loại nông
Số vị trí lắp 3 module
Thiết bị chức năng bên trong Chưa bao gồm
Cơ cấu nắp Tự động đóng khi không sử dụng
Dòng tương thích Full-Color Wide
Chất liệu phần mặt/nắp Nhôm đúc ADC-12
Kích thước 115 × 115 × 50,5mm
Khối lượng 575g
Đơn vị bán Cái
Bảo hành Theo chính sách của nhà sản xuất
Xem đầy đủ thông tin chung

Panasonic DUFS1200LTH-1 là bộ ổ cắm âm sàn dạng trống, dùng để bố trí các module điện hoặc tín hiệu tại vị trí lấy nguồn từ dưới sàn.

Sản phẩm được thiết kế cho:

3 module Full-Color Wide tương thích

và chưa bao gồm thiết bị chức năng bên trong.

Người dùng có thể lựa chọn module phù hợp với nhu cầu công trình thay vì bị cố định sẵn cấu hình ổ cắm.

Có thể sử dụng tại:

  • Văn phòng.
  • Phòng họp.
  • Khu vực bàn họp.
  • Khu làm việc mở.
  • Quầy giao dịch.
  • Showroom.
  • Không gian thương mại.
  • Khu vực cần đưa nguồn điện hoặc tín hiệu lên từ sàn.

Vị trí ổ cắm nên được xác định từ giai đoạn thiết kế điện và bố trí nội thất.

Điểm nổi bật của DUFS1200LTH-1 là cơ chế:

Tự động đóng khi không sử dụng

Panasonic mô tả dòng này là Shallow Type với cơ cấu nắp tự động.

Thiết kế này giúp phần nắp trở về trạng thái đóng khi không sử dụng, tạo bề mặt gọn hơn và hạn chế việc để khoang thiết bị mở liên tục.

Panasonic phân loại DUFS1200LTH là:

Shallow Type

Kích thước sản phẩm được hãng công bố:

115 × 115 × 50,5mm

Đây là thông số cần kiểm tra kỹ khi chuẩn bị kết cấu sàn, đặc biệt với những công trình có chiều sâu lắp đặt hạn chế.

Panasonic xác nhận sản phẩm là:

Blank for 3 Modules

Điều này có nghĩa DUFS1200LTH-1 chưa có sẵn:

  • Ổ điện.
  • Ổ data.
  • Ổ điện thoại.
  • Module tín hiệu.

Các module phải được lựa chọn riêng trong hệ tương thích của Panasonic.

Panasonic công bố:

IP44

Cấp bảo vệ này phù hợp với đặc tính của bộ ổ âm sàn khi được lắp đúng cấu hình.

Không nên hiểu IP44 là:

  • Chống ngập nước.
  • Có thể ngâm nước.
  • Có thể lắp tại nơi thường xuyên đọng nước.
  • Có thể sử dụng ngoài trời mà không cần xem xét điều kiện lắp đặt.

Model trong bảng giá Việt Nam:

DUFS1200LTH-1

Trên trang sản phẩm Panasonic Electric Works có thể gặp mã cơ sở:

DUFS1200LTH

Khi đặt hàng nên đối chiếu đúng mã trên:

  • Báo giá.
  • Bao bì.
  • Chứng từ.
  • Sản phẩm thực tế.

“3 thiết bị” ở đây là:

3 vị trí cho module tương thích

không phải 3 ổ cắm điện đã lắp sẵn.

Vì vậy trước khi đặt hàng cần xác định rõ muốn lắp:

  • Ổ điện.
  • Data.
  • Điện thoại.
  • Hay cấu hình kết hợp.

Panasonic ghi chú DUFS1200LTH dùng cho:

Full-Color Wide

Do đó chỉ nên lựa chọn các wiring device Panasonic tương thích với hệ này.

Không nên lắp module khác hệ chỉ vì kích thước bên ngoài có vẻ gần giống.

DUFS1200LTH-1 phù hợp hơn các bộ âm sàn trống thông thường khi người dùng ưu tiên:

  • Nắp tự động đóng.
  • Bề mặt gọn khi không sử dụng.
  • Loại âm sàn nông.
  • 3 vị trí module.
  • IP44.

Nếu không cần cơ chế tự đóng, có thể cân nhắc DUF1200LTK-1 hoặc các model âm sàn Panasonic khác phù hợp hơn.

Tài liệu Panasonic Việt Nam công bố đế âm:

46 × 102 × 102mm

Trước khi mua cần kiểm tra:

  • Chiều sâu kết cấu sàn.
  • Lớp hoàn thiện.
  • Khoảng trống dưới sàn.
  • Hướng đi ống.
  • Cao độ hoàn thiện.

Không nên đợi tới khi hoàn thiện sàn mới xác định kích thước hộp âm.

Panasonic Electric Works công bố kích thước:

115 × 115mm

Độ sâu tổng thể:

50,5mm

Thông số này giúp kiểm tra trước diện tích cần chừa trên mặt sàn.

Hai model đều dùng cho 3 thiết bị nhưng khác cấu tạo.

DUFS1200LTH-1

  • Loại nông.
  • Tự động đóng khi không sử dụng.
  • Đế âm 46 × 102 × 102mm.

DUF1200LTK-1

  • Bộ âm sàn tiêu chuẩn.
  • Không được Panasonic mô tả là loại tự động đóng.
  • Đế âm 54 × 119 × 119mm.

Không nên thay thế hai model cho nhau mà chưa kiểm tra kết cấu sàn.

DU5900VTK là dòng POP-UP, còn DUFS1200LTH-1 là Shallow Type tự động đóng.

