Trên 4,290 sản phẩm từ 137 thương hiệu
Trên 4,290 sản phẩm từ 137 thương hiệu

Đèn LED bán nguyệt thân nhôm MPE Seri BN 9W–36W

Mã đặt hàng: 59
Giá bán
114,640đ - 310,000đ / Cái
Công suất
Ánh sáng
Tình trạng hàng: Còn hàng
Số Lượng
0 sản phẩm có sẵn

Mô tả ngắn

Đèn LED bán nguyệt thân nhôm MPE Seri BN công suất 9W, 18W, 36W, chip SMD 2835, góc chiếu 120°, Ra >80, nhiều màu ánh sáng và phiên bản cảm biến.

Tên sản phẩm Đèn LED bán nguyệt thân nhôm MPE Seri BN 9W, 18W, 36W
Model BN-9T, BN-9N, BN-9V, BN-9/3C, BN-18T, BN-18N, BN-18V, BN-18/3C, BN-36T, BN-36N, BN-36V, BN-36/3C, BN-9T/MS, BN-18T/MS, BN-36T/MS, BN-40T, BN-48T, BN-60T
Thương hiệu MPE
Đơn vị bán Cái
Bảo hành 2 năm

Đèn LED bán nguyệt thân nhôm MPE Seri BN 9W, 18W, 36W

Đèn LED bán nguyệt MPE Seri BN là dòng đèn LED dạng thanh sử dụng thân đèn bằng nhôm, thiết kế gọn, mặt phát sáng rộng và có nhiều lựa chọn công suất từ 9W, 18W đến 36W. Sản phẩm phù hợp cho nhà ở, văn phòng, cửa hàng, hành lang, khu vực làm việc và nhiều không gian chiếu sáng trong nhà.

Theo catalogue MPE trên ảnh bạn cung cấp, dòng BN sử dụng chip LED SMD 2835, góc chiếu 120°, chỉ số hoàn màu Ra >80, hệ số công suất PF >0,5, điện áp hoạt động 175–265V AC và tuổi thọ công bố 30.000 giờ.

Điểm nổi bật cần được nhấn mạnh ngay khi giới thiệu sản phẩm là thân đèn được làm bằng nhôm.

So với việc chỉ mô tả đây là một đèn LED bán nguyệt thông thường, kết cấu thân nhôm giúp sản phẩm có cảm giác chắc chắn và phù hợp với thiết kế đèn dạng thanh sử dụng lâu dài.

Về đặc tính vật liệu nói chung, nhôm còn có khả năng truyền nhiệt tốt, vì vậy thường được sử dụng trong thân các loại đèn LED để hỗ trợ tản nhiệt cho cụm linh kiện bên trong. Đây là lợi ích chung của vật liệu nhôm; catalogue bạn cung cấp xác nhận thân đèn bằng nhôm, nhưng không đưa ra thông số riêng về khả năng tản nhiệt của model này.

Dòng Seri BN kết hợp nhiều đặc điểm thực tế mà người mua thường quan tâm:

  • Thân đèn bằng nhôm, kết cấu gọn và chắc chắn.
  • Sử dụng chip LED SMD 2835.
  • Góc chiếu rộng 120°.
  • Chỉ số hoàn màu Ra >80.
  • Điện áp hoạt động 175–265V AC.
  • Tuổi thọ công bố 30.000 giờ.
  • Có các công suất 9W, 18W và 36W.
  • Nhiều lựa chọn màu ánh sáng.
  • Có phiên bản 3 chế độ màu.
  • Có phiên bản cảm biến chuyển động.
Công suất Kích thước Quang thông trên catalogue ảnh
9W 300 × 74 × 24 mm 900 lm
18W 600 × 74 × 24 mm 1800 lm
36W 1200 × 74 × 24 mm 3600 lm

Các mức công suất và chiều dài khác nhau giúp người mua dễ lựa chọn theo diện tích và nhu cầu chiếu sáng thực tế.

Dòng BN có nhiều phiên bản màu ánh sáng:

T – ánh sáng trắng: khoảng 6000–6500K, phù hợp khu vực cần cảm giác sáng rõ như văn phòng, cửa hàng, hành lang hoặc khu vực làm việc.

N – ánh sáng trung tính: khoảng 4000–4500K, cho cảm giác dịu hơn ánh sáng trắng lạnh, phù hợp nhiều không gian sinh hoạt và làm việc.