Hai cơ cấu khác nhau nên cần chọn đúng theo nhu cầu sử dụng và thiết kế công trình.

Trước khi thi công cần xác định:

  • Vị trí trên sàn.
  • Cao độ hoàn thiện.
  • Đế âm.
  • Loại module sẽ sử dụng.
  • Đường ống điện.
  • Đường tín hiệu nếu có.
  • Khoảng trống thao tác.

Việc đấu nối điện phải do người có chuyên môn thực hiện.

Đế âm phải được cố định trước khi hoàn thiện sàn.

Tài liệu Panasonic Việt Nam công bố kích thước:

46 × 102 × 102mm

Hộp cần:

  • Đặt thẳng.
  • Cố định chắc.
  • Không xê dịch.
  • Phù hợp cao độ lớp sàn hoàn thiện.

Nếu hộp bị lệch cao độ, mặt ổ cắm có thể bị nhô hoặc chìm sau khi hoàn thiện.

Panasonic cung cấp Box Protector cho cấu hình này.

Trong quá trình thi công cần hạn chế:

  • Xi măng.
  • Vữa.
  • Keo.
  • Bụi.
  • Dị vật.

lọt vào trong hộp hoặc cơ cấu nắp.

Đây là bước quan trọng vì cơ chế tự đóng cần hoạt động trơn tru sau khi hoàn thiện.

Đường ống phải được bố trí theo thiết kế công trình.

Không để:

  • Ống bị gập.
  • Dây bị kéo căng.
  • Dây bị ép dưới thân hộp.
  • Vật liệu xây dựng lọt vào đường ống.

Nếu có cả dây điện và dây tín hiệu, cần bố trí theo yêu cầu kỹ thuật của hệ thống.

DUFS1200LTH-1 dùng cho:

3 module Full-Color Wide

Sau khi hoàn thiện phần hộp, lắp các module Panasonic tương thích theo cấu hình đã chọn.

Không tự cắt hoặc sửa phần giữ module để lắp sản phẩm khác hệ.

Trước khi thao tác:

  • Ngắt nguồn điện.
  • Xác nhận mạch đã mất điện.
  • Đấu đúng sơ đồ của module.
  • Siết chắc đầu nối.
  • Không để lõi đồng thừa ra ngoài.

Nếu sử dụng module có nối đất, hệ thống tiếp địa phải được đấu đúng thiết kế.

DUFS1200LTH-1 là bộ âm sàn trống.

Do đó định mức dòng điện và điện áp của điểm sử dụng cuối cùng phụ thuộc vào module chức năng được lắp.

Không nên tự ghi sản phẩm là ổ cắm 10A, 13A hoặc 16A nếu chưa xác định module.

Sau khi lắp cần thử nhiều lần:

  • Mở nắp.
  • Sử dụng cơ cấu.
  • Thả nắp.
  • Kiểm tra nắp tự trở về trạng thái đóng.

Nếu cơ cấu bị kẹt cần kiểm tra:

  • Dị vật.
  • Vữa.
  • Keo.
  • Độ lệch mặt sàn.
  • Cách lắp thân hộp.

Không nên tiếp tục sử dụng khi nắp bị kẹt.

Sau khi hoàn thiện cần kiểm tra:

  • Mặt ổ cắm phẳng, phù hợp với sàn.
  • Không nhô cao gây vấp.
  • Không chìm sâu gây khó sử dụng.
  • Mép hoàn thiện chắc chắn.
  • Nắp tự đóng bình thường.

Dù đạt IP44, không nên bố trí tại:

  • Vị trí thường xuyên đọng nước.
  • Nhà tắm.
  • Khu vực xịt rửa trực tiếp.
  • Ngoài trời không có biện pháp bảo vệ phù hợp.

Cấp IP44 không đồng nghĩa với khả năng chống ngập.

Sau khi hoàn thiện cần kiểm tra:

  • Đế âm chắc chắn.
  • Thân sản phẩm không lỏng.
  • Các module được giữ chắc.
  • Không có dây bị kẹp.
  • Cơ cấu tự đóng hoạt động.
  • Không còn dị vật bên trong.
  • Mặt sản phẩm đúng cao độ.
  • Module điện hoạt động bình thường sau khi cấp nguồn.

Câu hỏi thường gặp

Không. Đây là ổ cắm âm sàn trống cho 3 module, chưa bao gồm thiết bị chức năng.

Có. Panasonic xác nhận sản phẩm tự động đóng khi không sử dụng.

Sản phẩm dùng cho:

3 module Full-Color Wide tương thích

Có. Panasonic Việt Nam xác nhận sản phẩm bao gồm đế âm.

Theo tài liệu Panasonic Việt Nam:

46 × 102 × 102mm

Panasonic Electric Works công bố:

115 × 115 × 50,5mm

Trang sản phẩm Panasonic Việt Nam ghi kim loại; bản vẽ kỹ thuật chính thức Panasonic xác nhận phần floor plate và cover sử dụng ADC-12, tức hợp kim nhôm đúc.

Panasonic công bố:

IP44

DUFS1200LTH-1 là Shallow Type có cơ chế tự động đóng, dùng đế âm 46 × 102 × 102mm. DUF1200LTK-1 là loại tiêu chuẩn, dùng đế âm 54 × 119 × 119mm.

Không nên. IP44 không phải cấp chống ngập. Cần tránh nơi thường xuyên đọng nước hoặc bị xịt nước trực tiếp.

Đánh giá sản phẩm này

Đặt câu hỏi về sản phẩm
Email và điện thoại sẽ không được hiển thị theo chính sách bảo mật thông tin khách hàng.