V – ánh sáng vàng: khoảng 2800–3200K, tạo cảm giác ấm áp hơn cho không gian.

Ngoài ra còn có các model /3C cho phép lựa chọn nhiều màu ánh sáng trên cùng một bộ đèn.

Các model có hậu tố /MS là phiên bản có cảm biến chuyển động.

Dòng này phù hợp với các vị trí như hành lang, cầu thang, lối đi hoặc khu vực không cần bật đèn liên tục.

Điểm mạnh của dòng này không chỉ nằm ở công suất hay độ sáng, mà ở sự cân bằng giữa thân nhôm, thiết kế dạng thanh, góc chiếu rộng và nhiều phiên bản lựa chọn.

Người mua có thể chọn:

9W cho khu vực nhỏ.
18W cho nhu cầu chiếu sáng trung bình.
36W cho khu vực cần lượng ánh sáng lớn hơn.

Nếu cần linh hoạt màu ánh sáng, có thể chọn 3 chế độ màu. Nếu cần tự động bật đèn khi có người đi qua, có thể chọn phiên bản cảm biến chuyển động.

Công suất Quang thông Kích thước Nhu cầu phù hợp
9W 900lm 300 × 74 × 24mm Khu vực nhỏ, đèn phụ hoặc lối đi ngắn
18W 1.800lm 600 × 74 × 24mm Phòng vừa, hành lang hoặc khu làm việc
36W 3.600lm 1.200 × 74 × 24mm Không gian rộng hoặc khu vực cần ánh sáng mạnh hơn

Khi chọn công suất cần xem đồng thời diện tích, chiều cao lắp, màu tường, lượng ánh sáng tự nhiên và độ sáng mong muốn. Không nên chỉ dựa vào chiều dài đèn.

  • T – ánh sáng trắng 6000–6500K: phù hợp nơi cần ánh sáng rõ như văn phòng, cửa hàng, hành lang và khu làm việc.
  • N – ánh sáng trung tính 4000–4500K: ánh sáng cân bằng, phù hợp không gian sinh hoạt, phòng học và làm việc.
  • V – ánh sáng vàng 2800–3200K: tạo cảm giác ấm, phù hợp phòng ngủ, phòng khách hoặc khu vực thư giãn.
  • 3C – ba chế độ màu: phù hợp khi muốn thay đổi màu ánh sáng theo nhu cầu sử dụng.
  • MS – cảm biến chuyển động: tự động hỗ trợ bật sáng khi phát hiện chuyển động, phù hợp khu vực không cần sáng liên tục.
Công suất Trắng Trung tính Vàng Ba chế độ màu Cảm biến ánh sáng trắng
9W BN-9T BN-9N BN-9V BN-9/3C BN-9T/MS
18W BN-18T BN-18N BN-18V BN-18/3C BN-18T/MS
36W BN-36T BN-36N BN-36V BN-36/3C BN-36T/MS

Trước khi đặt hàng cần kiểm tra đầy đủ công suất, màu ánh sáng và chức năng. Những model có cùng công suất nhưng khác hậu tố sẽ không có cùng màu sáng hoặc cách hoạt động.

Các thông số chung đã được xác nhận:

  • Thân đèn: nhôm.
  • Chip LED: SMD 2835.
  • Điện áp: 175–265V AC.
  • Góc chiếu: 120°.
  • Chỉ số hoàn màu: Ra > 80.
  • Hệ số công suất: PF > 0,5.
  • Tuổi thọ công bố: 30.000 giờ.
  • Bảo hành công bố: 2 năm.

Dòng BN thân nhôm không nên nhầm với BN2 thân nhựa. Cần kiểm tra đúng tên seri và vật liệu nếu mua để thay đồng bộ cho công trình.

  • Đèn đúng công suất và phiên bản ánh sáng.
  • Vít, tắc kê phù hợp với trần hoặc tường.
  • Dây điện và đầu nối.
  • Khoan, tua vít, kìm và thiết bị kiểm tra điện.
  • Thang chắc chắn nếu lắp trên cao.
  • Ngắt aptomat và kiểm tra vị trí thi công đã hết điện.
  • Xác định vị trí lắp, bảo đảm bề mặt phẳng và đủ không gian cho chiều dài đèn.
  • Tháo phần chụp hoặc bộ phận che theo cấu tạo của đèn.
  • Đánh dấu các điểm bắt vít trên thân hoặc bộ phận gá.
  • Khoan lỗ, đóng tắc kê và cố định đèn chắc chắn.
  • Đấu dây nguồn vào đúng đầu vào của đèn, không để lộ lõi đồng.
  • Sắp xếp dây gọn, tránh để dây bị kẹp khi đóng mặt đèn.
  • Lắp lại phần chụp, kiểm tra các ngàm đã vào đúng vị trí.
  • Đóng điện và thử khả năng chiếu sáng.

Với phiên bản cảm biến, cần chọn vị trí không bị vật cản che phía cảm biến. Nên thử thực tế sau khi lắp để đánh giá khả năng nhận chuyển động tại vị trí sử dụng.

Đèn phải được cố định thẳng, không rung hoặc hở khỏi bề mặt. Ánh sáng cần ổn định, không chớp, phát tiếng rè hay có mùi bất thường.

Với bản ba chế độ màu, kiểm tra đầy đủ các chế độ. Với bản cảm biến, kiểm tra khả năng bật sáng khi có người di chuyển và hoạt động tại khu vực cần quan sát.

  • Nhầm dòng BN thân nhôm với BN2 thân nhựa.
  • Chọn sai màu ánh sáng hoặc nhầm bản thường với bản cảm biến.
  • Không kiểm tra chiều dài đèn trước khi lắp.
  • Bắt vít không đều làm thân đèn cong hoặc lệch.
  • Đầu dây lỏng gây chớp tắt hoặc phát nhiệt.
  • Lắp cảm biến phía sau vật cản.
  • Lắp tại nơi mưa tạt hoặc độ ẩm cao.
  • Dùng với bộ điều chỉnh độ sáng khi chưa xác nhận khả năng tương thích.

Ngắt điện trước khi vệ sinh hoặc tháo đèn. Dùng khăn mềm khô hoặc hơi ẩm để lau bề mặt, không xịt nước trực tiếp vào đèn.

Không tiếp tục sử dụng nếu đèn chớp liên tục, nóng bất thường, có mùi khét hoặc thân đèn bị biến dạng. Việc kiểm tra phần nguồn và linh kiện bên trong nên do người có chuyên môn thực hiện.

Câu hỏi thường gặp

Dòng BN này có những công suất nào?
Trang sản phẩm cung cấp ba lựa chọn chính: 9W, 18W và 36W.

Thân đèn được làm bằng gì?
Sản phẩm sử dụng thân nhôm. Đây là điểm khác biệt cần lưu ý so với một số dòng bán nguyệt thân nhựa.

Đèn có những màu ánh sáng nào?
Có ánh sáng trắng, trung tính, vàng và phiên bản ba chế độ màu.

Ký hiệu T, N và V nghĩa là gì?
T là ánh sáng trắng, N là ánh sáng trung tính và V là ánh sáng vàng.

Hậu tố 3C nghĩa là gì?
3C chỉ phiên bản có ba chế độ màu ánh sáng trên cùng một bộ đèn.

Hậu tố MS nghĩa là gì?
MS chỉ phiên bản tích hợp cảm biến chuyển động. Các model được liệt kê gồm BN-9T/MS, BN-18T/MS và BN-36T/MS.

Tầm quét của phiên bản cảm biến là bao nhiêu?
Trang sản phẩm chưa công bố tầm quét, góc quét và thời gian trễ. Cần xác nhận thêm trước khi dùng cho vị trí có yêu cầu cụ thể.

Đèn có dùng ngoài trời được không?
Không nên lắp trực tiếp ngoài trời vì chưa có thông tin xác nhận cấp bảo vệ chống nước.

Tuổi thọ của đèn là bao lâu?
Tuổi thọ được công bố là 30.000 giờ trong điều kiện sử dụng phù hợp.

Đèn BN thân nhôm và BN2 có giống nhau không?
Không. Đây là các seri khác nhau; dòng trong bài là BN thân nhôm, còn BN2 được giới thiệu là dòng thân nhựa.

Đánh giá sản phẩm này

Đặt câu hỏi về sản phẩm
Email và điện thoại sẽ không được hiển thị theo chính sách bảo mật thông tin khách hàng.